Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: ECO111 Kinh tế vi mô – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO111 - Kinh tế vi mô, xếp đúng thứ tự trong đề.

Danh sách câu hỏi

20/50 câuCòn 30
Aincrease the product price
Bdrive down profits of existing firms in the market
Cshift the market supply curve to the left
Dincrease demand for the product
Lời giải
Đáp án đúng: "drive down profits of existing firms in the market". Lợi nhuận kinh tế dương là tín hiệu hút hãng mới vào ngành; mỗi hãng vào thêm đẩy đường cung thị trường sang phải, giá cân bằng tụt xuống và lợi nhuận của những hãng đang có bị bào mòn cho tới khi về không. "increase the product price" đi ngược chiều nhân quả: cung tăng thì giá giảm chứ không tăng. "shift the market supply curve to the left" mô tả đúng chiều của việc hãng RỜI ngành, không phải gia nhập. "increase demand for the product" nhầm bên của thị trường: số người bán đông thêm không làm người mua muốn mua nhiều hơn ở mỗi mức giá.
Mở trang câu hỏi này →
Aa large department store
Ban online bookstore
Ca gas station
Da local electricity supplier
Lời giải
Đáp án đúng: "a local electricity supplier". Mạng lưới truyền tải điện có chi phí cố định rất lớn, chi phí bình quân giảm suốt dải sản lượng phục vụ cả vùng, nên một nhà cung cấp phục vụ rẻ hơn hai nhà cùng kéo hai hệ thống dây — đó là độc quyền tự nhiên, kèm rào cản gia nhập gần như tuyệt đối. "a large department store" dù lớn vẫn nằm cạnh vô số cửa hàng và sàn thương mại điện tử khác. "an online bookstore" là ngành người mua đổi nơi mua chỉ bằng một cú nhấp. "a gas station" bán đúng thứ hàng đồng nhất mà trạm kế bên cũng bán, nên không có quyền đặt giá.
Mở trang câu hỏi này →
AMarket failure is the inability of buyers to interact harmoniously with sellers in the market.
BMarket failure is the inability of a market to establish an equilibrium price.
CMarket failure is the inability of buyers to place a value on the good or service.
DMarket failure is the inability of some unregulated markets to allocate resources efficiently.
Lời giải
Đáp án đúng: "Market failure is the inability of some unregulated markets to allocate resources efficiently." Thất bại thị trường là tình trạng bàn tay vô hình không đưa nguồn lực tới chỗ dùng hiệu quả nhất, điển hình khi có ngoại tác hoặc quyền lực thị trường. "Market failure is the inability of buyers to interact harmoniously with sellers in the market." gán cho khái niệm một nội dung về quan hệ ứng xử, không phải về hiệu quả phân bổ. "Market failure is the inability of a market to establish an equilibrium price." sai vì thị trường thất bại vẫn có giá cân bằng, chỉ là mức cân bằng đó không tối ưu cho xã hội. "Market failure is the inability of buyers to place a value on the good or service." mô tả vấn đề định giá cá nhân, không phải khiếm khuyết của cơ chế thị trường.
Mở trang câu hỏi này →
AIf an externality is present in a market, economic efficiency may be enhanced by increased competition.
BIf an externality is present in a market, economic efficiency may be enhanced by weakening property rights.
CIf an externality is present in a market, economic efficiency may be enhanced by better informed market participants.
DIf an externality is present in a market, economic efficiency may be enhanced by government intervention.
Lời giải
Đáp án đúng: "If an externality is present in a market, economic efficiency may be enhanced by government intervention." Khi có ngoại tác, chi phí hoặc lợi ích rơi vào bên thứ ba mà giá thị trường không phản ánh; nhà nước có thể dùng thuế hiệu chỉnh, trợ cấp hoặc quy định để buộc các bên nội hoá phần đó. "economic efficiency may be enhanced by increased competition" không chạm tới gốc vấn đề: thêm hãng cạnh tranh chỉ khiến lượng hàng gây ngoại tác nhiều hơn. "by weakening property rights" đi ngược hướng, vì quyền tài sản rõ ràng mới là điều kiện để các bên tự thương lượng. "by better informed market participants" giải quyết bất cân xứng thông tin, một loại khuyết tật khác.
Mở trang câu hỏi này →
AWhen the price of a normal good increases.
BWhen the price of a normal good decreases.
CWhen the price of an inferior good decreases.
DWhen the price of an inferior good increases.
Lời giải
Đáp án đúng: "When the price of a normal good increases." Giá tăng khiến hàng này đắt tương đối so với hàng khác nên hiệu ứng thay thế đẩy người mua sang hàng thay thế; đồng thời sức mua thực giảm, mà với hàng thông thường thu nhập thực thấp hơn thì mua ít đi — hai hiệu ứng cùng kéo lượng mua xuống. "When the price of a normal good decreases." cho kết quả ngược lại, cả hai hiệu ứng đều khuyến khích mua thêm. "When the price of an inferior good decreases." khiến hai hiệu ứng ngược chiều nhau. "When the price of an inferior good increases." cũng vậy: thay thế kéo xuống còn thu nhập lại đẩy lên.
Mở trang câu hỏi này →
AA change in the price of the good
BImproved production technology.
CA change in consumer preferences.
DIncreased competition among buyers
Lời giải
Đáp án đúng: "Improved production technology." Chỉ những yếu tố ngoài giá của chính hàng hoá mới dịch chuyển cả đường cung, và công nghệ tốt hơn hạ chi phí sản xuất nên ở mỗi mức giá người bán sẵn sàng bán nhiều hơn. "A change in the price of the good" chỉ gây di chuyển dọc theo đường cung đang có, không dịch đường. "A change in consumer preferences." tác động lên cầu chứ không lên điều kiện sản xuất. "Increased competition among buyers" cũng là chuyện phía cầu, nó đẩy giá lên và làm lượng cung tăng dọc đường cung cũ.
Mở trang câu hỏi này →
Asupply curve move along downward and to the left.
Bsupply curve move along upward and to the right.
Csupply curve shift right.
Dsupply curve shift left.
Lời giải
Đáp án đúng: "supply curve shift right." Cung tăng nghĩa là ở mỗi mức giá người bán đưa ra nhiều hàng hơn, tức cả đường cung dịch sang phải. "supply curve move along downward and to the left." và "supply curve move along upward and to the right." đều là di chuyển dọc một đường cung không đổi, phản ánh thay đổi lượng cung do giá chứ không phải thay đổi cung. "supply curve shift left." là chiều ngược lại, mô tả cung giảm.
Mở trang câu hỏi này →
8Minimum-wage laws dictate4 lựa chọn
Athe exact wage that firms must pay workers
Ba “ceiling wage” that firms may pay workers
Cboth a lowest wage and a highest wage that firms may pay workers
Da “floor wage” that firms may pay workers
Lời giải
Đáp án đúng: "a “floor wage” that firms may pay workers". Luật lương tối thiểu đặt mức sàn: doanh nghiệp được trả cao hơn tuỳ ý nhưng không được trả thấp hơn. "the exact wage that firms must pay workers" biến mức sàn thành mức ấn định cứng, điều luật không làm. "a “ceiling wage” that firms may pay workers" lộn ngược bản chất, vì trần là giới hạn trên. "both a lowest wage and a highest wage that firms may pay workers" thêm một giới hạn trên vốn không tồn tại trong luật lương tối thiểu.
Mở trang câu hỏi này →
A(i) and (ii) only
B(ii) only
C(i) and (iii) only
D(iii) only
Lời giải
Đáp án đúng: "(i) and (iii) only". Cấm xây trên vùng đất ngập nước làm lượng đất xây dựng được ít đi: đất còn lại khan hiếm hơn nên giá thuê và giá bán tăng. Đất ít đi trong khi các yếu tố khác giữ nguyên thì mỗi đơn vị đất còn lại kết hợp với nhiều lao động và vốn hơn, nên sản phẩm biên của nó tăng chứ không giảm. Vì vậy "(i) and (ii) only" và "(ii) only" đều sai ở vế cho rằng sản phẩm biên giảm. "(iii) only" đúng một nửa nhưng bỏ sót hệ quả về giá, vốn là mặt đối ngẫu của chính sản phẩm biên cao hơn.
Mở trang câu hỏi này →
Aproduction of the 250th unit of output increases the firm's profit by $5.
Bproduction of the 250th unit of output increases the firm's average total cost by $15.
Cfirm's profit-maximizing level of output is less than 250 units.
Dproduction of the 249th unit of output must increase the firm’s profit by less than $5.
Lời giải
Đáp án đúng: "production of the 250th unit of output increases the firm's profit by $5." Đơn vị sản phẩm nào có doanh thu biên vượt chi phí biên thì làm thêm đơn vị đó là có lãi; chênh lệch 20 trừ 15 chính là phần lợi nhuận tăng thêm. "production of the 250th unit of output increases the firm's average total cost by $15." lẫn chi phí biên với mức tăng của chi phí bình quân, hai đại lượng khác nhau. "firm's profit-maximizing level of output is less than 250 units." nói ngược: doanh thu biên còn lớn hơn chi phí biên nghĩa là hãng nên sản xuất nhiều hơn 250. "production of the 249th unit of output must increase the firm’s profit by less than $5." áp đặt một quan hệ không suy ra được, vì chi phí biên của đơn vị trước đó thường còn thấp hơn.
Mở trang câu hỏi này →
Anatural monopolies.
Bgovernment-created monopolies.
Cresource monopolies.
Dantitrust regulation.
Lời giải
Đáp án đúng: "government-created monopolies." Bằng sáng chế và bản quyền là đặc quyền do luật trao, cấm người khác sản xuất hoặc sao chép trong một thời hạn, nên quyền lực thị trường ở đây sinh ra từ chính nhà nước. "natural monopolies." bắt nguồn từ chi phí bình quân giảm theo quy mô, không liên quan tới thủ tục đăng ký. "resource monopolies." dựa trên việc nắm giữ một nguồn lực then chốt như mỏ khoáng sản. "antitrust regulation." là công cụ chống độc quyền, tức mặt đối lập của việc tạo ra độc quyền.
Mở trang câu hỏi này →
AAdvertising manipulates people’s tastes.
BAdvertising impedes competition.
CAdvertising promotes economies of scale.
DAdvertising increases the perception of product differentiation.
Lời giải
Đáp án đúng: "Advertising promotes economies of scale." Đây là lập luận của phe bênh vực chứ không phải phe phê phán: bán được nhiều hơn thì sản lượng lớn lên và chi phí bình quân giảm. "Advertising manipulates people’s tastes." là lời phê phán kinh điển rằng quảng cáo tạo ra ham muốn vốn không có. "Advertising impedes competition." cũng là lời phê phán, cho rằng quảng cáo dựng thêm rào cản cho hãng mới. "Advertising increases the perception of product differentiation." nằm cùng mạch đó: khác biệt chỉ trong cảm nhận khiến cầu kém co giãn hơn và giá bị đẩy lên.
Mở trang câu hỏi này →
13What can cause market failure?4 lựa chọn
APerfect competition
BExternalities and market power
CGovernment subsidies
DEqual distribution of income.
Lời giải
Đáp án đúng: "Externalities and market power". Hai nguồn gây thất bại thị trường được nêu tên trong mọi giáo trình nhập môn chính là ngoại tác, khi hành vi của một người ảnh hưởng tới phúc lợi của người ngoài cuộc, và quyền lực thị trường, khi một bên có khả năng chi phối giá. "Perfect competition" là điều kiện cho kết cục hiệu quả chứ không phải nguyên nhân thất bại. "Government subsidies" là một công cụ can thiệp, có thể dùng để sửa thất bại. "Equal distribution of income." là vấn đề công bằng, nằm ở trục khác với hiệu quả phân bổ.
Mở trang câu hỏi này →
AIf indifference curves cross, there are situations where individuals are indifferent between bundles where one bundle contains strictly more of both goods than the other bundle
BIf indifference curves cross, individuals are not necessarily consuming along their budget line
CIf indifference curves cross, the marginal rate of substitution can be both increasing and decreasing at a specific point
DIf indifference curves cross, the goods can be both substitutes and complements
Lời giải
Đáp án đúng: "If indifference curves cross, there are situations where individuals are indifferent between bundles where one bundle contains strictly more of both goods than the other bundle". Nếu hai đường bàng quan cắt nhau thì bắc cầu qua điểm cắt sẽ suy ra người tiêu dùng bàng quan giữa một giỏ và một giỏ khác nhiều hơn ở cả hai mặt hàng, mâu thuẫn với giả định thích nhiều hơn ít. "individuals are not necessarily consuming along their budget line" nói về ràng buộc ngân sách, một đối tượng khác hẳn với bản đồ sở thích. "the marginal rate of substitution can be both increasing and decreasing at a specific point" mô tả một hệ quả hình học phụ, không phải mâu thuẫn gốc. "the goods can be both substitutes and complements" không phải điều suy ra được từ hai đường cắt nhau.
Mở trang câu hỏi này →
AA tax cut encourages more consumer spending.
BA natural disaster disrupts production
CWorkers voluntarily work overtime without compensation
DGovernment regulations reduce business competition
Lời giải
Đáp án đúng: "A tax cut encourages more consumer spending." Khuyến khích là thứ làm thay đổi lợi ích hoặc chi phí của một lựa chọn, khiến người ta đổi hành vi; giảm thuế làm tăng thu nhập khả dụng nên chi tiêu tăng. "A natural disaster disrupts production" là một cú sốc cung, nó thu hẹp khả năng sản xuất chứ không phải phần thưởng hay hình phạt hướng hành vi. "Workers voluntarily work overtime without compensation" đúng nghĩa là làm thêm mà không có phần thưởng, tức thiếu hẳn khuyến khích vật chất. "Government regulations reduce business competition" nói về cấu trúc thị trường, không mô tả cơ chế thưởng phạt lên quyết định.
Mở trang câu hỏi này →
AThe process of inflation control
BThe flow of goods, services, and resources between households and firms
CA country’s total production capacity.
DGovernment spending patterns
Lời giải
Đáp án đúng: "The flow of goods, services, and resources between households and firms". Sơ đồ chu chuyển là mô hình đơn giản hoá nền kinh tế thành hai nhóm quyết định và hai thị trường, cho thấy hàng hoá và yếu tố sản xuất đi một chiều còn tiền đi chiều ngược lại. "The process of inflation control" thuộc chính sách tiền tệ, nằm ngoài mô hình này. "A country’s total production capacity." là nội dung của đường giới hạn khả năng sản xuất. "Government spending patterns" chỉ là một phần nhỏ và thường được lược khỏi bản vẽ cơ bản.
Mở trang câu hỏi này →
AA statement that can be tested and validated by data
BA statement that describes how the economy ought to work.
CA statement that reflects an opinion about economic policies
DA statement that prescribes a course of action for policymakers.
Lời giải
Đáp án đúng: "A statement that can be tested and validated by data". Phát biểu thực chứng mô tả thế giới đang là, nên về nguyên tắc luôn có thể đối chiếu với số liệu để bác bỏ hoặc xác nhận. "A statement that describes how the economy ought to work." dùng đúng chữ nên, dấu hiệu của phát biểu chuẩn tắc. "A statement that reflects an opinion about economic policies" là đánh giá giá trị, không kiểm chứng được bằng dữ liệu. "A statement that prescribes a course of action for policymakers." cũng là khuyến nghị, tức chuẩn tắc.
Mở trang câu hỏi này →
AIt highlights the limited nature of resources and the necessity of making choices.
BIt is only relevant in situations involving monetary transactions
CIt suggests that the value of all alternatives is equal.
DIt is primarily concerned with the time value of money.
Lời giải
Đáp án đúng: "It highlights the limited nature of resources and the necessity of making choices." Chi phí cơ hội là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua, khái niệm chỉ có nghĩa khi nguồn lực khan hiếm buộc người ta phải chọn. "It is only relevant in situations involving monetary transactions" bó hẹp sai phạm vi, vì thời gian và công sức cũng có chi phí cơ hội. "It suggests that the value of all alternatives is equal." nói ngược: chính vì các phương án khác giá trị nên mới phải cân nhắc. "It is primarily concerned with the time value of money." nhầm sang một khái niệm tài chính riêng.
Mở trang câu hỏi này →
AHouseholds and firms
BFirms and governments
CHouseholds and governments
DGovernments and foreign countries
Lời giải
Đáp án đúng: "Households and firms". Trên thị trường hàng hoá và dịch vụ, hộ gia đình là bên mua còn doanh nghiệp là bên bán; ở thị trường yếu tố sản xuất thì hai vai này đảo lại. "Firms and governments" bỏ mất hộ gia đình, nhóm quyết định chính của phía cầu. "Households and governments" mô tả quan hệ thuế và chuyển giao, không phải thị trường hàng hoá. "Governments and foreign countries" thuộc phần kinh tế mở, nằm ngoài sơ đồ chu chuyển cơ bản.
Mở trang câu hỏi này →
AEfficient allocation of resources
BPollution caused by production
CPerfect competition
DAll goods priced equally
Lời giải
Đáp án đúng: "Pollution caused by production". Khói bụi từ nhà máy rơi vào người ngoài cuộc mà giá bán sản phẩm không tính tới, nên thị trường tự nó sản xuất quá nhiều so với mức tốt cho xã hội — đúng định nghĩa thất bại thị trường. "Efficient allocation of resources" là kết cục mong muốn, tức điều ngược lại. "Perfect competition" là cấu trúc thị trường cho ra kết cục hiệu quả khi không có ngoại tác. "All goods priced equally" không phải hiện tượng kinh tế có thật, cũng không nói gì về hiệu quả.
Mở trang câu hỏi này →