Câu hỏi: ECO102 Môi trường kinh doanh – Bộ ôn tập thi lại số 2
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.
Danh sách câu hỏi
40/50 câuCòn 10
21For the purpose of CPI computation, under which condition would tea have a greater significance than beer?4 lựa chọn
AIf tea’s selling price is more than beer’s
BIf tea costs more to make than beer
CIf tea is more prevalent in the market than beer
DIf the consumption of tea by the public is higher than that of beer.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "If the consumption of tea by the public is higher than that of beer.". Chỉ số giá tiêu dùng là một bình quân có trọng số, và trọng số của mỗi mặt hàng là tỉ phần chi tiêu của hộ gia đình tiêu biểu cho mặt hàng đó, nên nó phụ thuộc lượng người dân thực sự mua; hàng được tiêu dùng nhiều hơn chiếm chỗ lớn hơn trong giỏ và giá của nó tác động mạnh hơn tới chỉ số. Phương án "If tea’s selling price is more than beer’s" chỉ nhìn giá đơn vị, nhưng một thứ đắt mà gần như không ai mua vẫn có trọng số bé. Phương án "If tea costs more to make than beer" nói về chi phí sản xuất, thứ không hề đi vào công thức tính chỉ số. Phương án "If tea is more prevalent in the market than beer" nói về mức phổ biến ở phía bán, còn giỏ hàng lại dựng theo chi tiêu của người mua.
22Private saving is the amount of:4 lựa chọn
AIncome left after personal taxes and consumption.
BIncome left after business expenses and taxes.
CGovernment revenue left after government spending.
DInvestment made by private individuals.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Income left after personal taxes and consumption.". Tiết kiệm tư nhân là phần thu nhập của hộ gia đình còn lại sau khi đã nộp thuế và đã chi cho tiêu dùng; cùng với tiết kiệm công, nó hợp thành tiết kiệm quốc dân, nguồn cung vốn cho đầu tư. Phương án "Income left after business expenses and taxes." là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, một khái niệm kế toán khác, và nó không trừ phần tiêu dùng của hộ gia đình. Phương án "Government revenue left after government spending." chính là tiết kiệm công, tức phần của khu vực nhà nước chứ không phải của khu vực tư. Phương án "Investment made by private individuals." nhầm việc dùng vốn với việc tạo ra vốn: đầu tư là chi mua tư bản mới, còn tiết kiệm là nguồn tài trợ cho khoản chi ấy.
23Which of the following is correct?4 lựa chọn
ALong-term bonds are riskier than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually lower than interest rates on short-term bonds.
BLong-term bonds are riskier than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually higher than interest rates on short-term bonds.
CLong-term bonds are less risky than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually lower than interest rates on short-term bonds.
DLong-term bonds are less risky than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually higher than interest rates on short-term bonds.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Long-term bonds are riskier than short-term bonds, and so interest rates on long-term bonds are usually higher than interest rates on short-term bonds.". Giữ trái phiếu dài hạn buộc người cho vay chịu rủi ro lâu hơn về vỡ nợ và lạm phát, muốn lấy tiền ra sớm thì phải bán lại ở giá bất lợi; để chịu rủi ro đó họ đòi một phần bù, nên lãi suất dài hạn thường cao hơn. Phương án ghép "Long-term bonds are riskier than short-term bonds" với "usually lower than interest rates on short-term bonds" tự mâu thuẫn, vì rủi ro cao hơn không đi cùng lãi suất thấp hơn. Phương án ghép "Long-term bonds are less risky than short-term bonds" với "usually lower than interest rates on short-term bonds" nhất quán nhưng sai ở giả định rủi ro. Phương án ghép "Long-term bonds are less risky than short-term bonds" với "usually higher than interest rates on short-term bonds" sai giả định, lại không nói được vì sao tài sản an toàn hơn được bù thêm.
24Which of the following is correct?4 lựa chọn
AIf a firm wants to borrow it can supply bonds by selling them.
BIf a firm wants to borrow it can supply bonds by buying them.
CIf a firm wants to borrow it can demand bonds by selling them.
DIf a firm wants to borrow it can demand bonds by buying them.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "If a firm wants to borrow it can supply bonds by selling them.". Trong thị trường trái phiếu, thứ được mua bán là tờ giấy nhận nợ, nên doanh nghiệp cần vốn chính là bên cung: nó phát hành rồi bán trái phiếu ra, nhận tiền ngay và cam kết trả gốc lãi về sau, còn người tiết kiệm mua trái phiếu mới là bên cầu. Vì vậy "If a firm wants to borrow it can supply bonds by buying them." tự mâu thuẫn, muốn cung một thứ thì phải bán nó ra chứ không thể đi mua. "If a firm wants to borrow it can demand bonds by selling them." đảo ngược vai, hành vi bán trái phiếu luôn thuộc phía cung nên không thể gọi là cầu. "If a firm wants to borrow it can demand bonds by buying them." mô tả đúng việc người cho vay làm, tức bỏ tiền ra mua giấy nợ của người khác; doanh nghiệp làm vậy thì vốn chảy ra khỏi nó, càng thiếu tiền thêm chứ không vay được đồng nào.
25Which of the following is correct?4 lựa chọn
AA certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a bond.
BA certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a stock.
CA certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a mutual fund.
DAll these answers are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a bond.". Trái phiếu là chứng chỉ nợ: trên đó ghi số tiền vay, mức lãi và ngày đáo hạn, tức ghi nghĩa vụ hoàn trả của người đi vay đối với người đang giữ tờ giấy. Câu "A certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a stock." sai vì cổ phiếu không phải giấy nợ mà là chứng nhận quyền sở hữu một phần doanh nghiệp, người giữ nó chia lời chia lỗ chứ không được hứa trả vốn. Câu "A certificate of indebtedness that specifies the obligations of the borrower to the holder is called a mutual fund." sai vì quỹ tương hỗ là định chế gom tiền của nhiều người để mua một danh mục chứng khoán, bản thân nó không phải một giấy nhận nợ giữa hai bên. "All these answers are correct" không thể đúng vì ba định nghĩa vừa nêu loại trừ lẫn nhau, chỉ một trong ba công cụ mang bản chất nợ.
26What is a bond buyer?4 lựa chọn
AIs a saver. Bond buyers must hold their bonds until maturity.
BIs a saver. Bond buyers may sell their bonds prior to maturity.
CIs a borrower. Bond buyers must hold their bonds until maturity.
DIs a borrower. Bond buyers may sell their bonds prior to maturity.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Is a saver. Bond buyers may sell their bonds prior to maturity.". Người mua trái phiếu là người bỏ tiền ra cho vay, tức người tiết kiệm; và vì trái phiếu được giao dịch trên thị trường thứ cấp nên họ hoàn toàn có thể bán lại trước ngày đáo hạn, theo mức giá do lãi suất hiện hành quyết định. "Is a saver. Bond buyers must hold their bonds until maturity." đúng ở vai người tiết kiệm nhưng sai ở chỗ buộc phải giữ tới đáo hạn, điều này bỏ qua tính thanh khoản của trái phiếu. "Is a borrower. Bond buyers must hold their bonds until maturity." sai cả hai nửa, người đi vay là bên phát hành chứ không phải bên mua. "Is a borrower. Bond buyers may sell their bonds prior to maturity." nhận đúng khả năng bán lại nhưng vẫn gán sai vai người đi vay cho người mua trái phiếu.
27Which of the following is correct?4 lựa chọn
AA checking deposit functions as a medium of exchange and as a store of value.
BA checking deposit functions as a medium of exchange, but not as a store of value.
CA checking deposit functions as a store of value, but not as a medium of exchange.
DA checking deposit functions as neither a medium of exchange nor as a store of value.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A checking deposit functions as a medium of exchange and as a store of value.". Tiền gửi thanh toán vừa là phương tiện trao đổi vì dùng được trực tiếp để chi trả qua chuyển khoản, thẻ hay quét mã mà người bán chấp nhận ngay, vừa là phương tiện lưu giữ giá trị vì số dư nằm đó vẫn giữ được sức mua để dùng về sau. "A checking deposit functions as a medium of exchange, but not as a store of value." sai vì chính việc số dư tồn tại qua thời gian đã là lưu giữ giá trị. "A checking deposit functions as a store of value, but not as a medium of exchange." sai vì bỏ mất chức năng chi trả, trong khi đây lại là loại tiền gửi được thiết kế để tiêu. "A checking deposit functions as neither a medium of exchange nor as a store of value." phủ nhận cả hai chức năng nên càng sai; nếu đúng thì tiền gửi thanh toán sẽ không được tính vào khối tiền hẹp của nền kinh tế.
AReliance on government support.
BMutual reliance on each other for consumption.
CSimilar preferences and abilities.
DConcern for each other’s well-being.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Mutual reliance on each other for consumption.". Phụ thuộc lẫn nhau trong kinh tế học nghĩa là mỗi người chỉ sản xuất ít thứ mà mình làm giỏi rồi đem trao đổi, nên rổ hàng mình tiêu dùng hầu hết do người khác làm ra và ngược lại. "Reliance on government support." chỉ là quan hệ một chiều với nhà nước, không phải mạng trao đổi hai chiều giữa các cá nhân. "Similar preferences and abilities." thực ra làm giảm lý do trao đổi, vì càng giống nhau thì càng ít lợi thế riêng để chuyên môn hoá. "Concern for each other’s well-being." nói về tình cảm hay đạo đức; người ta có thể hoàn toàn vô tình với nhau mà vẫn phụ thuộc nhau chặt chẽ qua thị trường.
AGovernment intervention in economic activities.
BShared tastes and abilities.
CEqual distribution of wealth.
DIndependence from one another.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Shared tastes and abilities.". Phải nói thẳng là câu này hỏng từ đề gốc: tính phụ thuộc lẫn nhau sinh ra từ sự khác biệt về sở thích và năng lực, vì khác nhau thì mỗi người mới có lợi thế riêng để chuyên môn hoá rồi trao đổi; cụm được in ra ở đây gần như đã rơi mất chữ chỉ sự khác biệt, biến một phát biểu đúng thành sai. Chọn nó là chọn bằng loại trừ. "Government intervention in economic activities." nói về can thiệp của nhà nước, một chính sách bên ngoài chứ không phải cơ chế làm các cá nhân cần nhau. "Equal distribution of wealth." nói về phân phối của cải đều nhau, tức công bằng kết quả, không dính gì tới chuyên môn hoá và trao đổi. "Independence from one another." phủ định đúng khái niệm đang được hỏi nên chắc chắn bị loại.
AJim is better at producing both goods than Tom
BJim excels in baseball bat production and has a comparative edge in hockey stick production
CJim excels in hockey stick production and has a comparative edge in baseball bat production
DJim has a comparative edge in producing both goods over Tom
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Jim has a comparative edge in producing both goods over Tom". Lợi thế so sánh đo bằng chi phí cơ hội, và chi phí cơ hội của hai hàng hoá là nghịch đảo của nhau: nếu Jim bỏ ít gậy hockey hơn để làm thêm một gậy bóng chày thì tất yếu phải bỏ nhiều gậy bóng chày hơn để làm thêm một gậy hockey. Vì vậy không ai rẻ hơn về chi phí cơ hội ở cả hai món. "Jim is better at producing both goods than Tom" vẫn khả thi vì đó là lợi thế tuyệt đối, chỉ cần Jim năng suất cao hơn ở cả hai. "Jim excels in baseball bat production and has a comparative edge in hockey stick production" khả thi, giỏi tuyệt đối món này mà chi phí cơ hội thấp ở món kia là kết hợp thường gặp. "Jim excels in hockey stick production and has a comparative edge in baseball bat production" là ảnh đối xứng của tình huống vừa nêu nên cũng khả thi.
31Productivity is defined as the4 lựa chọn
Aamount of goods and services produced from each unit of labor input.
Bnumber of workers required to produce a given amount of goods and services.
Camount of labor that can be saved by replacing workers with machines.
Dactual amount of effort workers put into an hour of working time.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "amount of goods and services produced from each unit of labor input.". Năng suất là lượng hàng hoá và dịch vụ tạo ra trên mỗi đơn vị lao động đầu vào, thường tính theo sản lượng mỗi giờ làm việc, và đây là biến số quyết định mức sống dài hạn của một nước. "number of workers required to produce a given amount of goods and services." là nghịch đảo của năng suất, nó đo lao động cần cho một mức sản lượng chứ không đo sản lượng trên mỗi đơn vị lao động. "amount of labor that can be saved by replacing workers with machines." nói về lượng lao động tiết kiệm được khi thay người bằng máy, đó là hệ quả của việc tăng vốn, không phải định nghĩa. "actual amount of effort workers put into an hour of working time." đo sự cố gắng, trong khi năng suất đo kết quả: người ta có thể rất gắng sức mà sản lượng vẫn thấp nếu thiếu vốn, công nghệ và tay nghề.
Aa tradeoff because of reduced incomes to the firms' owners and workers.
Ba tradeoff only if some firms are forced to close.
Cno tradeoff, since the cost of reducing pollution falls only on the firms affected by the requirements.
Dno tradeoff, since everyone benefits from reduced pollution.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "a tradeoff because of reduced incomes to the firms' owners and workers.". Giảm ô nhiễm không miễn phí: doanh nghiệp phải mua thiết bị xử lý, đổi quy trình hay giảm sản lượng, và chi phí ấy làm lợi nhuận của chủ cùng tiền lương của người lao động thấp hơn. Xã hội được môi trường sạch hơn nhưng trả bằng thu nhập, đúng nghĩa một sự đánh đổi. "a tradeoff only if some firms are forced to close." đặt điều kiện quá hẹp, đánh đổi đã xuất hiện ngay khi chi phí tăng dù không nhà máy nào phải đóng cửa. "no tradeoff, since the cost of reducing pollution falls only on the firms affected by the requirements." sai vì chi phí dù chỉ rơi vào vài doanh nghiệp thì vẫn là chi phí thật, và nó còn lan ra qua giá bán và việc làm. "no tradeoff, since everyone benefits from reduced pollution." lẫn lợi ích ròng với việc không có chi phí: lợi ích có thể lớn hơn chi phí, nhưng chi phí vẫn tồn tại.
Aequality is increased and efficiency is increased.
Bequality is increased and efficiency is decreased.
Cequality is decreased and efficiency is increased.
Dequality is decreased and efficiency is decreased.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "equality is increased and efficiency is decreased.". Thuế thu nhập luỹ tiến lấy tỉ lệ cao hơn từ người thu nhập cao để chuyển sang nhóm thu nhập thấp, nên khoảng cách sau thuế hẹp lại và bình đẳng tăng; nhưng thuế suất biên cao làm giảm phần thưởng cho việc làm thêm, học thêm, đầu tư và chịu rủi ro, khiến tổng sản lượng nhỏ hơn, tức hiệu quả giảm. "equality is increased and efficiency is increased." sai ở nửa sau vì bỏ qua méo mó động cơ mà thuế suất biên gây ra. "equality is decreased and efficiency is increased." đảo ngược tác động phân phối, chính sách luỹ tiến không thể làm bất bình đẳng tăng. "equality is decreased and efficiency is decreased." sai cả hai chiều, nó mô tả một chính sách vừa bất công hơn vừa kém hiệu quả hơn, không phải thuế luỹ tiến.
AOne economist believes everyone should pay the same percentage of their income in taxes; another economist believes that wealthier citizens should pay a higher percentage of their income in taxes.
BOne economist believes that manufacturing firms should face greater regulation to preserve the environment; another economist believes the government should not intervene in free markets.
COne economist believes that equality should be valued over efficiency in policy decisions; another economist believes that efficiency should be valued over equality in policy decisions.
DOne economist believes the government should tax a household’s income; another economist believes the government should tax a household’s consumption.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "One economist believes the government should tax a household’s income; another economist believes the government should tax a household’s consumption.". Bất đồng vì phán đoán khoa học là bất đồng về cách thế giới vận hành, kiểm được bằng dữ liệu: đánh thuế thu nhập hay đánh thuế tiêu dùng thì tác động tới tiết kiệm mạnh yếu ra sao là câu hỏi thực chứng, số liệu có thể phân xử. Trường hợp "everyone should pay the same percentage of their income in taxes" đối lại "wealthier citizens should pay a higher percentage" là tranh luận về công bằng phân phối, tức giá trị chuẩn tắc. Trường hợp "manufacturing firms should face greater regulation" đối lại "the government should not intervene in free markets" là bất đồng về mức can thiệp đáng mong muốn, cũng chuẩn tắc. Trường hợp "equality should be valued over efficiency in policy decisions" là tuyên bố nên coi trọng điều gì hơn, không dữ liệu nào bác bỏ được.
AAccounting profit
BEconomic profit
CNormal profit
DMarginal profit
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Accounting profit". Lợi nhuận kế toán là tổng doanh thu trừ tổng chi phí hiện, tức chỉ trừ những khoản thực sự chi ra bằng tiền như nguyên liệu, lương và thuê mặt bằng. "Economic profit" nhỏ hơn vì còn trừ thêm chi phí ẩn, đáng kể nhất là chi phí cơ hội của vốn và thời gian mà người chủ tự bỏ vào. "Normal profit" là mức lợi nhuận vừa đủ bù mọi chi phí cơ hội, ứng với lợi nhuận kinh tế bằng không, chứ không phải hiệu của doanh thu và chi phí hiện. "Marginal profit" là phần lợi nhuận tăng thêm khi bán thêm một đơn vị, một khái niệm biên dùng để chọn mức sản lượng, không phải thước đo lợi nhuận tổng.
AHigh quality information
BCash deposits at banks
CExpensive cars and clothes
DPublic internet
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "High quality information". Hàng bổ sung là thứ mà dùng kèm sẽ làm tăng giá trị của món chính, nên khi đầu tư tiền mã hoá rủi ro cao trở nên phổ biến thì cầu đối với thông tin chất lượng cao tăng theo: dữ liệu, phân tích và kiểm chứng dự án là đầu vào trực tiếp để ra quyết định mua bán trong một thị trường biến động mạnh. "Cash deposits at banks" là hàng thay thế, tiền để trong tài khoản tiết kiệm là tiền không đổ vào tiền mã hoá, nên nó cạnh tranh chứ không bổ sung. "Expensive cars and clothes" chỉ gắn với thu nhập hay sự khoe của, không làm việc đầu tư tốt hơn chút nào. "Public internet" là hạ tầng dùng chung cho mọi hoạt động trực tuyến, cầu của nó không bật lên riêng vì tiền mã hoá, và giao dịch tài sản số còn cần kết nối an toàn hơn thế.
37According to the law of supply, when the price a good falls, the quantity ______ of the good ____4 lựa chọn
ASupplied, falls
BDemanded, falls
CSupplied, rises
DDemanded, rises
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Supplied, falls". Quy luật cung nói giá và lượng cung biến động cùng chiều: giá giảm thì mỗi đơn vị bán ra đem lại ít tiền hơn, những người bán có chi phí cao thấy không còn đáng sản xuất nên lượng cung giảm, và đó là sự trượt dọc trên một đường cung cố định. "Demanded, falls" sai chiều ở phía cầu, giá giảm thì lượng cầu tăng theo quy luật cầu. "Supplied, rises" ngược hẳn quy luật cung, nó mô tả một đường cung dốc xuống, điều chỉ xảy ra trong ngoại lệ hiếm. "Demanded, rises" đúng về phía cầu nhưng trả lời sai câu hỏi, vì đề đang hỏi quy luật cung chứ không hỏi quy luật cầu.
Ahigher than 1
Blower than 1
Cequals to 1
DInfinity
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "higher than 1". Giá tăng từ 100 lên 110 là tăng 10 phần trăm, lượng cầu giảm từ 100 xuống 80 là giảm 20 phần trăm, nên độ co giãn bằng 20 chia 10 tức 2, lớn hơn 1. Tính theo phương pháp trung điểm cũng cùng kết luận: phần trăm thay đổi lượng là 20 chia 90 khoảng 22,2 phần trăm, phần trăm thay đổi giá là 10 chia 105 khoảng 9,5 phần trăm, tỉ số xấp xỉ 2,33. "lower than 1" ứng với cầu ít nhạy, khi lượng đổi chậm hơn giá, không khớp số liệu. "equals to 1" ứng với co giãn đơn vị, lượng phải giảm đúng 10 phần trăm. "Infinity" ứng với cầu co giãn hoàn toàn, đường cầu nằm ngang và một thay đổi giá nhỏ nhất cũng đưa lượng cầu về không, trong khi ở đây giá tăng 10 phần trăm mà vẫn bán được 80 đơn vị.
Aincrease its price
Bdecrease its price
Ccreate on-sale promotion
Dremember that the demand for its products is very elastic
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "increase its price". Khi có nhiều đối thủ bán hàng tương tự, người mua dễ chuyển sang chỗ khác, nên cầu đối với sản phẩm của riêng doanh nghiệp rất co giãn: nâng giá một ít thì lượng bán sụt mạnh và tổng doanh thu giảm, vì vậy tăng giá là nước đi nên tránh. "decrease its price" lại là việc doanh nghiệp có thể làm, giảm giá trong vùng cầu co giãn sẽ làm doanh thu tăng, dù vẫn phải cân với chi phí. "create on-sale promotion" cũng vậy, khuyến mãi là cách thu hút khách đang nhạy giá chứ không phải điều cấm. "remember that the demand for its products is very elastic" thậm chí là điều doanh nghiệp bắt buộc phải nhớ, nó chính là lý do khiến việc tăng giá trở nên nguy hiểm.
40The market price is 65k VND, and the government has imposed a 60k VND price ceiling. This policy is4 lựa chọn
ABinding, and results a shortage
BBinding, and results a surplus
CNot binding
DIneffective on the market
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Binding, and results a shortage". Giá trần chỉ có hiệu lực khi nằm dưới giá cân bằng; ở đây 60 nghìn đồng thấp hơn mức 65 nghìn đồng của thị trường nên nó ràng buộc thật: tại mức giá bị ép xuống, người mua muốn mua nhiều hơn còn người bán muốn bán ít hơn, khoảng chênh đó là thiếu hụt. "Binding, and results a surplus" nhầm hướng, dư thừa là hậu quả của giá sàn đặt trên giá cân bằng. "Not binding" chỉ đúng nếu trần cao hơn giá cân bằng, chẳng hạn 70 nghìn đồng, khi đó thị trường vẫn giao dịch ở 65 nghìn đồng. "Ineffective on the market" sai vì chính sách này có tác động rõ rệt: giá giao dịch bị kéo xuống 60 nghìn đồng, lượng mua bán thu hẹp về mức người bán chịu cung và xuất hiện xếp hàng hay bán kèm điều kiện.