Câu hỏi: BKG303 Thẩm định dự án đầu tư – Bộ ôn tập thi lại số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn BKG303 - Thẩm định dự án đầu tư, xếp đúng thứ tự trong đề.
Danh sách câu hỏi
20/50 câuCòn 30
AIt is difficult to calculate
BIt does not consider the time value of money
CIt requires complex financial models
DIt is not used in real-world applications
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It does not consider the time value of money". Payback period (thời gian hoàn vốn) là số năm để dòng tiền cộng dồn bù đủ vốn đầu tư ban đầu. Ví dụ đầu tư 100, thu 50 mỗi năm: năm 1 cộng dồn 50, năm 2 cộng dồn 100, nên PB = 2 năm; phép tính coi 50 nhận ở năm 2 ngang với 50 hôm nay, tức bỏ qua giá trị thời gian của tiền, đồng thời bỏ qua mọi dòng tiền sau mốc hoàn vốn (discounted payback chỉ sửa được ý đầu). "It is difficult to calculate" sai: dễ tính chính là ưu điểm lớn nhất của phương pháp này. "It requires complex financial models" sai: chỉ cần cộng dồn dòng tiền theo năm, không cần mô hình phức tạp. "It is not used in real-world applications" sai: nhiều doanh nghiệp vẫn dùng thời gian hoàn vốn như thước đo bổ trợ về thanh khoản và rủi ro thu hồi vốn bên cạnh NPV.
ABy adjusting the discount rate
BBy using the firm’s WACC
CBy discounting risk-adjusted cash flows at the risk-free rate
DBy applying a risk premium to the cash flows
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By discounting risk-adjusted cash flows at the risk-free rate". Certainty equivalent method (phương pháp tương đương chắc chắn, CE) nhân mỗi dòng tiền kỳ vọng với hệ số αt từ 0 đến 1 để đổi thành khoản tiền chắc chắn mà nhà đầu tư coi là ngang giá, rồi chiết khấu bằng lãi suất phi rủi ro: NPV = Σ αt × CFt / (1 + rf)^t − I0. Vì rủi ro đã được xử lý ở tử số, mẫu số chỉ còn phản ánh giá trị thời gian của tiền. "By adjusting the discount rate" mô tả phương pháp risk-adjusted discount rate (suất chiết khấu điều chỉnh rủi ro), xử lý rủi ro ở mẫu số, ngược với CE. "By using the firm’s WACC" sai vì WACC đã chứa phần bù rủi ro, dùng nó cho dòng tiền đã quy về chắc chắn là trừ rủi ro hai lần. "By applying a risk premium to the cash flows" sai vì CE không cộng phần bù rủi ro mà thu nhỏ dòng tiền bằng hệ số tương đương chắc chắn; phần bù rủi ro là thứ cộng vào suất chiết khấu ở phương pháp kia.
ABy ignoring the terminal value
BBy eliminating perpetuity calculations
CBy increasing the discount rate
DBy reducing the growth rate
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By eliminating perpetuity calculations". Mô hình pro forma thu gọn (compact pro forma model) thường ước tính giá trị cuối kỳ bằng công thức dòng tiền vĩnh viễn tăng trưởng đều, TV = CF(n+1)/(r − g), với giả định doanh nghiệp hoạt động mãi mãi. Dự án có vòng đời hữu hạn thì dòng tiền dừng ở năm cuối, nên mô hình bỏ phép tính vĩnh viễn và chỉ chiết khấu dòng tiền của các năm có thật, cộng thêm khoản thu hồi cuối đời như giá trị thanh lý tài sản và vốn lưu động. "By ignoring the terminal value" sai vì dự án hữu hạn vẫn có giá trị cuối đời, chỉ là nó được tính bằng giá trị thanh lý chứ không bỏ qua. "By increasing the discount rate" không liên quan, vì suất chiết khấu phản ánh rủi ro chứ không phản ánh độ dài vòng đời. "By reducing the growth rate" chỉ làm nhỏ con số vĩnh viễn, vẫn giữ giả định hoạt động mãi mãi trái với dự án có kết thúc.
ADue to differences in accounting methods
BBecause intermediate cash flows are not typically reinvested at the IRR
CDue to varying project durations
DBecause IRR does not consider tax effects
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Because intermediate cash flows are not typically reinvested at the IRR". NPV ngầm giả định dòng tiền trung gian được tái đầu tư ở chi phí vốn k, còn IRR ngầm giả định tái đầu tư ở chính IRR; với hai dự án loại trừ khác quy mô hoặc khác thời điểm dòng tiền, hai giả định này cho thứ hạng khác nhau. Vì thực tế doanh nghiệp thường chỉ tái đầu tư được ở mức xấp xỉ chi phí vốn, giả định của IRR thiếu thực tế, nên khi mâu thuẫn người ta theo NPV (hoặc dùng MIRR để sửa giả định tái đầu tư). "Due to differences in accounting methods" sai: cả hai cùng dùng dòng tiền, không phụ thuộc cách ghi nhận lợi nhuận kế toán. "Due to varying project durations" là tình huống làm vênh dễ lộ ra, nhưng tuổi thọ khác nhau chỉ khuếch đại khác biệt về giả định tái đầu tư chứ không phải nguyên nhân gốc. "Because IRR does not consider tax effects" sai: IRR tính trên dòng tiền sau thuế giống hệt NPV.
ATo predict future sales
BTo estimate the value of an asset at the end of the forecast period
CTo calculate operating expenses
DTo determine the initial investment
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To estimate the value of an asset at the end of the forecast period". Terminal value (giá trị cuối kỳ) gói toàn bộ dòng tiền sau năm dự báo cuối cùng vào một con số đặt tại năm đó, thường tính bằng mô hình tăng trưởng đều TV_n = CF_(n+1) / (r − g) hoặc bằng giá trị thanh lý tài sản, rồi chiết khấu về hiện tại cùng các dòng tiền khác. Ví dụ dòng tiền năm 6 là 110, r = 10%, g = 5% thì giá trị cuối năm 5 là 110 / 0,05 = 2.200. "To predict future sales" sai vì doanh thu là biến đầu vào để lập dòng tiền từng năm, không phải vai trò của giá trị cuối kỳ. "To calculate operating expenses" sai vì chi phí hoạt động được dự báo trong từng năm của kỳ dự báo, không gộp vào giá trị cuối kỳ. "To determine the initial investment" sai vì vốn đầu tư ban đầu phát sinh ở năm 0, tức đầu kia của dòng thời gian, còn giá trị cuối kỳ nằm ở năm cuối.
6What does the CAPM assume about market risk?4 lựa chọn
AIt can be diversified away
BIt cannot be diversified away
CIt is irrelevant to investment decisions
DIt is the same for all projects
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It cannot be diversified away". CAPM (mô hình định giá tài sản vốn) chia rủi ro tổng thành rủi ro riêng (unsystematic risk) có thể loại bỏ bằng đa dạng hoá danh mục và rủi ro thị trường (systematic risk) không thể đa dạng hoá; vì nhà đầu tư chỉ được bù đắp cho phần không đa dạng hoá được, suất sinh lời yêu cầu là k = rf + β(rm − rf), trong đó beta đo độ nhạy của tài sản với rủi ro thị trường. "It can be diversified away" sai vì đó là đặc tính của rủi ro riêng của từng doanh nghiệp, không phải rủi ro thị trường. "It is irrelevant to investment decisions" sai vì theo CAPM đây là loại rủi ro duy nhất được định giá, nó quyết định chi phí vốn dùng để chiết khấu dự án. "It is the same for all projects" sai vì mỗi dự án có beta riêng; dự án nhạy với chu kỳ kinh tế có beta cao và phải chiết khấu ở suất cao hơn.
ASpeed of calculation
BAbility to randomly select a number between zero and one
CIntegration with accounting software
DVisual representation of cash flows
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ability to randomly select a number between zero and one". Mô phỏng Monte Carlo (Monte Carlo simulation) lặp lại hàng nghìn lần việc rút ngẫu nhiên giá trị cho các biến đầu vào bất định như giá bán, sản lượng, chi phí; cốt lõi của mọi phần mềm Monte Carlo là bộ sinh số ngẫu nhiên phân phối đều trong khoảng từ 0 đến 1, sau đó số này được chuyển qua hàm phân phối xác suất của từng biến để ra giá trị đầu vào, tính NPV cho mỗi lần chạy và dựng nên phân phối NPV. "Speed of calculation" chỉ là tiện ích giúp chạy nhiều vòng nhanh hơn, không phải thuộc tính làm nên phương pháp, vì mô phỏng chạy chậm vẫn là Monte Carlo. "Integration with accounting software" không liên quan, vì mô phỏng làm việc trên mô hình dòng tiền dự báo chứ không cần nối với sổ sách kế toán. "Visual representation of cash flows" là phần trình bày kết quả như biểu đồ tần suất NPV, có ích cho người đọc nhưng chỉ là đầu ra phụ chứ không phải cơ chế cốt lõi.
ANet Present Value (NPV)
BInternal Rate of Return (IRR)
CPayback period (PB)
DProfitability Index (PI)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Profitability Index (PI)". PI (chỉ số sinh lời) = tổng giá trị hiện tại của dòng tiền vào / tổng giá trị hiện tại của dòng tiền ra. Ví dụ PV dòng tiền vào là 1.200, PV dòng tiền ra là 1.000 thì PI = 1.200 / 1.000 = 1,2, nghĩa là mỗi đồng đầu tư tạo ra 1,2 đồng hiện giá; quy tắc là PI > 1 thì chấp nhận. "Net Present Value (NPV)" dùng cùng hai đại lượng nhưng lấy hiệu chứ không lấy thương: NPV = 1.200 − 1.000 = 200, đo bằng tiền. "Internal Rate of Return (IRR)" là lãi suất chiết khấu làm NPV bằng 0, tức một tỷ lệ phần trăm tìm bằng cách giải phương trình chứ không phải phép chia hai tổng hiện giá. "Payback period (PB)" là số năm cần để dòng tiền cộng dồn bù đủ vốn đầu tư, đo bằng thời gian và thậm chí không chiết khấu.
AIncreases the probability of negative NPV
BNarrows the distribution
CBroadens the distribution
DHas no effect
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Broadens the distribution". Trong mô phỏng Monte Carlo, nếu các biến đầu vào tương quan dương (ví dụ giá bán và sản lượng cùng tăng cùng giảm theo chu kỳ kinh tế), các kết quả thuận lợi và bất lợi dồn về cùng một phía trong mỗi lần chạy thay vì bù trừ nhau, nên phương sai của NPV lớn hơn và phân phối NPV rộng ra. Về mặt thống kê, Var(X + Y) = Var(X) + Var(Y) + 2Cov(X, Y), hiệp phương sai dương làm phương sai tăng. "Narrows the distribution" chỉ đúng khi tương quan là âm, khi các biến bù trừ nhau; câu hỏi nói về tác động điển hình của tương quan giữa các biến, vốn làm rộng phân phối. "Increases the probability of negative NPV" chỉ là hệ quả có thể xảy ra khi NPV kỳ vọng dương và phân phối rộng ra, không phải tác động trực tiếp lên hình dạng phân phối. "Has no effect" sai vì bỏ qua tương quan sẽ làm mô phỏng đánh giá thấp rủi ro thật của dự án.
AIt is complex to understand
BIt ignores cash flows beyond the payback period
CIt always overestimates project returns
DIt requires a high discount rate
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It ignores cash flows beyond the payback period". Thời gian hoàn vốn (Payback Period) là số năm để dòng tiền cộng dồn bù đủ vốn đầu tư ban đầu; quy tắc chọn dự án có thời gian hoàn vốn ngắn hơn ngưỡng đặt trước. Hạn chế lớn nhất là mọi dòng tiền sau mốc hoàn vốn bị bỏ qua: hai dự án cùng hoàn vốn trong 3 năm được xếp ngang nhau dù một dự án còn thu thêm nhiều năm sau đó, nên phương pháp thiên vị dự án ngắn hạn và không đo được giá trị tạo ra như NPV; bản cơ bản còn không chiết khấu dòng tiền. "It is complex to understand" sai vì ngược lại, đơn giản dễ hiểu chính là ưu điểm của phương pháp. "It always overestimates project returns" sai vì payback không đo suất sinh lời, và việc bỏ qua dòng tiền về sau thường làm đánh giá thấp chứ không phải cao dự án dài hạn. "It requires a high discount rate" sai vì payback cơ bản không dùng suất chiết khấu nào.
APositive impact
BNegative impact
CNo impact
DUnpredictable impact
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Negative impact". Khi phải thu bằng 10% doanh thu năm, mỗi năm có 10% doanh thu chưa thu được tiền mà phải chờ sang năm sau. Lạm phát dương làm doanh thu danh nghĩa tăng nên số dư phải thu tăng theo, phần tăng thêm là khoản đầu tư bị kẹt lại. Ví dụ doanh thu thực 1000, lạm phát 10%: năm 1 doanh thu danh nghĩa 1100, phải thu 110; năm 2 doanh thu 1210, phải thu 121; tiền thu năm 2 = 1210 − 121 + 110 = 1199, thấp hơn doanh thu 11, và giá trị thực chỉ còn 1199 / 1,21 ≈ 990,9 < 1000. Vậy lạm phát làm giảm giá trị hiện tại của tiền thu. "Positive impact" nhầm doanh thu danh nghĩa tăng với giá trị thực tăng, quên rằng tiền thu trễ bị lạm phát bào mòn. "No impact" chỉ đúng khi bán thu tiền ngay (không có phải thu) hoặc lạm phát bằng 0. "Unpredictable impact" sai vì như phép tính trên, chiều tác động xác định được và luôn là bất lợi.
ABy adjusting the discount rate according to project risk.
BBy estimating the project's beta.
CBy using a certainty equivalent factor to adjust cash flows.
DBy applying a risk-free rate to cash flows
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By using a certainty equivalent factor to adjust cash flows.". Hệ số tương đương chắc chắn αt = khoản tiền chắc chắn / dòng tiền kỳ vọng có rủi ro, nằm trong khoảng 0 đến 1, dòng tiền càng rủi ro thì hệ số càng nhỏ; ví dụ dòng tiền kỳ vọng 100 mà nhà đầu tư chỉ coi ngang 80 chắc chắn thì αt = 80 / 100 = 0,8. Dòng tiền đã điều chỉnh sau đó được chiết khấu bằng lãi suất phi rủi ro. "By adjusting the discount rate according to project risk." là phương pháp suất chiết khấu điều chỉnh rủi ro, xử lý rủi ro ở mẫu số thay vì ở dòng tiền. "By estimating the project's beta." là bước tính suất sinh lời yêu cầu theo CAPM, cũng thuộc hướng điều chỉnh suất chiết khấu. "By applying a risk-free rate to cash flows" chỉ là một bước của CE sau khi dòng tiền đã quy đổi; nếu chỉ chiết khấu dòng tiền rủi ro bằng lãi suất phi rủi ro mà không nhân hệ số thì rủi ro bị bỏ qua hoàn toàn và NPV bị thổi phồng.
13What does the financial planning approach focus on in the context of foreign investments?4 lựa chọn
AProject control
BCentralized strategy formation
CFinancial valuations before making investments
DStrategic risk effects
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Financial valuations before making investments". Financial planning approach (cách tiếp cận hoạch định tài chính) trong đầu tư nước ngoài nhấn mạnh việc định giá tài chính dự án trước khi cam kết vốn: ước tính dòng tiền bằng ngoại tệ, quy đổi theo tỷ giá dự báo, chiết khấu bằng suất sinh lời yêu cầu có tính rủi ro quốc gia để ra NPV, IRR rồi mới quyết định. "Project control" (kiểm soát dự án) thuộc giai đoạn sau khi đã đầu tư, khi theo dõi thực hiện so với kế hoạch, nên không phải trọng tâm của cách tiếp cận này. "Centralized strategy formation" (hình thành chiến lược tập trung) mô tả cách tổ chức ra quyết định chiến lược ở trụ sở chính, đó là vấn đề quản trị chứ không phải đặc trưng của hoạch định tài chính. "Strategic risk effects" (tác động rủi ro chiến lược) gắn với cách tiếp cận chiến lược, xem xét vị thế cạnh tranh và các cơ hội mở rộng, tức phần bổ sung cho những gì phép định giá tài chính bỏ sót.
AProject control approach
BFinancial planning approach
CStrategic planning approach
DSensitivity analysis approach
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Strategic planning approach". Trong các cách tiếp cận mô hình tài chính, strategic planning approach (cách tiếp cận hoạch định chiến lược) đặt việc hình thành chiến lược ở cấp trung tâm, tức ban lãnh đạo và trụ sở chính: mô hình được dùng để thử các phương án chiến lược của toàn công ty rồi phân xuống các bộ phận thực hiện. "Project control approach" sai vì cách tiếp cận này dùng mô hình để theo dõi, kiểm soát chi phí và tiến độ của từng dự án sau khi đã duyệt, trọng tâm ở cấp tác nghiệp. "Financial planning approach" sai vì nó hướng vào dự báo báo cáo tài chính, nhu cầu vốn và nguồn tài trợ, không nhấn mạnh việc tập trung hình thành chiến lược. "Sensitivity analysis approach" sai vì phân tích độ nhạy là một kỹ thuật kiểm tra mô hình bằng cách thay đổi biến đầu vào, không phải một cách tổ chức quá trình hoạch định.
A28%
B16.4%
C20%
D15.44%
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "15.44%". WACC (chi phí vốn bình quân gia quyền) = wD × kD × (1 − T) + wE × kE. Chi phí nợ sau thuế = 8% × (1 − 0,4) = 4,8%; phần nợ đóng góp 0,3 × 4,8% = 1,44%; phần vốn chủ đóng góp 0,7 × 20% = 14%; cộng lại WACC = 1,44% + 14% = 15,44%. Quy mô 1 triệu đô la không ảnh hưởng vì chỉ tỷ trọng mới vào công thức. "28%" là cộng thẳng 8% + 20%, vừa bỏ quên tỷ trọng vừa bỏ quên thuế. "16.4%" là kết quả khi quên lá chắn thuế của lãi vay: 0,3 × 8% + 0,7 × 20% = 2,4% + 14% = 16,4%, trong khi lãi vay được trừ khỏi thu nhập chịu thuế nên chi phí nợ thực chỉ còn 4,8%. "20%" chỉ là chi phí vốn chủ sở hữu, bỏ qua phần 30% tài trợ bằng nợ rẻ hơn.
16What is a foreign investment?4 lựa chọn
AInvestment in domestic assets
BInvestment in assets within the home country
CInvestment in assets in another country
DInvestment in non-financial instruments
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Investment in assets in another country". Foreign investment (đầu tư nước ngoài) là việc nhà đầu tư bỏ vốn vào tài sản nằm ở quốc gia khác với nước mình, dưới dạng đầu tư trực tiếp (FDI, xây nhà máy, mua lại doanh nghiệp) hoặc đầu tư gián tiếp vào chứng khoán; vì thế khi thẩm định phải tính thêm rủi ro tỷ giá, rủi ro chính trị và chi phí vốn quốc gia. "Investment in domestic assets" sai vì đó là đầu tư trong nước, ngược với định nghĩa. "Investment in assets within the home country" cũng là đầu tư nội địa, chỉ diễn đạt khác đi bằng cụm nước sở tại của nhà đầu tư. "Investment in non-financial instruments" mô tả loại tài sản (tài sản thực như nhà xưởng, máy móc) chứ không mô tả vị trí địa lý; tài sản thực có thể nằm trong nước, và đầu tư nước ngoài vẫn có thể là tài sản tài chính.
AInterest payments
BPrincipal repayments
CTax savings
DGross profit
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tax savings". Khi có lạm phát, khoản tiết kiệm thuế từ khấu hao (depreciation tax shield, lá chắn thuế khấu hao) được tính trên nguyên giá lịch sử của tài sản nên giữ cố định theo danh nghĩa, không tăng theo giá cả; trong khi đó suất chiết khấu danh nghĩa tăng theo hiệu ứng Fisher, nên hiện giá của khoản tiết kiệm thuế giảm. Ví dụ khấu hao 100 mỗi năm, thuế 20% cho tiết kiệm thuế 20 mỗi năm dù lạm phát cao hay thấp, nhưng bị chiết khấu bằng suất cao hơn nên giá trị thực nhỏ đi. "Gross profit" thường tăng theo lạm phát vì doanh thu và chi phí đều tăng giá, nên hiện giá về cơ bản giữ nguyên. "Interest payments" và "Principal repayments" là dòng tài trợ, không được đưa vào dòng tiền dự án vì chi phí tài trợ đã nằm trong suất chiết khấu; xét riêng thì giá trị thực của các khoản trả nợ cố định danh nghĩa cũng giảm, nhưng đó là lợi ích cho bên vay chứ không phải thành phần dòng tiền dự án mà câu hỏi nhắm tới.
18What is the significance of the random number generation technique in Monte Carlo simulation?4 lựa chọn
AIt determines the speed of the simulation
BIt ensures the accuracy of the simulation
CIt affects the randomness of outcomes
DIt simplifies the programming process
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It ensures the accuracy of the simulation". Mô phỏng Monte Carlo rút ngẫu nhiên giá trị cho từng biến theo phân phối đã gán rồi tính NPV hàng nghìn lần; chất lượng của kỹ thuật sinh số ngẫu nhiên (phân phối đều đúng, không lặp chu kỳ, các lần rút độc lập) quyết định các mẫu rút có đại diện cho phân phối giả định hay không, tức quyết định độ tin cậy và độ chính xác của phân phối NPV thu được. "It affects the randomness of outcomes" chỉ nhắc lại rằng kết quả mang tính ngẫu nhiên mà không nêu ý nghĩa của kỹ thuật đối với kết quả; mục đích của bộ sinh số tốt là để tính ngẫu nhiên đó phản ánh đúng phân phối. "It determines the speed of the simulation" là khía cạnh phụ về tính toán; tốc độ phụ thuộc chủ yếu vào số lần chạy và máy tính. "It simplifies the programming process" cũng là chuyện phụ: hầu hết phần mềm đã có sẵn hàm sinh số, nên đó không phải ý nghĩa cốt lõi.
AIt eliminates competition among managers
BIt encourages managers to understate future performance
CIt discourages managers from seeking funding for projects
DIt incentivizes managers to generate and present the best projects
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It incentivizes managers to generate and present the best projects". Capital rationing (phân bổ vốn hạn chế) đặt trần ngân sách đầu tư, nên các bộ phận phải cạnh tranh nhau để giành nguồn vốn có hạn; chỉ dự án có NPV hay PI cao nhất mới được duyệt, điều đó tạo động lực cho nhà quản lý tìm kiếm, sàng lọc và trình bày những dự án tốt nhất, đồng thời buộc họ kỷ luật hơn trong dự báo. "It eliminates competition among managers" sai vì ngân sách bị giới hạn chính là nguồn gốc của cạnh tranh nội bộ, không xoá bỏ nó. "It encourages managers to understate future performance" ngược chiều với động cơ thực tế: muốn giành vốn thì nhà quản lý có xu hướng thổi phồng dự báo chứ không hạ thấp, nên doanh nghiệp phải kiểm tra lại các ước tính lạc quan. "It discourages managers from seeking funding for projects" sai vì giới hạn vốn khiến việc xin vốn gay gắt hơn chứ không làm họ từ bỏ việc đề xuất dự án.
20What is capital rationing?4 lựa chọn
AIncreasing the budget for investment projects.
BLimiting funds available for investments in an organization.
CAllocating unlimited funds to all projects.
DReducing operational costs
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Limiting funds available for investments in an organization.". Capital rationing (phân bổ vốn hạn chế) là tình huống doanh nghiệp đặt trần cho tổng vốn đầu tư trong một kỳ, nên không thể làm mọi dự án có NPV dương; khi đó phải xếp hạng dự án theo chỉ số sinh lời PI = PV dòng tiền vào / vốn đầu tư ban đầu để chọn tổ hợp có tổng NPV lớn nhất trong ngân sách. Hạn chế có thể do bên ngoài (khó huy động vốn) hoặc do nội bộ tự đặt (kiểm soát tăng trưởng, kỷ luật ngân sách). "Increasing the budget for investment projects." đi ngược bản chất, vì nâng ngân sách là nới lỏng chứ không phải giới hạn. "Allocating unlimited funds to all projects." mô tả tình huống không có rationing, lúc đó chỉ cần chọn mọi dự án có NPV dương. "Reducing operational costs" là quản trị chi phí hoạt động thường xuyên, không liên quan đến việc phân bổ vốn đầu tư dài hạn.