Đề ôn · HCM202

HCM202 Tư tưởng Hồ Chí Minh – Bộ ôn tập cuối kỳ số 10 (60 câu)

60 câu · Cuối kỳ · Fall 2026

60câu trong đề
HCM202môn

Câu hỏi của đề

15/60 câuCòn 45
AQuan điểm bộ phận
BQuan điểm chỉnh thể
CQuan điểm toàn diện
DQuan điểm toàn cục
Lời giải
Đáp án đúng: “Quan điểm toàn diện”. Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh phải xem xét đầy đủ các mặt và trong mối liên hệ qua lại giữa chúng, không tách rời một luận điểm khỏi hệ thống rồi suy diễn. Đây là một trong những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản, đi cùng quan điểm lịch sử - cụ thể và quan điểm kế thừa, phát triển. “Quan điểm bộ phận” thì ngược hẳn, chỉ nhìn một mảnh. “Quan điểm chỉnh thể” và “quan điểm toàn cục” nghe gần nhưng không phải tên gọi của nguyên tắc này.
Mở trang câu hỏi này →
ANhững vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam
BNhững vấn đề cơ bản của cách mạng thế giới
CNhững vấn đề cơ bản của dân tộc
DNhững vấn đề cơ bản của nhân loại
Lời giải
Đáp án đúng: “Những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam”. Đây là vế xác định phạm vi trong định nghĩa chính thức: tư tưởng Hồ Chí Minh bàn những vấn đề CƠ BẢN, tức gốc rễ và xuyên suốt, của cách mạng Việt Nam chứ không phải mọi vấn đề cụ thể. “Cách mạng thế giới” và “nhân loại” mở rộng quá phạm vi định nghĩa. “Những vấn đề cơ bản của dân tộc” nghe gần nhưng bỏ mất chữ “cách mạng”, khiến phạm vi trôi sang các vấn đề chung của dân tộc, không còn là đối tượng của môn.
Mở trang câu hỏi này →
ABáo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
BĐiếu văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam tại Lễ Truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh
CBáo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng
DBáo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng
Lời giải
Đáp án đúng: “Điếu văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam tại Lễ Truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh”. Câu được trích là lời tiễn biệt đọc trong lễ truy điệu tháng 9 năm 1969, nên nó mang giọng tổng kết cả cuộc đời và công lao của Người — điều không xuất hiện trong một báo cáo chính trị. Ba phương án còn lại đều là báo cáo chính trị tại các kỳ đại hội: văn bản loại này trình bày đường lối và nhiệm vụ của giai đoạn tiếp theo, không phải nơi đặt một đoạn tưởng niệm như vậy.
Mở trang câu hỏi này →
4Phạm vi vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh là đối tượng nào?4 lựa chọnTrung bình60% trả lời đúng
AĐối với cách mạng Việt Nam
BĐối với các nước tư sản
CĐối với mọi quốc gia, dân tộc
DĐối với cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam
Lời giải
Đáp án đúng: "Đối với cách mạng Việt Nam". Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm được hình thành từ thực tiễn Việt Nam và để giải quyết những vấn đề của chính cách mạng Việt Nam, cho nên phạm vi vận dụng của nó trải suốt cả tiến trình cách mạng nước ta — từ giải phóng dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội cho tới công cuộc đổi mới hôm nay. "Đối với cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam" chỉ đúng một chặng. Giải phóng dân tộc mới là nửa đầu của tư tưởng Hồ Chí Minh; nửa sau là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, nên bó phạm vi lại như vậy là cắt mất phần lớn di sản. "Đối với mọi quốc gia, dân tộc" thì ngược lại, nới quá rộng. Tư tưởng ấy có giá trị tham khảo quốc tế, nhưng phạm vi VẬN DỤNG trực tiếp vẫn là Việt Nam; áp nguyên xi sang nước khác là trái chính cách Hồ Chí Minh dặn phải xuất phát từ điều kiện cụ thể. "Đối với các nước tư sản" sai hoàn toàn về đối tượng: tư tưởng Hồ Chí Minh hướng vào con đường cách mạng vô sản ở một nước thuộc địa, không phải đường lối dành cho các nước tư bản phát triển.
Mở trang câu hỏi này →
AĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI
BĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
CĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
DĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Lời giải
Đáp án đúng: "Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII". Đại hội VII (tháng 6 năm 1991) là nơi lần đầu tiên Đảng ghi vào văn kiện mệnh đề lấy chủ nghĩa Mác - Lênin VÀ tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động — mốc chính thức đưa tư tưởng Hồ Chí Minh thành một bộ phận của nền tảng tư tưởng của Đảng. "Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI" là Đại hội mở đầu công cuộc đổi mới (1986), nêu bài học "lấy dân làm gốc" nhưng chưa đưa ra mệnh đề nền tảng tư tưởng nói trên. "Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX" (2001) có bước tiến riêng là định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về tư tưởng Hồ Chí Minh, nhưng đó là làm rõ thêm một mệnh đề đã có từ trước, không phải lần đầu nêu ra. "Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI" (2011) thông qua Cương lĩnh bổ sung, phát triển; càng không thể là lần đầu.
Mở trang câu hỏi này →
AMột trái tim yêu nước thương dân, sẵn sàng chịu đựng hy sinh
BTư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, đầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt
CBản lĩnh kiên định, luôn tin vào nhân dân, khiêm tốn, bình dị, ham học hỏi
DHam công danh, phú quý
Lời giải
Đáp án đúng: “Ham công danh, phú quý”. Câu dẫn hỏi phẩm chất KHÔNG thuộc nhân tố chủ quan. Ham công danh phú quý trái hẳn với con người đã rời bỏ mọi cơ hội tiến thân để đi làm phụ bếp, quét tuyết, chịu tù đày; đặt nó vào đây là mâu thuẫn với toàn bộ tiểu sử. Ba phương án còn lại đều đúng là nhân tố chủ quan đã được nêu: một trái tim yêu nước thương dân, sẵn sàng hy sinh; tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, có đầu óc phê phán; và bản lĩnh kiên định cùng đức khiêm tốn, ham học hỏi.
Mở trang câu hỏi này →
ABản án chế độ thực dân Pháp
BLênin và Phương Đông
CCon Rồng tre
DĐường Kách Mệnh
Lời giải
Đáp án đúng: "Đường Kách Mệnh". Đây chính là tập hợp các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại những lớp huấn luyện cán bộ ở Quảng Châu, được Bộ Tuyên truyền của Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức in năm 1927 — cuốn sách trang bị lý luận cách mạng đầu tiên cho lớp cán bộ Việt Nam. "Bản án chế độ thực dân Pháp" là một công trình tố cáo tội ác thực dân, viết và xuất bản ở Pháp năm 1925, không phải tập bài giảng huấn luyện cán bộ. "Lênin và Phương Đông" là một bài viết ngắn, không phải giáo trình huấn luyện. "Con Rồng tre" là một vở kịch châm biếm vua Khải Định, thuộc mảng sáng tác văn học báo chí, hoàn toàn khác thể loại.
Mở trang câu hỏi này →
APhan Châu Trinh
BPhan Bội Châu
CHoàng Hoa Thám
DHồ Chí Minh
Lời giải
Đáp án đúng: "Phan Châu Trinh". Phan Châu Trinh chủ trương cải cách ôn hoà: dựa vào người Pháp để mưu tiến bộ, nâng dân trí, chấn hưng khí phách và làm cho dân no đủ, rồi từ đó mới tính chuyện tự chủ. "Phan Bội Châu" đi hướng ngược lại hẳn: bạo động vũ trang, cầu viện bên ngoài qua phong trào Đông Du — Hồ Chí Minh ví cách làm ấy như "đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau". "Hoàng Hoa Thám" lãnh đạo khởi nghĩa nông dân Yên Thế, nặng cốt cách phong kiến, không có cương lĩnh khai dân trí. "Hồ Chí Minh" thì phê phán cả hai con đường trên và chọn con đường cách mạng vô sản, nên càng không phải tác giả của chủ trương dựa vào Pháp.
Mở trang câu hỏi này →
AGiá trị truyền thống văn hiến Việt Nam
BGiá trị truyền thống văn hóa Việt Nam
CGiá trị tư tưởng Việt Nam
DGiá trị truyền thống lễ tiết của Việt Nam
Lời giải
Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của quá trình đấu tranh lâu dài của nhân dân Việt Nam, trong đó có vai trò quan trọng của giá trị truyền thống văn hóa Việt Nam. Giá trị này đã tạo ra một nền tảng tinh thần vững chắc, giúp cho nhân dân Việt Nam nhận thức được mục tiêu và ý nghĩa của cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do. Giá trị văn hóa Việt Nam đã truyền tải những giá trị cốt lõi như lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, sự kiên nhẫn và tự cường, giúp cho nhân dân Việt Nam vượt qua mọi khó khăn và thử thách. Vì vậy, giá trị truyền thống văn hóa Việt Nam là tiền đề tư tưởng, lí luận dẫn đến sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
Mở trang câu hỏi này →
AChủ nghĩa dân tộc của Grady
BChủ nghĩa dân chủ của Kenedy
CChủ nghĩa tam dân chủ Tôn Trung Sơn
DChủ nghĩa dân tộc hẹp hòi
Lời giải
Chủ nghĩa tam dân chủ Tôn Trung Sơn là một trong những ý tưởng đã ảnh hưởng đến sự hình thành tư tưởng của Hồ Chí Minh. Tư tưởng này được Tôn Trung Sơn, một nhà lãnh đạo cách mạng Trung Quốc, đưa ra vào đầu thế kỷ 20. Nó tập trung vào ba yếu tố chính: dân tộc, dân chủ và khoa học. Chủ nghĩa tam dân chủ Tôn Trung Sơn cho rằng, để đạt được độc lập và tự do, một quốc gia phải dựa trên sự đoàn kết của dân tộc, xây dựng nền dân chủ thực sự và áp dụng khoa học để phát triển kinh tế và xã hội. Hồ Chí Minh đã được ảnh hưởng bởi tư tưởng này và đã áp dụng nó vào việc xây dựng nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi giành được độc lập.
Mở trang câu hỏi này →
11Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành trong bối cảnh nào?4 lựa chọnDễ74% trả lời đúng
AChủ nghĩa tư bản đang trong giai đoạn tự do cạnh tranh
BChủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền
CChủ nghĩa tư bản đang trong giai đoạn hình thành
DChủ nghĩa xã hội đang trong giai đoạn phát triển
Lời giải
Đáp án đúng: “Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền”. Đây mới là bối cảnh thời đại khi tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành: chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang chủ nghĩa đế quốc, xâm chiếm và chia nhau thuộc địa, khiến vấn đề dân tộc thuộc địa trở thành một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. Hai phương án nói chủ nghĩa tư bản còn ở giai đoạn tự do cạnh tranh hoặc đang hình thành đều lùi lại những thời kỳ đã qua trước đó rất lâu. Phương án nói chủ nghĩa xã hội đang phát triển thì nhầm hẳn: khi ấy chủ nghĩa xã hội mới chỉ thành hiện thực ở một nước sau năm 1917.
Mở trang câu hỏi này →
AChẳng khác gì nhau
BKhác nhau
CRất đặc biệt
DGiống nhau
Lời giải
Khi so sánh về bản chất của Nhật và Pháp, Hồ Chí Minh nhận định rằng hai quốc gia này chẳng khác gì nhau. Ông cho rằng cả hai đều là những cường quốc thuộc địa hóa, đã thực hiện các chính sách bóc lột và áp bức đối với các dân tộc khác. Cả Nhật và Pháp đều đã thực hiện các cuộc chinh phục và chiếm đóng các quốc gia khác, gây ra sự đau khổ và mất mát cho các dân tộc đó. Vì vậy, Hồ Chí Minh cho rằng bản chất của Nhật và Pháp không khác biệt nhiều so với nhau.
Mở trang câu hỏi này →
ATừ năm 1890 - 1911: Thời kỳ nghiên cứu, khảo sát thực tế, đến với chủ nghĩa Mác - Lênin
BTừ năm 1921 - 1930: Thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam
CTừ năm 1911 - 1920: Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, chí hướng cứu nước
DTừ năm 1890 - 1911: Thời kỳ vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng
Lời giải
Đáp án đúng: “Từ năm 1921 - 1930: Thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam”. Sau khi đã trở thành người cộng sản cuối năm 1920, Nguyễn Ái Quốc bước vào chặng vừa hoạt động vừa viết, vừa đào tạo cán bộ, và chặng ấy khép lại bằng Cương lĩnh chính trị đầu tiên đầu năm 1930 — tức là lúc con đường cách mạng Việt Nam đã thành hình. Hai phương án gắn nhãn cho mốc 1890 - 1911 đều sai: đó là thời niên thiếu và quê hương hun đúc lòng yêu nước, chưa có khảo sát thực tế ở nước ngoài, càng chưa có thử thách về lập trường cách mạng. Phương án 1911 - 1920 gắn nhãn “hình thành tư tưởng yêu nước, chí hướng cứu nước” cũng lệch: chí hướng cứu nước đã có từ trước khi ra đi, chặng này là chặng tìm và tìm thấy con đường.
Mở trang câu hỏi này →
A1911 đến 1920
B1930 đến 1969
C1941 đến 1969
D1921 đến 1930
Lời giải
Đáp án đúng: “1941 đến 1969”. Năm 1941 Người về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng; từ đó tư tưởng không chỉ được bổ sung mà còn được kiểm nghiệm và hoàn thiện qua thực tiễn giành chính quyền, kháng chiến và bắt đầu xây dựng chế độ mới, cho tới năm 1969. “1930 đến 1969” gộp nhầm cả chặng 1930 - 1941 vốn là thời kỳ vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường. “1921 đến 1930” là chặng hình thành cơ bản, còn “1911 đến 1920” là chặng đi tìm con đường — cả hai đều nằm trước giai đoạn hoàn thiện.
Mở trang câu hỏi này →
ATừ 1911 đến 1920
BTừ 1920 đến 1930
CTừ 1930 đến 1941
DTừ 1930 đến 1945
Lời giải
Đáp án đúng: “Từ 1920 đến 1930”. Mốc mở là năm 1920, khi Người bắt gặp con đường cách mạng vô sản và trở thành người cộng sản — từ đó mới có nền lý luận để hình thành quan điểm về cách mạng Việt Nam. Mốc đóng là năm 1930 với Cương lĩnh chính trị đầu tiên, nơi những quan điểm ấy được trình bày thành đường lối. “Từ 1911 đến 1920” là chặng đi tìm con đường. “Từ 1930 đến 1941” là chặng vượt qua thử thách, giữ vững lập trường. “Từ 1930 đến 1945” thì đã sang thời kỳ chuẩn bị và tiến hành giành chính quyền.
Mở trang câu hỏi này →
Đánh giá quiz

Người học chấm HCM202 Tư tưởng Hồ Chí Minh – Bộ ôn tập cuối kỳ số 10 (60 câu) ra sao?

Trung bình từ các phiên học hợp lệ.

5.0
1 lượt chấm