Câu hỏi: ADS301m Google Ads và SEO – Bộ ôn tập thi lại số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ADS301m - Google Ads và SEO, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.
Danh sách câu hỏi
40/50 câuCòn 10
APurchase
BEvaluation
CAwareness
DPreference
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Purchase" và "Evaluation". Phễu tìm kiếm mô tả hành trình từ biết đến sản phẩm tới mua hàng; ở giai đoạn đánh giá, người dùng gõ truy vấn so sánh, đọc đánh giá, tìm bảng giá, còn ở giai đoạn mua họ gõ truy vấn mang ý định giao dịch như tên sản phẩm kèm chữ mua hay giảm giá. Đây là lúc ý định cao nhất, nên có mặt ở vị trí đầu kết quả tự nhiên quyết định trực tiếp việc chuyển đổi về tay bạn hay đối thủ. "Awareness" là giai đoạn người dùng mới nhận ra nhu cầu và tìm thông tin chung; SEO vẫn giúp tiếp cận họ nhưng truy vấn mang tính thông tin, ít dẫn tới chuyển đổi ngay. "Preference" là giai đoạn hình thành thiện cảm với thương hiệu, chịu ảnh hưởng nhiều từ trải nghiệm, truyền miệng và quảng cáo thương hiệu hơn là thứ hạng của một truy vấn, nên không phải lúc độ hiển thị tìm kiếm quyết định chuyển đổi nhất.
AWhen aiming to increase brand recall using video Ads
BWhen running campaigns focused on audience awareness
CWhen testing generic messaging effectiveness
DWhen tracking specific actions like purchases
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "When tracking specific actions like purchases". CPA (Cost per Action, chi phí mỗi hành động) là mô hình nhà quảng cáo trả tiền hoặc tối ưu giá thầu theo một hành động cụ thể như mua hàng, đăng ký, điền biểu mẫu; nó hữu ích nhất khi đã cài theo dõi chuyển đổi và mục tiêu là kết quả đo được. "When aiming to increase brand recall using video Ads" sai vì tăng khả năng ghi nhớ thương hiệu bằng video thường dùng CPM (chi phí nghìn lượt hiển thị) hoặc CPV (chi phí mỗi lượt xem). "When running campaigns focused on audience awareness" sai vì chiến dịch nhận biết đo bằng độ phủ và lượt hiển thị, không phải hành động. "When testing generic messaging effectiveness" sai vì thử thông điệp chung chung thường xem tỉ lệ nhấp hoặc mức tương tác, chưa gắn với hành động chuyển đổi cụ thể nên trả theo CPA không phù hợp.
AKeyword lists
BComment threads
CMeta tags
DInfographics and video
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Infographics and video". Enhanced content marketing (tiếp thị nội dung nâng cao) là việc làm giàu nội dung bằng định dạng trực quan, dễ tiêu thụ và dễ chia sẻ; infographic (đồ hoạ thông tin) và video là hai dạng phổ biến nhất vì giữ chân người đọc lâu hơn, được chia sẻ nhiều và thu hút backlink tự nhiên. "Keyword lists" sai vì danh sách từ khoá là công cụ nghiên cứu nội bộ của người làm SEO, không phải nội dung đưa tới người dùng. "Comment threads" sai vì chuỗi bình luận là phần tương tác do người dùng tạo ra quanh nội dung, không phải dạng nội dung doanh nghiệp chủ động sản xuất. "Meta tags" sai vì thẻ meta là mã HTML mô tả trang cho công cụ tìm kiếm, người đọc gần như không nhìn thấy nên không phải nội dung tiếp thị.
ANavigational Query.
BInformational Query.
CTransactional Query.
DCommercial Query.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Informational Query.". Truy vấn được phân loại theo ý định: informational (tìm thông tin), navigational (điều hướng tới một trang cụ thể), transactional (muốn thực hiện giao dịch ngay) và commercial (đang so sánh trước khi mua). Câu "how to find affordable textbooks" bắt đầu bằng "how to", cho thấy người dùng muốn học cách làm, tức tìm thông tin. Phương án "Navigational Query." sai vì người dùng không gõ tên một website cụ thể muốn vào. "Transactional Query." sai vì truy vấn chưa thể hiện hành động mua như "buy textbook" hay "đặt mua sách". "Commercial Query." sai vì người dùng không so sánh sản phẩm hay thương hiệu cụ thể; dù có chữ affordable, trọng tâm vẫn là tìm cách, nên đây là truy vấn thông tin.
AUses only automated keyword bidding control
BExcludes display or video support
CFixes conversion cost across campaigns
DApplies machine learning and real-time signals
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Applies machine learning and real-time signals". Smart Bidding là nhóm chiến lược giá thầu tự động tập trung vào chuyển đổi, gồm Target CPA, Target ROAS, Maximize Conversions và Maximize Conversion Value; điểm khác biệt là nó dùng học máy để đặt giá thầu riêng cho từng phiên đấu giá dựa trên tín hiệu tại thời điểm đó như thiết bị, vị trí, thời gian, ngôn ngữ, danh sách tiếp thị lại. "Uses only automated keyword bidding control" sai vì Smart Bidding không chỉ điều chỉnh ở cấp từ khoá mà tối ưu cho từng lượt đấu giá theo nhiều tín hiệu ngữ cảnh. "Excludes display or video support" sai vì Smart Bidding áp dụng được cho cả chiến dịch Display và nhiều loại chiến dịch khác, không chỉ quảng cáo tìm kiếm. "Fixes conversion cost across campaigns" sai vì Target CPA nhắm tới chi phí trung bình mỗi chuyển đổi, chi phí thực tế từng lần vẫn dao động, không bị cố định giữa các chiến dịch.
AYou gain the powerful ability to target ads directly to your select email list of media and influencers.
BYou gain extra visibility
CPut your content in front of a look-alike audience who are similar in characteristics to everybody who is on your mailing list.
DMake sure that your content reaches every person on your contact mail list.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Make sure that your content reaches every person on your contact mail list.". Facebook cho phép tải danh sách liên hệ lên làm Custom Audience (đối tượng tuỳ chỉnh) rồi chạy quảng cáo tới họ, nhưng chỉ những người khớp được với một tài khoản Facebook mới vào đối tượng, và khớp rồi cũng chưa chắc thấy quảng cáo vì việc phân phối còn phụ thuộc ngân sách, đấu giá và việc họ có lên Facebook hay không; vì vậy bảo đảm tới tay mọi người trong danh sách không phải lợi ích có thật. Những phát biểu sau đều là lợi ích thật nên không được chọn: "You gain the powerful ability to target ads directly to your select email list" mô tả đúng Custom Audience nhắm thẳng vào danh sách nhà báo, influencer; "You gain extra visibility" đúng vì quảng cáo bổ sung một kênh tiếp cận ngoài email; "Put your content in front of a look-alike audience" đúng với Lookalike Audience, Facebook tìm những người có đặc điểm giống danh sách gốc để mở rộng tầm với.
ABuilding a high volume of social media links.
BUploading a sitemap to Google Search Console.
CAdding specialized AI-generated content to the site.
DIncorporating multiple images into the home page.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Uploading a sitemap to Google Search Console.". Với website mới chưa có liên kết trỏ về, Google chưa có đường để tìm tới. Sitemap XML liệt kê các URL quan trọng của site; xác minh site trên Google Search Console rồi gửi sitemap là cách trực tiếp báo cho Google biết site tồn tại và có những trang nào để thu thập, lập chỉ mục. "Building a high volume of social media links." chậm và kém tin cậy cho việc khám phá ban đầu, vì liên kết mạng xã hội phần lớn là nofollow, và dựng ồ ạt còn dễ bị coi là spam. "Adding specialized AI-generated content to the site." không giúp Google tìm thấy site; nội dung chỉ có tác dụng sau khi trang đã được thu thập, và nội dung AI hàng loạt kém chất lượng còn có rủi ro. "Incorporating multiple images into the home page." làm phong phú trang chủ nhưng không tạo đường dẫn nào để công cụ tìm kiếm phát hiện site, thậm chí làm trang nặng hơn.
ATheir CPC cap is set by industry to establish a maximum price for clicks, ensuring cost control for advertisers.
BTheir keyword auction efficiently captures a significant portion of the value of advertised products and services, dynamically adjusting to market demand.
CGoogle's financial success is mainly attributed to frequent price hikes in highly competitive industries, driving revenue growth.
DAllowing advertisers to pay solely for conversions fosters undeniable ROI and builds strong customer loyalty through cost-effective advertising.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Their keyword auction efficiently captures a significant portion of the value of advertised products and services, dynamically adjusting to market demand.". Google Ads định giá bằng phiên đấu giá từ khoá diễn ra mỗi lượt tìm kiếm: thứ hạng quảng cáo dựa trên giá thầu kết hợp Quality Score và các yếu tố khác, giá mỗi nhấp tự điều chỉnh theo mức cạnh tranh, nên Google thu được phần lớn giá trị mà nhà quảng cáo sẵn lòng trả. "Their CPC cap is set by industry to establish a maximum price for clicks" sai vì không có trần CPC theo ngành; mức trần là giá thầu tối đa do từng nhà quảng cáo tự đặt. "Google's financial success is mainly attributed to frequent price hikes in highly competitive industries" sai vì Google không chủ động tăng giá; giá cao ở ngành cạnh tranh là kết quả của đấu giá. "Allowing advertisers to pay solely for conversions fosters undeniable ROI" sai vì mô hình mặc định là trả theo nhấp hoặc hiển thị; trả theo chuyển đổi chỉ là tuỳ chọn hạn chế, và không có quảng cáo nào bảo đảm ROI hay lòng trung thành.
AFocus on earning natural links through quality content
BAvoid purchasing links to prevent penalties
CUse the Link Disavow Tool for spammy links
DPrioritize links from irrelevant sites
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Focus on earning natural links through quality content", "Avoid purchasing links to prevent penalties" và "Use the Link Disavow Tool for spammy links". Nguyên tắc về liên kết của Google coi mua bán link nhằm thao túng xếp hạng là vi phạm chính sách spam, có thể bị hạ hạng bởi thuật toán hoặc hình phạt thủ công. Vì vậy chuyên gia SEO nên khuyên khách xây dựng backlink (liên kết trỏ về) tự nhiên bằng nội dung chất lượng, tránh mua link, và dùng Link Disavow Tool (công cụ từ chối liên kết) trong Search Console để báo Google bỏ qua các liên kết rác đã có. Phương án "Prioritize links from irrelevant sites" sai vì liên kết từ trang không liên quan chủ đề mang ít giá trị và dễ bị coi là liên kết nhân tạo, làm tăng rủi ro bị phạt thay vì tăng uy tín.
30What is the primary purpose of an XML sitemap?4 lựa chọn
ATo provide a visual guide for users to navigate the website.
BTo provide search engine crawlers with a list of all URLs intended for indexing.
CTo prevent hackers from accessing the backend of the site.
DTo store the website's CSS and styling information.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To provide search engine crawlers with a list of all URLs intended for indexing.". XML sitemap (sơ đồ trang dạng XML) là tệp liệt kê các URL mà chủ website muốn công cụ tìm kiếm thu thập và lập chỉ mục, có thể kèm ngày cập nhật; nó giúp crawler (trình thu thập dữ liệu) phát hiện trang mới hoặc trang nằm sâu, ít liên kết nội bộ, và thường được khai báo trong robots.txt hoặc gửi qua Google Search Console. "To provide a visual guide for users to navigate the website." sai vì đó là vai trò của HTML sitemap, trang sơ đồ dành cho người đọc, còn tệp XML viết cho máy đọc. "To prevent hackers from accessing the backend of the site." sai vì sitemap không có chức năng bảo mật; chặn truy cập trái phép là việc của xác thực, tường lửa và phân quyền máy chủ. "To store the website's CSS and styling information." sai vì định dạng giao diện nằm trong tệp CSS, hoàn toàn tách khỏi sitemap.
31Which factors should be considered when assigning keywords to pages? (Check all that apply)4 lựa chọn
ACurrent page ranking
BUser engagement metrics
CKeyword fit in title and content
DWebsite hosting provider
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Current page ranking", "User engagement metrics" và "Keyword fit in title and content". Gán từ khoá cho trang (keyword mapping) là quyết định trang nào nhắm từ khoá nào để các trang không tự cạnh tranh nhau (keyword cannibalization). Nên xét trang nào đang xếp hạng cho từ khoá đó, vì củng cố trang đã có thứ hạng thường nhanh hơn đẩy trang mới; chỉ số tương tác như thời gian trên trang, tỷ lệ thoát cho biết trang có thoả mãn người tìm hay không; và từ khoá có khớp tự nhiên với tiêu đề, nội dung trang không, vì ép từ khoá vào trang lạc chủ đề sẽ khó xếp hạng. "Website hosting provider" không liên quan: nhà cung cấp hosting ảnh hưởng chung tới tốc độ và độ ổn định của toàn site, không giúp quyết định từ khoá nào thuộc trang nào.
ALargest Contentful Paint (LCP).
BInteraction to Next Paint (INP).
CCumulative Layout Shift (CLS).
DFirst Input Delay (FID).
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Cumulative Layout Shift (CLS).". Core Web Vitals là bộ chỉ số trải nghiệm trang của Google; CLS đo độ ổn định thị giác, tức tổng mức các phần tử trên trang bị xê dịch bất ngờ trong khi tải, ví dụ bạn định bấm nút thì một quảng cáo chèn vào làm nút trôi xuống. Điểm CLS tốt là từ 0,1 trở xuống; cách giảm là khai báo sẵn kích thước cho ảnh và khung quảng cáo. "Largest Contentful Paint (LCP)." đo tốc độ tải, là thời điểm phần tử nội dung lớn nhất trong khung nhìn hiển thị xong. "Interaction to Next Paint (INP)." đo khả năng phản hồi, tức độ trễ từ lúc người dùng tương tác tới khi trang cập nhật hình ảnh; INP thay FID làm chỉ số chính thức từ tháng 3 năm 2024. "First Input Delay (FID)." từng đo độ trễ của lần tương tác đầu tiên, cũng là chỉ số phản hồi chứ không phải ổn định thị giác, và nay đã bị thay thế.
AIt makes the article too long for mobile users.
BIt violates the "people-first" content principles.
CIt reduces the total number of internal links.
DIt increases the difficulty of keyword research.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It violates the "people-first" content principles.". Hướng dẫn nội dung hữu ích của Google yêu cầu nội dung people-first (lấy con người làm trung tâm): có thông tin, phân tích, trải nghiệm hoặc góc nhìn gốc, chứ không chỉ tóm tắt lại người khác mà không thêm giá trị. Nội dung tổng hợp lại kiểu này bị xem là viết cho công cụ tìm kiếm và dễ bị hệ thống xếp hạng đánh giá thấp. "It makes the article too long for mobile users." sai vì bài tóm tắt thường ngắn, và độ dài không phải lý do Google phản đối. "It reduces the total number of internal links." sai vì việc tóm tắt nội dung người khác chẳng liên quan gì tới số liên kết nội bộ. "It increases the difficulty of keyword research." sai vì nghiên cứu từ khoá là bước làm trước khi viết, không bị ảnh hưởng bởi cách bài viết được soạn.
AEngaging with their existing content through likes and helpful comments.
BSending a formal legal contract for a long-term marketing partnership.
CAsking them to delete all posts that mention a direct brand competitor.
DDemanding a set of free services in exchange for future brand exposure.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Engaging with their existing content through likes and helpful comments.". Khi bắt đầu tiếp cận người có ảnh hưởng, bước đầu hợp lý là xây dựng quan hệ một cách tự nhiên: theo dõi, thích, bình luận hữu ích và chia sẻ nội dung của họ để họ biết tới thương hiệu trước khi được đề nghị hợp tác. Phương án "Sending a formal legal contract for a long-term marketing partnership." sai vì gửi hợp đồng ngay khi chưa có quan hệ là đường đột, dễ bị từ chối. "Asking them to delete all posts that mention a direct brand competitor." sai vì đòi hỏi kiểm soát nội dung của người khác là thiếu tôn trọng và phá hỏng quan hệ. "Demanding a set of free services in exchange for future brand exposure." sai vì yêu cầu làm không công đổi lấy lời hứa quảng bá không tạo được giá trị hai chiều.
AHigh-quality, user-focused content
BDuplicate or low-quality content
CMobile-friendly design
DNatural link-building strategies
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Duplicate or low-quality content". Panda là cập nhật thuật toán Google ra mắt năm 2011, nhắm vào trang có nội dung mỏng, trùng lặp, sao chép hoặc kém chất lượng, điển hình là các trang trại nội dung viết hàng loạt để bắt từ khoá; về sau Panda được tích hợp vào thuật toán lõi. "High-quality, user-focused content" sai vì đây chính là loại nội dung Panda khuyến khích và thưởng thứ hạng, không phải đối tượng bị nhắm. "Mobile-friendly design" sai vì thiết kế thân thiện thiết bị di động liên quan tới bản cập nhật mobile-friendly năm 2015, không phải Panda, và đây là điểm cộng chứ không phải lỗi. "Natural link-building strategies" sai vì xây dựng liên kết tự nhiên là cách làm được khuyến khích; thuật toán xử lý liên kết là Penguin, và nó nhắm liên kết thao túng chứ không phải liên kết tự nhiên.
36Which statement best explains why Google is the primary focus for most SEO professionals?4 lựa chọn
AGoogle offers the most affordable advertising platform
BGoogle has the largest market share among search engines
CGoogle is the only search engine with organic results
DGoogle restricts access to other search engines
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Google has the largest market share among search engines". Người làm SEO tối ưu cho nơi có nhiều người tìm kiếm nhất, và Google chiếm phần áp đảo lượng truy vấn trên thế giới cũng như ở Việt Nam, nên thứ hạng trên Google quyết định phần lớn lượng truy cập tự nhiên (organic traffic). Các nguyên tắc tối ưu cho Google phần lớn cũng giúp trang làm tốt trên công cụ khác. "Google offers the most affordable advertising platform" sai vì Google Ads là đấu giá, giá mỗi lượt nhấp ở nhiều ngành còn cao hơn nền tảng khác; hơn nữa SEO là kênh tự nhiên, không phụ thuộc giá quảng cáo. "Google is the only search engine with organic results" sai vì Bing, Yahoo, DuckDuckGo, Cốc Cốc hay Baidu đều có kết quả tự nhiên. "Google restricts access to other search engines" sai vì người dùng vẫn tự do dùng công cụ tìm kiếm khác; Google không chặn họ, sức hút của Google đến từ thói quen và chất lượng kết quả.
ASelf-motivated reviews have higher star ratings.
BPrompted reviews result in higher star ratings.
CBoth types of reviews result in the same rating.
DNeither type of review impacts the business rank.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Prompted reviews result in higher star ratings.". Đánh giá tự phát (unprompted) thường đến từ người có trải nghiệm cực đoan, nhất là trải nghiệm tệ, vì cảm xúc mạnh mới thúc họ tự viết; khi doanh nghiệp chủ động mời (prompted), nhóm khách hài lòng nhưng vốn im lặng cũng lên tiếng, nên điểm sao trung bình thường cao hơn. Đây là lý do SEO địa phương khuyến khích chủ động xin đánh giá, miễn là không mua bán đánh giá hay chỉ mời người khen, điều chính sách của Google không cho phép. "Self-motivated reviews have higher star ratings." đảo ngược xu hướng trên. "Both types of reviews result in the same rating." bỏ qua thiên lệch tự chọn (self-selection bias) khiến hai nhóm khác nhau. "Neither type of review impacts the business rank." sai vì số lượng, điểm và độ mới của đánh giá là tín hiệu về độ nổi bật (prominence) trong xếp hạng địa phương của Google.
AServer response time
BTitle tag optimization
CContent quality
DDomain authority
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Title tag optimization", "Content quality" và "Domain authority". Phân tích trang của đối thủ đang xếp hạng cao nhằm hiểu vì sao họ thắng và mình cần vượt ở đâu: cách họ tối ưu thẻ title (đặt từ khoá, độ dài, sức hút khi hiện trên kết quả), chất lượng nội dung (độ sâu, độ bao phủ chủ đề, mức cập nhật, khớp ý định tìm kiếm) và độ uy tín tên miền, thường đo bằng chỉ số Domain Authority của Moz hay Domain Rating của Ahrefs, vốn là chỉ số của bên thứ ba chứ không phải của Google. "Server response time" không thuộc nhóm phân tích chính ở đây; tốc độ phản hồi máy chủ là yếu tố kỹ thuật bạn kiểm tra và cải thiện trên site của mình, đo trên site đối thủ thì dao động theo vị trí và thời điểm, ít cho bài học về nội dung và liên kết mà bạn có thể học theo.
ASending a generic press release to hundreds of unrelated news organizations.
BPurchasing several guest posts on various blogs with high authority scores.
CProviding unique data or expert insights to a journalist for a specific story.
DAutomating social media posts to share links back to the corporate homepage.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Providing unique data or expert insights to a journalist for a specific story.". Digital PR (quan hệ công chúng số) hiệu quả khi mang lại giá trị thật cho nhà báo: dữ liệu độc quyền hoặc ý kiến chuyên gia gắn với đúng câu chuyện họ đang viết. Link có được là biên tập tự nhiên từ trang uy tín, đồng thời thể hiện Expertise và Trust trong E-E-A-T. "Sending a generic press release to hundreds of unrelated news organizations." sai vì thông cáo chung chung gửi đại trà tới báo không liên quan hiếm khi được đăng và không chứng minh chuyên môn. "Purchasing several guest posts on various blogs with high authority scores." sai vì mua bài khách để lấy link là link trả tiền, vi phạm chính sách spam của Google. "Automating social media posts to share links back to the corporate homepage." sai vì link tự đăng lên mạng xã hội thường là nofollow, không phải link biên tập từ bên thứ ba nên không xây được uy tín off-page.
ACreating a featured snippet for every page.
BApplying the appropriate schema markup language.
CIncreasing the total density of the keywords.
DImproving the site's overall Core Web Vitals.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Applying the appropriate schema markup language.". Schema markup (dữ liệu có cấu trúc theo từ vựng schema.org, thường viết dạng JSON-LD) giúp Google hiểu rõ nội dung trang; với công thức nấu ăn, khai báo kiểu Recipe kèm điểm đánh giá và thời gian nấu giúp trang đủ điều kiện hiển thị rich results (kết quả nhiều định dạng) có sao và thời gian. Phương án "Creating a featured snippet for every page." sai vì Featured Snippet do Google tự chọn, quản trị viên không tạo được. "Increasing the total density of the keywords." sai vì tăng mật độ từ khoá không sinh ra sao đánh giá, và nhồi từ khoá còn bị coi là spam. "Improving the site's overall Core Web Vitals." có ích cho trải nghiệm trang và xếp hạng nhưng không cung cấp dữ liệu sao hay thời gian nấu để Google hiển thị.