VNR202Chưa đoKỳ 9Đại cương Cập nhật 07/09/2026
VNR202 - Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
335Câu hỏi
8Bộ đề
5Chủ đề
5,01 đánh giá
Câu hỏi của môn
264/335 câuCòn 71
APháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do trong khối liên hiệp Pháp
BPháp được đưa 15 ngàn quân ra miền Bắc thay thế quân Tưởng
CHai bên ngừng bắn ở Nam Bộ
DHai bên thực hiện tập kết, chuyển quân
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Điều khoản hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để tạo không khí thuận lợi cho đàm phán chính là nội dung mang lại quãng hòa hoãn quý giá, giúp ta tránh cùng lúc đối phó nhiều kẻ thù và có thời gian củng cố chính quyền, xây dựng lực lượng vũ trang.
A Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do trong Liên hiệp Pháp là thắng lợi về pháp lý chứ không tạo ra thời gian. B việc để 15 ngàn quân Pháp ra Bắc là cái giá ta chấp nhận trả để đẩy 20 vạn quân Tưởng về nước. D tập kết, chuyển quân là nội dung của Hiệp định Giơnevơ 1954.
ASức ép của Liên Xô
BBị thất bại ở Điện Biên Phủ
CDư luận nhân dân thế giới phản đối
DPháp sợ Trung Quốc đưa quân sang giúp đỡ Việt Nam
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Pháp bước vào Hội nghị Giơnevơ (khai mạc bàn về Đông Dương ngày 8/5/1954) ngay sau khi tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ thất thủ ngày 7/5/1954. Thất bại quân sự quyết định này đập tan ý chí tiếp tục chiến tranh và buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán trên thế yếu.
A, C, D đều là những yếu tố có tác động cộng thêm — áp lực quốc tế, dư luận phản chiến — nhưng không phải nguyên nhân trực tiếp. Bài học rút ra là thắng lợi trên chiến trường quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.
ACách mạng văn hóa tư tưởng
BCông nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
CCải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp
DPhát triển kinh tế quốc doanh
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Đại hội III (9/1960) xác định công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, với mũi nhọn là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý.
A cách mạng văn hóa tư tưởng, C cải tạo xã hội chủ nghĩa với nông nghiệp và thủ công nghiệp, D phát triển kinh tế quốc doanh đều là những nhiệm vụ quan trọng của giai đoạn ấy, nhưng chỉ công nghiệp hóa được xác định là nhiệm vụ TRUNG TÂM xuyên suốt.
ABến Tre
BBình Định
CQuảng Ngãi
DTây Ninh
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Ngày 17/1/1960, cuộc Đồng khởi nổ ra ở ba xã điểm của huyện Mỏ Cày (Bến Tre) rồi lan nhanh ra toàn tỉnh và khắp Nam Bộ, trở thành hình mẫu của phương thức khởi nghĩa từng phần chống ách thống trị Mỹ - Diệm. Bến Tre vì thế được coi là quê hương của phong trào Đồng khởi.
B Bình Định và D Tây Ninh không phải nơi khởi phát. C Quảng Ngãi có cuộc khởi nghĩa Trà Bồng (8/1959) diễn ra sớm hơn về thời điểm, nhưng đó là khởi nghĩa của đồng bào miền núi ở quy mô địa phương; hình thức Đồng khởi với tư cách phong trào có tổ chức theo Nghị quyết 15 thì gắn với Bến Tre.
ANgăn cản hiệp thương, tổng tuyển cử thống nhất đất nước
BBan hành Luật 10/59
CThực hiện chiến dịch lập ấp chiến lược
DCác phương án trả lời đều đúng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: D. Mỹ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ bằng cả ba cách: ngăn cản hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước đúng hẹn tháng 7/1956; ban hành Luật 10/59 lê máy chém đi khắp miền Nam; và dồn dân lập ấp chiến lược để tách nhân dân khỏi cách mạng.
A, B, C mỗi phương án chỉ nêu một biện pháp nên đều thiếu. Đây là dạng câu có phương án bao trùm: kiểm tra từng mục, cả ba đều đúng thì chọn "các phương án trả lời đều đúng".
ACách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
BCách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
CCách mạng hai miền đều quyết định như nhau
DCác phương án trả lời đều sai
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Đại hội III (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước, vì miền Bắc là hậu phương lớn, là căn cứ địa cách mạng của cả nước.
B cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định TRỰC TIẾP đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam — khác với "quyết định nhất". Hai vế này là cặp thuật ngữ rất dễ lẫn, phải đọc kỹ chữ "nhất" và chữ "trực tiếp". C và D vì thế đều sai.
AHoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa
BLật đổ chế độ độc tài gia đình trị ở miền Nam
CĐánh đuổi quân đội Mỹ khỏi miền Nam
DGiải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất Tổ quốc
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: D. Đại hội III (9/1960) nêu hai chiến lược cách mạng ở hai miền nhưng cùng hướng tới một mục tiêu chung trước mắt của cả nước: hòa bình thống nhất Tổ quốc, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của Mỹ và tay sai.
A hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ của riêng miền Bắc và là mục tiêu lâu dài. B lật đổ chế độ độc tài gia đình trị và C đánh đuổi quân Mỹ là những bước cụ thể, chưa bao quát được mục tiêu chung của cả nước.
ALê Duẩn
BTrường Chinh
CPhạm Hùng
DNguyễn Hữu Thọ
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3/1982) bầu đồng chí Lê Duẩn làm Tổng Bí thư. Ông giữ cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng từ năm 1960 cho đến khi qua đời năm 1986.
B Trường Chinh kế nhiệm sau khi Lê Duẩn mất giữa năm 1986 và chủ trì Đại hội VI. C Phạm Hùng về sau làm Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. D Nguyễn Hữu Thọ là Chủ tịch Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam, không phải chức vụ trong Đảng.
AKinh tế thị trường tự do
BKinh tế hàng hóa nhiều thành phần
CKinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
DKinh tế nhà nước và kinh tế tập thể
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Đại hội IX (4/2001) lần đầu chính thức dùng khái niệm "kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" và xác định đây là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
A kinh tế thị trường tự do trái với định hướng xã hội chủ nghĩa. B kinh tế hàng hóa nhiều thành phần là cách diễn đạt của giai đoạn trước, từ Đại hội VI đến VIII. D kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể chỉ là hai thành phần trong nền kinh tế nhiều thành phần, không phải mô hình tổng quát.
254Tổng kết thành tựu 35 năm lãnh đạo công cuộc Đổi mới, Đại hội XIII của Đảng (1/2021) khẳng định:4 lựa chọn
AĐất nước ta chưa bao giờ giàu mạnh như ngày nay
BĐất nước ta đã cơ bản hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CĐất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay
DĐất nước ta đã trở thành một nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Đại hội XIII (1/2021) tổng kết 35 năm Đổi mới bằng câu khẳng định đã trở thành quen thuộc: "Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay."
A "chưa bao giờ giàu mạnh như ngày nay" là cách nói khác, không phải nguyên văn. B và D đều khẳng định quá mức so với thực tế: Việt Nam chưa hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chưa trở thành nước công nghiệp hiện đại — chính Đại hội XIII đặt mục tiêu ấy cho tương lai.
AGiáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ
BKhoa học và công nghệ
CVăn hóa xã hội
DGiáo dục và đào tạo
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội XII, Đại hội XIII chỉ rõ giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ chưa thực sự trở thành động lực then chốt thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Hai lĩnh vực này luôn được nêu thành một cặp trong văn kiện.
B và D mỗi phương án chỉ nêu một nửa của cặp đó nên chưa đủ. C văn hóa xã hội được đánh giá ở nội dung khác, không nằm trong nhận định về "động lực then chốt".
256Hội nghị Trung ương III khóa X đã ban hành Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 21/8/2006 về nội dung gì?4 lựa chọn
AMở rộng thị trường, trao đổi hàng hóa tăng mạnh đã thúc đẩy sản xuất hàng hóa của các nước
BNguồn vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý cùng các hình thức đầu tư, hợp tác mang lại lợi ích cho các bên
CTăng cường sự lãnh đạo của Đảng với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng lãng phí
DCác nước công nghiệp phát triển thao túng, chi phối quá trình toàn cầu hóa tạo ra sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế và làm gia tăng sự phân cực giữa nước giàu và nghèo
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Hội nghị Trung ương III khóa X ban hành Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 21/8/2006 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí — nghị quyết chuyên đề đầu tiên của Trung ương về vấn đề này.
A, B, D đều là những nhận định về toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thuộc nội dung của các văn kiện khác chứ không phải nghị quyết chuyên đề về phòng, chống tham nhũng.
A36 nước
B38 nước
C40 nước
D44 nước
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Đến năm 2012 đã có 36 nước công nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trường đầy đủ — một chỉ dấu quan trọng của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007.
B, C, D là các con số gần đúng dùng để gây nhiễu. Mốc cần nhớ gắn liền với giai đoạn hậu WTO: số nước công nhận tăng dần qua từng năm, và con số của năm 2012 được ghi trong giáo trình là 36.
AGiai đoạn chuẩn bị các tiền đề công nghiệp hóa đất nước đã cơ bản hoàn thành, cho phép ta chuyển sang giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
BCông nghiệp hóa được nhận thức là "công nghiệp hóa - hiện đại hóa"
CCông nghiệp hóa được nhận thức là "công nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức"
DCông nghiệp hóa được nhận thức là "công nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức trong cơ chế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế"
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Đại hội VIII (6/1996) đưa ra luận điểm quan trọng: nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, giai đoạn chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ mới — đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B chỉ là cách gọi tên đã có từ trước. C bổ sung "gắn với phát triển kinh tế tri thức" là quan điểm của Đại hội X. D bổ sung thêm cơ chế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, thuộc các đại hội sau nữa.
AĐổi mới toàn diện,đồng bộ có kế thừa, bước đi, hình thức cách làm phù hợp
BĐổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân, xuất phát từ thực tiễn, nhạy bén với cái mới
CPhát huy cao độ nội lực, ra sức khai thác ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại trong điều kiện mới
DLấy đổi mới chính trị làm thứ yếu, đồng thời từng bước đổi mới kinh tế
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: D. Bài học của Đại hội X là phải kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm đồng thời từng bước đổi mới chính trị — chứ KHÔNG coi đổi mới chính trị là "thứ yếu". Cách diễn đạt ở phương án D hạ thấp vai trò của đổi mới chính trị nên sai.
A, B, C đều là những bài học thật mà Đại hội X rút ra: đổi mới toàn diện và đồng bộ có kế thừa; đổi mới vì lợi ích nhân dân và dựa vào dân; phát huy nội lực kết hợp khai thác ngoại lực.
A11-1-2007
B13-7-2001
C10-11-1991
D12-7-1995
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Việt Nam và Trung Quốc chính thức bình thường hóa quan hệ ngày 10/11/1991, sau chuyến thăm Trung Quốc của đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam. Đây là bước ngoặt mở đầu cho quá trình phá thế bao vây, cấm vận và hội nhập khu vực của Việt Nam.
D 12/7/1995 là ngày bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ, và cũng là năm Việt Nam gia nhập ASEAN. B 13/7/2001 là thời điểm ký Hiệp định Thương mại song phương với Hoa Kỳ. A 11/1/2007 là ngày Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO.
AChưa hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam
BChưa đề ra chiến lược cách mạng riêng ở 2 miền
CChưa có dự kiến về chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
DNhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội còn giản đơn
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C và D. Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa mà Đại hội III (9/1960) đề ra có hai hạn chế được ghi nhận: chưa có dự kiến cụ thể về chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ, và nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội còn giản đơn, nóng vội, chủ yếu học theo mô hình bên ngoài.
A sai vì chính Đại hội III đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam. B sai vì Đại hội III nêu rõ hai chiến lược cách mạng cho hai miền — đây được coi là thành công lớn nhất về lý luận của đại hội này.
ABảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
BLàm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
CTrực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
DTrực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: D. Miền Nam là nơi trực tiếp đối đầu với Mỹ và chính quyền Sài Gòn, nên cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở đó là lực lượng trực tiếp đánh đổ ách thống trị ấy — vì vậy giữ vai trò quyết định TRỰC TIẾP với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
A bảo vệ hậu phương miền Bắc là nhiệm vụ của miền Bắc. B làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ là ý nghĩa quốc tế, tầm rộng hơn câu hỏi. C xóa bỏ ách áp bức của địa chủ, tư sản là nội dung dân chủ, không phải lý do của vai trò quyết định trực tiếp.
AChức năng nhận thức
BChức năng giáo dục
CChức năng dự báo và phê phán
DChức năng điều chỉnh hành vi
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A, B và C. Khoa học Lịch sử Đảng có ba chức năng: chức năng nhận thức (tái hiện và lý giải quá trình lãnh đạo của Đảng), chức năng giáo dục (bồi dưỡng lý tưởng, truyền thống, niềm tin), và chức năng dự báo cùng phê phán (rút ra quy luật để dự báo xu thế và phê phán những nhận thức sai lệch).
D "chức năng điều chỉnh hành vi" là chức năng của đạo đức và pháp luật, không phải của một khoa học lịch sử. Đây là phương án nhiễu duy nhất trong bốn lựa chọn.
ATổ quốc ta đã hòa bình, độc lập, thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội
BCách mạng mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta tiến hành trong hoàn cảnh quốc tế thuận lợi
CNước ta đang ở trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
DĐất nước còn đối mặt nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh và tàn dư của chủ nghĩa thực dân
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Đại hội IV (12/1976) xác định đặc điểm lớn nhất quy định nội dung, hình thức và bước đi của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là: từ một xã hội mà nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
A tuy đúng thực tế nhưng là điều kiện thuận lợi, không phải đặc điểm quy định bước đi. B nhận định hoàn cảnh quốc tế thuận lợi là đánh giá lạc quan của thời điểm đó. D những khó khăn sau chiến tranh là hệ quả, không phải đặc điểm kinh tế - xã hội cơ bản.