Câu hỏi: IEI301 Xuất nhập khẩu – Bộ ôn tập thi lại số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Import Export - Xuất Nhập Khẩu, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.
Danh sách câu hỏi
40/50 câuCòn 10
APacking; documentation; mode of transportation
BPacking; documentation; exemption of import duties
CPacking; documentation; inventory requirements
DNone of these
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Packing; documentation; inventory requirements". Cước hàng không đắt hơn nhiều so với đường biển, nhưng tổng chi phí logistics có thể được bù lại: hàng đi máy bay ít bị va đập, bốc xếp nhẹ nhàng nên bao bì đơn giản, nhẹ hơn; thủ tục và chứng từ gọn hơn; và vì giao nhanh nên doanh nghiệp giữ ít hàng tồn kho, giảm vốn đọng, chi phí kho bãi. "Packing; documentation; mode of transportation" sai ở vế cuối, phương thức vận tải chính là hàng không đang được xét nên không thể là khoản được giảm. "Packing; documentation; exemption of import duties" sai vì thuế nhập khẩu phụ thuộc mã hàng, trị giá và xuất xứ, chọn máy bay không được miễn thuế. "None of these" sai vì đã có một tổ hợp đúng là bao bì, chứng từ và hàng tồn kho.
ACash in advance
BDocumentary collection
COpen account
DConsignment
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Documentary collection". Các phương thức thanh toán quốc tế thường được xếp theo mức an toàn cho người bán: trả trước, thư tín dụng, nhờ thu kèm chứng từ, ghi sổ, gửi bán. Nhờ thu kèm chứng từ (URC 522) bảo vệ người bán hơn ghi sổ vì ngân hàng chỉ trao chứng từ sở hữu hàng khi người mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu, nhưng kém thư tín dụng vì ngân hàng không cam kết thanh toán; với người mua thì ngược lại. Vì thế nó nằm giữa hai phương thức trong câu hỏi. "Cash in advance" nằm ở cực an toàn nhất cho người bán và rủi ro nhất cho người mua, không phải ở giữa. "Open account" chính là một đầu mốc của câu hỏi nên không thể nằm giữa chính nó và thư tín dụng. "Consignment" còn rủi ro hơn ghi sổ cho người bán, vì tiền chỉ về khi hàng bán được, nên đứng ngoài khoảng đó.
23U.S. antitrust laws are grouped into three categories, including which of the following?4 lựa chọn
AGSP
BExemptions
CInternational GSP
DLocal GSP
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Exemptions". Luật chống độc quyền (antitrust) của Hoa Kỳ như Sherman Act, Clayton Act cấm thoả thuận hạn chế cạnh tranh và hành vi độc quyền hoá; khi xét tác động lên xuất khẩu, các quy định này được chia nhóm, trong đó có nhóm miễn trừ (exemptions), tức những trường hợp luật cho phép doanh nghiệp hợp tác mà không bị coi là vi phạm, như hiệp hội xuất khẩu theo Webb-Pomerene Act hay doanh nghiệp có giấy chứng nhận xem xét (certificate of review) theo Export Trading Company Act 1982. "GSP" là Generalized System of Preferences (Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập), chương trình giảm thuế cho hàng từ nước đang phát triển, thuộc chính sách thuế quan chứ không phải luật chống độc quyền. "International GSP" chỉ là cách ghép thêm chữ vào GSP, mà ưu đãi này vốn đã mang tính quốc tế, không thành một nhóm luật cạnh tranh. "Local GSP" cũng không tồn tại, vì ưu đãi thuế quan áp ở biên giới cho hàng nhập chứ không điều chỉnh hành vi cạnh tranh trong nước.
AThey preferred goods over currency for cultural reasons.
BThey were facing a chronic shortage of hard currency.
CThey had excess goods that could not be sold domestically.
DThey wanted to avoid dealing with Western banks.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They were facing a chronic shortage of hard currency.". Sau Thế chiến thứ hai, các nước Đông Âu theo kinh tế kế hoạch tập trung có đồng tiền không chuyển đổi được và luôn thiếu ngoại tệ mạnh như USD hay mark Đức để mua máy móc, công nghệ phương Tây. Mua bán đối lưu cho phép họ trả bằng hàng hoá thay vì ngoại tệ, nên trở thành phương thức phổ biến từ thập niên 1950. "They preferred goods over currency for cultural reasons." sai vì lý do là kinh tế, cụ thể là thiếu ngoại tệ, chứ không phải văn hoá. "They had excess goods that could not be sold domestically." không phải nguyên nhân chính; các nền kinh tế này thường thiếu hàng chứ không thừa, họ dùng hàng để đổi vì không có tiền mạnh. "They wanted to avoid dealing with Western banks." sai vì vấn đề nằm ở việc không có ngoại tệ để thanh toán, không phải muốn tránh ngân hàng phương Tây.
AMarket access and creation of joint ventures with other less developing nations
BMarket access and establishing trade and FDI relations with transition economies
CMarket access and to deal more effectively with larger economies in multilateral trade talks and other areas
DNone of these
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Market access and to deal more effectively with larger economies in multilateral trade talks and other areas". Các nước nhỏ tham gia thoả thuận hội nhập khu vực (RIA) chủ yếu vì hai lý do: được tiếp cận thị trường rộng hơn của các thành viên, nhất là thị trường lớn, và tăng sức mặc cả, đứng thành khối để đàm phán hiệu quả hơn với các nền kinh tế lớn tại các vòng đàm phán đa phương như WTO và các lĩnh vực khác. "Market access and creation of joint ventures with other less developing nations" sai vế sau, lập liên doanh với nước kém phát triển khác không phải động cơ chính của nước nhỏ. "Market access and establishing trade and FDI relations with transition economies" sai vế sau, quan hệ với các nền kinh tế chuyển đổi chỉ là hệ quả có thể có, không phải lý do chính để gia nhập. "None of these" sai vì đã có phương án nêu đúng hai động cơ.
A6
B7
C8
D9
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "8". Trong thời gian GATT tồn tại từ năm 1947, các bên đã tiến hành tám vòng đàm phán thương mại đa phương: Geneva (1947), Annecy (1949), Torquay (1950–1951), Geneva (1956), Dillon (1960–1961), Kennedy (1964–1967), Tokyo (1973–1979) và Uruguay (1986–1994). Vòng Doha khởi động năm 2001 là vòng đầu tiên dưới khuôn khổ WTO, không tính là vòng của GATT, nên trong giai đoạn 1947–2001 có tám vòng. Cần nói thẳng chỗ dễ hiểu khác: mốc 1947–2001 trùm cả năm khởi động vòng Doha, nên đáp án tám chỉ đúng khi đếm riêng các vòng thuộc GATT. "6" thiếu hai trong tám vòng kể trên. "7" thiếu một vòng so với danh sách tám vòng. "9" là con số khi tính cả vòng Doha, vốn thuộc WTO chứ không thuộc GATT.
27A firm wishing to export needs to:4 lựa chọn
AIdentify foreign market opportunities and avoid a host of unanticipated problems that are often associated with doing business in a foreign market.
BFamiliarize itself with the mechanics of export and import financing.
CLearn where it can get financing and export credit insurance, and learn how it should deal with foreign exchange risk.
DAll of the others.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the others.". Doanh nghiệp muốn xuất khẩu phải chuẩn bị trên nhiều mặt cùng lúc: nhận diện cơ hội ở thị trường nước ngoài và lường trước rắc rối thường gặp khi kinh doanh ở môi trường lạ; nắm cơ chế tài trợ xuất nhập khẩu như L/C, nhờ thu, tín dụng thương mại; biết lấy vốn và bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở đâu, cùng cách xử lý rủi ro tỷ giá. Ba yêu cầu bổ sung cho nhau nên lựa chọn gộp tất cả là đúng. "Identify foreign market opportunities and avoid a host of unanticipated problems" đúng nhưng chỉ là một phần, thiếu mặt tài chính. "Familiarize itself with the mechanics of export and import financing." đúng nhưng thiếu phần chọn thị trường và rủi ro tỷ giá. "Learn where it can get financing and export credit insurance" đúng nhưng chưa đủ nếu doanh nghiệp không biết thị trường nào đáng vào. Chọn riêng một ý là bỏ sót hai nhu cầu kia.
Adirect; indirect
Bindirect; direct
Cindirect; indirect
Ddirect; direct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "direct; indirect". Doanh nghiệp thường dùng kênh xuất khẩu trực tiếp (direct channel), tự bán cho nhà nhập khẩu, đại lý hoặc lập chi nhánh ở nước ngoài, cho những thị trường sinh lời cao hoặc nơi mình đã có thế mạnh và kinh nghiệm, vì kênh này cần đầu tư lớn hơn nhưng cho quyền kiểm soát và lợi nhuận cao hơn. Với thị trường lạ, nhỏ hoặc nhiều rủi ro, doanh nghiệp dùng kênh gián tiếp (indirect channel) qua trung gian trong nước như công ty quản lý xuất khẩu hay công ty thương mại, tốn ít vốn và rủi ro thấp. Cặp "indirect; direct" đảo ngược logic, dồn nguồn lực vào thị trường rủi ro và bỏ ngỏ thị trường béo bở. Cặp "indirect; indirect" bỏ qua lợi thế kiểm soát ở thị trường đã quen. Cặp "direct; direct" bắt doanh nghiệp đầu tư lớn vào cả thị trường nhỏ, rủi ro, trái nguyên tắc chọn kênh theo mức hấp dẫn và rủi ro.
AA freight forwarder
BA bank
CA state-owned committee
DA customs broker
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A freight forwarder". Công ty giao nhận (freight forwarder) là đại lý của chủ hàng trong khâu vận tải: tổ chức lấy hàng và đưa tới người chuyên chở, chọn phương thức và tuyến vận tải phù hợp, đặt chỗ (booking) trên tàu hay máy bay, đồng thời thường lo chứng từ vận tải, bảo hiểm và gom hàng lẻ. "A bank" lo khâu tài chính và thanh toán như thư tín dụng, nhờ thu, tài trợ xuất khẩu, không sắp xếp vận chuyển hàng. "A state-owned committee" không có vai trò trong việc đặt chỗ, giao hàng cho từng lô của doanh nghiệp; cơ quan nhà nước chỉ quản lý, cấp phép. "A customs broker" (đại lý hải quan) chuyên làm thủ tục khai báo, thông quan và nộp thuế cho hàng, nhất là ở đầu nhập; nhiều công ty làm cả hai nghề, nhưng chọn phương thức và đặt chỗ là chức năng của giao nhận.
AIncrease in trade and other economic relations between nations
BThe growth of international customary law
CThe adoption of international conventions and rules
DReduction in trade and other economic relations between nations
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Reduction in trade and other economic relations between nations". Hài hoà hoá luật hợp đồng quốc tế (harmonization) là việc các nước xích lại gần nhau về quy tắc mua bán, qua các công cụ như CISG 1980 hay Bộ nguyên tắc UNIDROIT. Động lực của xu hướng này là giao thương ngày càng nhiều nên cần luật chơi chung; thương mại suy giảm thì nhu cầu đó cũng giảm, nên phát biểu này không phải động cơ. "Increase in trade and other economic relations between nations" là động cơ chính: giao dịch xuyên biên giới càng nhiều thì xung đột pháp luật càng tốn kém. "The growth of international customary law" là động cơ vì tập quán thương mại quốc tế như Incoterms, UCP được dùng rộng rãi tạo nền chung cho luật hợp đồng. "The adoption of international conventions and rules" cũng là động cơ vì khi nhiều nước gia nhập công ước, luật quốc gia buộc phải điều chỉnh theo.
31Which statement is false about countertrade?4 lựa chọn
ACountertrade helps firms contact directly with their customers.
BCountertrade helps firms control over the operation and make sure its confidentiality.
CCountertrade is costly and mostly suitable for multinational companies with broad-based product lines.
DCountertrade is very consistent with the national treatment standard under GATT/WTO.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Countertrade is very consistent with the national treatment standard under GATT/WTO.". Mua bán đối lưu (countertrade) buộc người bán nhận lại hàng hoặc mua hàng của đối tác thay cho thanh toán bằng tiền, nên dễ dẫn tới phân biệt đối xử, bóp méo giá và chuyển hướng thương mại; GATT/WTO không cấm hẳn nhưng xem nó lệch với các nguyên tắc không phân biệt đối xử như đối xử quốc gia (national treatment), nên không thể nói là rất phù hợp. Đó là phát biểu sai cần chọn. "Countertrade helps firms contact directly with their customers." được xem là đúng vì giao dịch đối lưu thường đàm phán thẳng giữa hai bên, không qua trung gian. "Countertrade helps firms control over the operation and make sure its confidentiality." đúng vì doanh nghiệp tự thu xếp giao dịch và giữ kín điều kiện trao đổi. "Countertrade is costly and mostly suitable for multinational companies" đúng vì chi phí đàm phán và xử lý hàng nhận về cao, chỉ công ty lớn có danh mục sản phẩm rộng mới dễ tiêu thụ hàng đối ứng.
ATo promote discriminatory practices in international trade.
BTo prevent U.S. persons from engaging in business activities with boycotting countries.
CTo encourage U.S. companies to comply with import requirements of boycotting countries.
DTo facilitate the implementation of letters of credit with prohibited conditions.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To prevent U.S. persons from engaging in business activities with boycotting countries.". Quy định chống tẩy chay (antiboycott regulations) của Hoa Kỳ ra đời để ngăn người và doanh nghiệp Mỹ bị lôi kéo tham gia hoặc hỗ trợ các cuộc tẩy chay quốc tế mà Hoa Kỳ không ủng hộ, điển hình là cuộc tẩy chay của Liên đoàn Ả Rập nhằm vào Israel; trong cách diễn đạt của câu, đó là ngăn người Mỹ làm ăn theo yêu cầu của nước tẩy chay. "To promote discriminatory practices in international trade." ngược hoàn toàn mục đích, vì quy định này nhằm chống phân biệt đối xử. "To encourage U.S. companies to comply with import requirements of boycotting countries." sai, chính việc tuân theo các yêu cầu tẩy chay của nước nhập khẩu là hành vi bị cấm. "To facilitate the implementation of letters of credit with prohibited conditions." sai vì thư tín dụng chứa điều kiện tẩy chay là đối tượng bị cấm thực hiện và phải báo cáo, không phải được tạo thuận lợi.
A$250,000 fine and up to 5 years imprisonment
B$2 million fine and up to 10 years imprisonment
C$5 million fine and up to 20 years imprisonment
D$25 million fine and up to 15 years imprisonment
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "$5 million fine and up to 20 years imprisonment". Luật Chống tham nhũng nước ngoài của Mỹ (FCPA) có hai nhóm điều khoản: chống hối lộ và kế toán (sổ sách, kiểm soát nội bộ). Với vi phạm cố ý điều khoản kế toán, sau khi Đạo luật Sarbanes-Oxley 2002 nâng mức phạt, cá nhân có thể bị phạt tới 5 triệu USD và phạt tù tới 20 năm. "$250,000 fine and up to 5 years imprisonment" là mức áp cho cá nhân vi phạm điều khoản chống hối lộ, không phải điều khoản kế toán. "$2 million fine and up to 10 years imprisonment" lẫn mức phạt tiền của doanh nghiệp vi phạm điều khoản chống hối lộ với một thời hạn tù không khớp với khung nào cho cá nhân vi phạm điều khoản kế toán. "$25 million fine and up to 15 years imprisonment" lấy mức phạt dành cho doanh nghiệp vi phạm điều khoản kế toán, mà doanh nghiệp thì không bị phạt tù, và 15 năm cũng không phải khung cho cá nhân.
34In market research, which issue(s) should be examined when assessing financial and economic condition?4 lựa chọn
AClimate
BTrends in inflation, interest rates, exchange rate stability
CReligion and culture of that market
DNatural resources of that market
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Trends in inflation, interest rates, exchange rate stability". Khi đánh giá điều kiện tài chính và kinh tế của một thị trường nước ngoài, doanh nghiệp xem các chỉ số vĩ mô ảnh hưởng tới khả năng mua và khả năng thanh toán: xu hướng lạm phát, lãi suất, ổn định tỷ giá, cùng thu nhập bình quân, tăng trưởng, nợ nước ngoài. Những yếu tố này quyết định giá bán có giữ được không, khách hàng có trả được tiền không. "Climate" là yếu tố địa lý, tự nhiên, thường xét ở bước đánh giá nhu cầu cơ bản. "Religion and culture of that market" thuộc nhóm yếu tố văn hoá xã hội, ảnh hưởng tới thói quen tiêu dùng chứ không phải điều kiện tài chính. "Natural resources of that market" cũng là yếu tố tự nhiên, liên quan tiềm năng nhu cầu và năng lực sản xuất, không phải chỉ số tài chính kinh tế cần xem trong bước này.
ATo manufacture goods for export.
BTo arrange and coordinate the shipment of goods, including documentation, customs clearance, and transportation.
CTo inspect goods at the destination port.
DTo provide insurance for goods in transit.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To arrange and coordinate the shipment of goods, including documentation, customs clearance, and transportation.". Người giao nhận (freight forwarder) là trung gian thay mặt chủ hàng tổ chức việc gửi hàng: chọn phương thức và đặt chỗ với hãng vận tải, gom hàng, lập hoặc kiểm tra chứng từ như vận đơn, hoá đơn, tờ khai, làm thủ tục hải quan và theo dõi lô hàng tới đích; họ thường không sở hữu tàu hay máy bay mà phối hợp các bên. "To manufacture goods for export." là việc của nhà sản xuất, người giao nhận chỉ xử lý hàng sau khi đã làm ra. "To inspect goods at the destination port." là việc của công ty giám định (surveyor) hoặc cơ quan kiểm tra chuyên ngành. "To provide insurance for goods in transit." là việc của công ty bảo hiểm; người giao nhận có thể thu xếp mua bảo hiểm hộ chủ hàng nhưng không phải bên cấp bảo hiểm, và đó không phải vai trò chính.
AIndirect channel needs little or no investment or marketing experience, and it is suitable for firms with limited resources or experience.
BIndirect channel helps increase overall sales for the firms.
CIndirect channel is a good way to test market products before making substantial commitment.
DIndirect channel increases the contact/feedback from end users.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Indirect channel increases the contact/feedback from end users.". Câu hỏi tìm phát biểu sai. Kênh phân phối gián tiếp đặt trung gian trong nước như công ty quản lý xuất khẩu hay công ty thương mại giữa nhà sản xuất và thị trường nước ngoài, nên nhà sản xuất gần như mất liên lạc với người dùng cuối và ít nhận được phản hồi; phát biểu tăng liên hệ là sai. Các phát biểu kia đều đúng nên không được chọn. "Indirect channel needs little or no investment or marketing experience" đúng vì trung gian lo bán hàng, phù hợp doanh nghiệp ít nguồn lực. "Indirect channel helps increase overall sales for the firms." đúng vì nó mở thêm đầu ra ở nước ngoài mà doanh nghiệp không phải tự xây mạng lưới. "Indirect channel is a good way to test market products before making substantial commitment." đúng vì doanh nghiệp có thể thăm dò thị trường trước khi đầu tư lớn vào kênh trực tiếp.
ATo increase the weight of merchandise
BTo reduce transportation costs
CTo comply with labeling requirements and prevent shipping delays
DTo promote environmental sustainability
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To comply with labeling requirements and prevent shipping delays". Ghi nhãn, ký mã hiệu (labeling, marking) trên kiện hàng phải theo quy định của nước nhập khẩu và yêu cầu vận tải: tên người nhận, cảng đến, số kiện, trọng lượng, nước xuất xứ, ký hiệu cảnh báo hàng dễ vỡ hay hàng nguy hiểm; nhãn đúng giúp hàng được nhận diện, bốc xếp đúng cách, thông quan suôn sẻ, còn nhãn sai hay thiếu dễ bị hải quan giữ lại, phạt hoặc giao nhầm. "To increase the weight of merchandise" vô lý, nhãn gần như không đổi trọng lượng, và tăng trọng lượng chỉ làm tăng cước. "To reduce transportation costs" không phải mục đích, nhãn không làm cước rẻ hơn mà chỉ giúp tránh chi phí phát sinh do chậm trễ, nhầm lẫn. "To promote environmental sustainability" chỉ đúng với một số nhãn môi trường riêng, không phải lý do chính của việc ghi nhãn trong logistics xuất khẩu.
38Which of the following factors directly affects the cost of production and, consequently, export prices?4 lựa chọn
AExchange rate fluctuations
BLabor costs, raw materials, and energy costs
CTrade policies of the importing country
DConsumer preferences in foreign markets
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Labor costs, raw materials, and energy costs". Giá thành sản xuất được tạo nên từ các yếu tố đầu vào: tiền lương nhân công, nguyên vật liệu và năng lượng. Khi các yếu tố này tăng thì giá thành tăng, và vì giá xuất khẩu lấy giá thành làm nền nên giá xuất khẩu cũng phải tăng; đó là tác động trực tiếp mà câu hỏi muốn nói. "Exchange rate fluctuations" ảnh hưởng tới giá xuất khẩu khi quy đổi sang tiền của người mua và tới chi phí đầu vào nhập khẩu, nhưng không phải bản thân chi phí sản xuất. "Trade policies of the importing country" như thuế, hạn ngạch làm thay đổi giá tại thị trường đích chứ không làm thay đổi chi phí sản xuất tại nhà máy. "Consumer preferences in foreign markets" ảnh hưởng tới mức giá người mua chấp nhận, tức phía cầu, không phải phía chi phí.
39In Incoterms 2020, FAS (Free Alongside Ship) and FOB (Free On Board) are rules for which kind of transport?4 lựa chọn
AAny mode of transport
BInland waterway or sea transport
CRail transport only
DAir transport only
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Inland waterway or sea transport". Incoterms 2020 có 11 điều kiện chia hai nhóm: bảy điều kiện dùng cho mọi phương thức vận tải (EXW, FCA, CPT, CIP, DAP, DPU, DDP) và bốn điều kiện chỉ dùng cho vận tải đường biển và đường thuỷ nội địa (FAS, FOB, CFR, CIF). FAS và FOB thuộc nhóm sau vì điểm chuyển rủi ro gắn với con tàu: FAS khi hàng đặt dọc mạn tàu tại cảng bốc, FOB khi hàng đã lên tàu. "Any mode of transport" sai vì đó là nhóm bảy điều kiện kia; với hàng container giao cho người chuyên chở tại bãi, ICC khuyên dùng FCA thay FOB. "Rail transport only" sai vì không có điều kiện Incoterms nào dành riêng cho đường sắt; đường sắt dùng các điều kiện đa phương thức. "Air transport only" cũng sai vì vận tải hàng không dùng nhóm mọi phương thức như FCA hoặc CPT, không có nhóm riêng.
Asupplier
Bimporter
Ccustoms
Darbitrator
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "supplier". Khi chọn nguồn hàng cho hoạt động xuất nhập khẩu, việc lựa chọn cuối cùng nhà cung cấp dựa trên kiến thức và kinh nghiệm quốc tế của họ, mức sẵn lòng dành đủ thời gian phát triển sản phẩm cho thị trường mới và sẵn lòng đào tạo cho đối tác; đó là những gì một nhà cung cấp có thể cam kết để sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường nước ngoài. "importer" (nhà nhập khẩu) là bên mua hàng, không phải bên phát triển sản phẩm hay đào tạo về sản phẩm, nên các tiêu chí này không khớp; chọn nhà nhập khẩu thường dựa trên năng lực phân phối, uy tín tài chính và độ phủ thị trường. "customs" là cơ quan hải quan của nhà nước, doanh nghiệp không lựa chọn nó. "arbitrator" (trọng tài viên) được chọn dựa trên chuyên môn pháp lý, tính độc lập và vô tư khi giải quyết tranh chấp, không dựa trên việc phát triển sản phẩm hay đào tạo.