Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: ECO102 Môi trường kinh doanh – Bộ ôn tập thi lại số 2

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.

Danh sách câu hỏi

50/50 câuHết danh sách
AConsumer’s preferences
BPossible consumption bundles
CConsumption trade-offs
DConstraints of consumption bundles
Lời giải
Đáp án đúng: "Consumer’s preferences". Đường ngân sách chỉ mô tả những gì thu nhập và giá cả cho phép: tập hợp các giỏ hàng mua được, độ dốc cho biết phải bỏ bao nhiêu món này để lấy thêm một món kia, và nó khoanh vùng giới hạn khả năng mua. Thứ duy nhất nó không chứa là sở thích, tức việc người tiêu dùng thích giỏ nào hơn giỏ nào, điều được thể hiện bằng đường bàng quan. "Possible consumption bundles" chính là nội dung mà đường ngân sách vẽ ra. "Consumption trade-offs" đúng với độ dốc của đường, phản ánh tỉ lệ giá giữa hai hàng hoá. "Constraints of consumption bundles" cũng đúng, đó là cách gọi khác của chính giới hạn ngân sách.
Mở trang câu hỏi này →
42The catch-up effect refers to4 lựa chọn
APoorer countries growing faster than richer ones, all else equal
BRicher countries outpacing poorer ones, all else equal
CGrowth rates being equal regardless of capital stock
DMarginal returns to capital increasing regardless rich or poor
Lời giải
Đáp án đúng: "Poorer countries growing faster than richer ones, all else equal". Hiệu ứng đuổi kịp dựa trên lợi suất biên giảm dần của vốn: nước nghèo có rất ít vốn trên mỗi lao động, nên thêm một đơn vị vốn ở đó tạo ra nhiều sản lượng hơn so với khi thêm đúng lượng vốn ấy vào nước đã giàu; vì vậy khi các yếu tố khác như nhau, nước nghèo tăng trưởng nhanh hơn và khoảng cách thu nhập thu hẹp. "Richer countries outpacing poorer ones, all else equal" nói ngược, nếu đúng thì các nước sẽ phân kỳ mãi mãi. "Growth rates being equal regardless of capital stock" xoá bỏ vai trò của lượng vốn ban đầu, trong khi chính nó tạo ra chênh lệch tốc độ. "Marginal returns to capital increasing regardless rich or poor" trái với giả thiết lợi suất biên giảm dần, mà đó lại là nền tảng của hiệu ứng này.
Mở trang câu hỏi này →
AContinue operating in the short run if price is above average variable cost
BExit the industry immediately because losses always imply exit
CShut down because the firm is making a loss
DExit and re-enter later with no cost
Lời giải
Đáp án đúng: "Continue operating in the short run if price is above average variable cost". Quyết định đóng cửa trong ngắn hạn không so giá với chi phí trung bình toàn bộ mà so với chi phí biến đổi trung bình: nếu giá còn cao hơn mức này thì mỗi đơn vị bán ra vẫn để lại phần dư góp vào chi phí cố định, nên tiếp tục chạy lỗ ít hơn là dừng hẳn, nhất là khi còn chờ cầu hồi phục. "Exit the industry immediately because losses always imply exit" biến lỗ thành lý do rút ngay, trong khi rút lui là quyết định dài hạn và chỉ hợp lý khi giá dự kiến còn thấp hơn chi phí trung bình toàn bộ trong dài hạn. "Shut down because the firm is making a loss" dùng sai tiêu chí, lỗ kế toán chưa đủ để đóng máy. "Exit and re-enter later with no cost" giả định rời ngành rồi quay lại không tốn gì, thực tế bán thiết bị, mất khách và gây dựng lại đều là chi phí.
Mở trang câu hỏi này →
ADue to free entrance, more competitors will enter and compete for profits until market saturation (zero economic profit)
BDue to free exit, more competitors will leave and leave more profit for the business
CThe buyers are so many that they will keep buying, so the business owner can be certain about profit
DThe business owner must differentiate the product, so marketing expenses will reduce profit
Lời giải
Đáp án đúng: "Due to free entrance, more competitors will enter and compete for profits until market saturation (zero economic profit)". Trong cạnh tranh hoàn hảo không có rào cản nhập ngành, nên lợi nhuận kinh tế dương là tín hiệu kéo người mới vào: cung thị trường tăng, giá bị kéo xuống, và quá trình chỉ dừng khi giá chạm mức chi phí trung bình thấp nhất và lợi nhuận kinh tế bằng không. "Due to free exit, more competitors will leave and leave more profit for the business" nhầm chiều, doanh nghiệp rời ngành khi đang lỗ chứ không rời khi còn lãi. "The buyers are so many that they will keep buying, so the business owner can be certain about profit" quên rằng trong cạnh tranh hoàn hảo người bán không giữ riêng được khách nào, hàng đồng nhất và giá do thị trường định. "The business owner must differentiate the product, so marketing expenses will reduce profit" mô tả cạnh tranh độc quyền, còn ở đây không có chỗ cho khác biệt hoá sản phẩm.
Mở trang câu hỏi này →
AExport of services
BGovernment revenue
CDomestic household consumption
DImport of digital goods
Lời giải
Đáp án đúng: "Export of services". Người phát trực tiếp ở Việt Nam cung cấp dịch vụ giải trí, còn người trả tiền là khán giả nước ngoài, nên dòng tiền này là khoản người không cư trú trả cho dịch vụ do người cư trú sản xuất, đúng định nghĩa xuất khẩu dịch vụ và vào GDP qua thành phần xuất khẩu ròng. "Government revenue" là thu ngân sách, chỉ phát sinh nếu khoản thu nhập ấy bị đánh thuế, và bản thân thuế không phải một hạng mục sản xuất. "Domestic household consumption" chỉ xuất hiện về sau nếu người này tiêu số tiền đó trong nước, đó là một giao dịch khác. "Import of digital goods" đảo chiều dòng chảy, Việt Nam đang bán dịch vụ ra ngoài chứ không mua vào, và sản phẩm ở đây là dịch vụ chứ không phải hàng hoá.
Mở trang câu hỏi này →
AAbout 30,000 VND
BAbout 15,000 VND
CAbout 45,000 VND
DAbout 60,000 VND
Lời giải
Đáp án đúng: "About 30,000 VND". Quy đổi một mức giá cũ về tiền hôm nay bằng cách nhân giá cũ với tỉ số chỉ số giá: 15.000 đồng nhân 160 rồi chia 80, tức nhân 2, cho khoảng 30.000 đồng. Ý nghĩa kinh tế là mặt bằng giá đã tăng gấp đôi, nên một đồng của năm 2005 có sức mua bằng hai đồng hôm nay. "About 15,000 VND" giữ nguyên con số danh nghĩa, tức coi như không có lạm phát và đem hai mức giá ở hai thời điểm khác nhau so trực tiếp. "About 45,000 VND" ứng với chỉ số giá tăng gấp ba, không khớp với mức đi từ 80 lên 160. "About 60,000 VND" ứng với mức tăng gấp bốn, thường rơi vào khi nhân đôi hai lần hoặc lấy sai tỉ số chỉ số giá.
Mở trang câu hỏi này →
47A bond represents4 lựa chọn
AA loan from the bond buyer to the bond issuer.
BOwnership in a company
CA deposit amount of savers in a bank
DA share of profit from a firm
Lời giải
Đáp án đúng: "A loan from the bond buyer to the bond issuer.". Trái phiếu là công cụ nợ: người mua giao tiền cho tổ chức phát hành và nhận lại lời hứa trả lãi định kỳ cùng gốc khi đáo hạn, nên về bản chất đó là một khoản vay và người giữ trái phiếu là chủ nợ chứ không phải người chủ. "Ownership in a company" là bản chất của cổ phiếu, nó cho quyền sở hữu và quyền chia phần còn lại sau khi doanh nghiệp trả hết nợ. "A deposit amount of savers in a bank" là tiền gửi, quan hệ giữa người gửi với ngân hàng chứ không phải chứng khoán do bên cần vốn phát hành. "A share of profit from a firm" là cổ tức, khoản thu nhập phụ thuộc lợi nhuận, khác hẳn tiền lãi trái phiếu đã cố định theo hợp đồng và phải trả dù doanh nghiệp lãi hay lỗ.
Mở trang câu hỏi này →
48Velocity of money is defined as4 lựa chọn
AThe rate at which money changes hands in the economy
BThe time it takes for money to circulate once
CThe number of bank transactions per year
DThe speed of financial markets
Lời giải
Đáp án đúng: "The rate at which money changes hands in the economy". Vòng quay của tiền đo số lần trung bình một đồng tiền được dùng để mua hàng hoá và dịch vụ cuối cùng trong một năm, tính bằng GDP danh nghĩa chia cho khối tiền, và nó gắn khối tiền với mặt bằng giá qua phương trình số lượng tiền. "The time it takes for money to circulate once" là nghịch đảo của vòng quay, một khoảng thời gian chứ không phải một tần suất. "The number of bank transactions per year" đếm giao dịch ngân hàng, trong đó nhiều giao dịch chỉ là chuyển vốn hay thanh toán tài sản, không tương ứng với sản lượng tính vào GDP. "The speed of financial markets" nói về tốc độ giao dịch trên thị trường tài chính, chuyện của thanh khoản và hạ tầng, không liên quan tới quan hệ giữa khối tiền và sản lượng danh nghĩa.
Mở trang câu hỏi này →
AAround 3% real interest
BAround 21% real interest
CAround 9% real interest
DAround -3% real interest
Lời giải
Đáp án đúng: "Around 3% real interest". Theo hiệu ứng Fisher, lãi suất thực xấp xỉ lãi suất danh nghĩa trừ tỉ lệ lạm phát: 12 phần trăm trừ 9 phần trăm còn khoảng 3 phần trăm, nghĩa là sức mua của khoản tiết kiệm chỉ tăng chừng 3 phần trăm một năm dù số dư danh nghĩa tăng 12 phần trăm. "Around 21% real interest" cộng lạm phát vào thay vì trừ ra, cho kết quả phóng đại lợi ích của người gửi tiền. "Around 9% real interest" lấy chính tỉ lệ lạm phát làm lãi suất thực, tức lẫn thước đo mất giá của tiền với mức sinh lời của vốn. "Around -3% real interest" chỉ xảy ra khi lạm phát vượt lãi suất danh nghĩa, chẳng hạn lạm phát 15 phần trăm, lúc đó người gửi mất sức mua.
Mở trang câu hỏi này →
50Fiscal policy refers to4 lựa chọn
AGovernment decisions on taxation and spending
BCentral bank decisions on money supply
CRegulation of private banks
DTrade agreements with other countries
Lời giải
Đáp án đúng: "Government decisions on taxation and spending". Chính sách tài khoá là các quyết định của chính phủ về thuế và chi tiêu công, hai công cụ tác động trực tiếp vào tổng cầu và vào thu nhập khả dụng của hộ gia đình. "Central bank decisions on money supply" là chính sách tiền tệ, do ngân hàng trung ương thực hiện qua lãi suất và khối tiền. "Regulation of private banks" là giám sát an toàn hệ thống ngân hàng, nhằm giữ ổn định tài chính chứ không phải điều tiết tổng cầu bằng ngân sách. "Trade agreements with other countries" là chính sách thương mại, nó thay đổi thuế quan và điều kiện tiếp cận thị trường, có ảnh hưởng kinh tế nhưng không phải quyết định thu chi của ngân sách nhà nước.
Mở trang câu hỏi này →