VNR202Chưa đoKỳ 9Đại cương Cập nhật 07/09/2026

VNR202 - Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm VNR202 - Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có giải thích chi tiết, bám sát bài thi FE của Đại học FPT. Ôn tập trọn vẹn từ hoàn cảnh ra đời của Đảng năm 1930, Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương tháng 10/1930, Cách mạng Tháng Tám 1945, hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, chiến thắng Điện Biên Phủ và Đại thắng mùa Xuân 1975, cho tới thời kỳ cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới từ Đại hội VI năm 1986 và hội nhập quốc tế qua các kỳ Đại hội Đảng đến Đại hội XIII.

335Câu hỏi
8Bộ đề
5Chủ đề
5,01 đánh giá

Câu hỏi của môn

284/335 câuCòn 51
ACó nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
BDo nhân dân làm chủ
CDân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
DCó nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp
Lời giải
Đáp án đúng: C. So với Cương lĩnh năm 1991, Cương lĩnh bổ sung và phát triển năm 2011 đưa thêm đặc trưng "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" lên vị trí đặc trưng bao trùm đầu tiên của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng. A "có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc" đã có trong Cương lĩnh 1991. B và D là những đặc trưng được diễn đạt lại chứ không phải điểm bổ sung mới. Lưu ý cụm từ này cũng chính là mục tiêu tổng quát của công cuộc Đổi mới.
Mở trang câu hỏi này →
AChức năng nhận thức và phê phán, dự báo
BChức năng giáo dục và dự báo
CChức năng nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phán
DChức năng nhận thức và dự báo
Lời giải
Đáp án đúng: C. Môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có bốn chức năng: nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phán. Phương án C là phương án duy nhất liệt kê đủ cả bốn. A thiếu chức năng giáo dục. B thiếu chức năng nhận thức và phê phán. D chỉ nêu hai trong bốn. Lưu ý phân biệt với câu hỏi về KHOA HỌC Lịch sử Đảng vốn thường được nêu gộp thành ba chức năng (nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phán) — cùng nội dung nhưng cách đếm khác nhau.
Mở trang câu hỏi này →
AGắn liền với nhau
BChính trị là trọng tâm
CXây dựng Đảng là then chốt
DTách bạch nhau
Lời giải
Đáp án đúng: A. Quan điểm nhất quán của Đảng trong công cuộc Đổi mới là đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị gắn liền với nhau: lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị một cách thận trọng, có nguyên tắc, để hai mặt hỗ trợ nhau cùng tiến. B đặt chính trị làm trọng tâm là ngược với thực tế đường lối. C xây dựng Đảng là then chốt tuy là một luận điểm đúng nhưng trả lời câu hỏi khác. D tách bạch nhau đi ngược hẳn tinh thần đồng bộ mà Đảng nhiều lần nhấn mạnh.
Mở trang câu hỏi này →
ATrần Phú
BNguyễn Văn Cừ
CLê Hồng Phong
DHà Huy Tập
Lời giải
Đáp án đúng: C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Ma Cao (Trung Quốc) tháng 3/1935 đã bầu đồng chí Lê Hồng Phong làm Tổng Bí thư. Đại hội đánh dấu việc khôi phục hệ thống tổ chức Đảng sau đợt khủng bố trắng 1930-1931. A Trần Phú là Tổng Bí thư đầu tiên (10/1930), đã hy sinh năm 1931. B Nguyễn Văn Cừ giữ cương vị này từ năm 1938. D Hà Huy Tập kế nhiệm Lê Hồng Phong từ năm 1936.
Mở trang câu hỏi này →
ANhiệm vụ trung tâm
BNhiệm vụ then chốt
CNhiệm vụ hàng đầu
DNhiệm vụ đặc biệt quan trọng
Lời giải
Đáp án đúng: B. Đại hội X (2006) khẳng định xây dựng, chỉnh đốn Đảng là nhiệm vụ then chốt — nghĩa là mắt xích quyết định, giải quyết được nó thì các nhiệm vụ khác mới thực hiện được, bởi Đảng là hạt nhân lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị. A "nhiệm vụ trung tâm" là cách gọi dành cho phát triển kinh tế. C và D là những cách diễn đạt gần nghĩa nhưng không phải thuật ngữ của văn kiện. Cặp thuật ngữ cần nhớ: phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt, văn hóa là nền tảng tinh thần.
Mở trang câu hỏi này →
ADo sự biến đổi mau lẹ của tình hình thế giới
BDo chính sách thống trị của Pháp - Nhật
CDo yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc đặt ra cấp thiết
DDo yêu cầu giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương
Lời giải
Đáp án đúng: C. Từ 1939 chiến tranh thế giới bùng nổ, Pháp và sau đó Nhật thi hành chính sách vơ vét, khủng bố khiến mâu thuẫn dân tộc trở nên gay gắt chưa từng có. Yêu cầu giải phóng dân tộc đặt ra cấp thiết chính là lý do buộc Đảng chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tạm gác khẩu hiệu ruộng đất. A biến đổi tình hình thế giới và B chính sách thống trị Pháp - Nhật là bối cảnh, tức nguyên nhân gián tiếp. D giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước là một NỘI DUNG của cuộc chuyển hướng (Hội nghị 8, 1941), không phải lý do của nó.
Mở trang câu hỏi này →
ABan Thường vụ Trung ương Đảng
BTrung ương cục miền Nam
CQuốc dân đại hội
DĐại hội toàn quốc của Đảng
Lời giải
Đáp án đúng: A. Đêm 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp. Ngay ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta", xác định kẻ thù chính là phát xít Nhật và phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. B Trung ương Cục miền Nam thành lập muộn hơn nhiều. C Quốc dân đại hội họp ở Tân Trào tháng 8/1945. D Đại hội toàn quốc của Đảng không họp vào thời điểm này. Cần nhớ đây là văn kiện của Ban Thường vụ Trung ương, không phải của một hội nghị toàn quốc.
Mở trang câu hỏi này →
AĐánh phản động thực dân Pháp xâm lược, giành thống nhất và độc lập
BĐánh phản động phát xít Nhật xâm lược, giành thống nhất và độc lập
CĐánh phản động đế quốc Mỹ xâm lược, giành thống nhất và độc lập
DĐánh phản động Trung Hoa Dân Quốc xâm lược, giành thống nhất và độc lập
Lời giải
Đáp án đúng: A. Đường lối kháng chiến toàn quốc do Đảng vạch ra cuối năm 1946 xác định mục tiêu: đánh phản động thực dân Pháp xâm lược, giành thống nhất và độc lập cho dân tộc. Kèm theo là phương châm kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính. B phát xít Nhật đã đầu hàng từ tháng 8/1945. C đế quốc Mỹ mãi sau 1954 mới trực tiếp can thiệp. D quân Trung Hoa Dân Quốc đã rút về nước sau Hiệp định Hoa - Pháp và Hiệp định Sơ bộ đầu năm 1946.
Mở trang câu hỏi này →
AViệt Minh
BỦy ban dân tộc giải phóng Việt Nam
CỦy ban lâm thời khu giải phóng
DỦy ban khởi nghĩa
Lời giải
Đáp án đúng: B. Ngày 16/8/1945 tại Tân Trào, Quốc dân đại hội cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. Sau khi khởi nghĩa thắng lợi, ngày 28/8/1945 Ủy ban này được cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. A Việt Minh là mặt trận tập hợp lực lượng, không phải cơ quan chuyển thành chính phủ. C Ủy ban lâm thời khu giải phóng chỉ quản lý khu giải phóng Việt Bắc. D Ủy ban khởi nghĩa là cơ quan chỉ đạo quân sự của Tổng khởi nghĩa.
Mở trang câu hỏi này →
AĐánh bại nhanh chóng quân Mỹ
BGiành thắng lợi quyết định trong từng chiến dịch
CĐấu tranh lâu dài, kết hợp quân sự và chính trị
DTạo ra phong trào cách mạng ở miền Nam
Lời giải
Đáp án đúng: C. Trước việc Mỹ ồ ạt đưa quân viễn chinh vào miền Nam và leo thang đánh phá miền Bắc, Hội nghị Trung ương 11 và 12 (1965) xác định phương châm đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, kết hợp chặt chẽ đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị và ngoại giao. A đánh bại nhanh chóng quân Mỹ là điều không thực tế trước tương quan lực lượng lúc đó. B giành thắng lợi quyết định trong từng chiến dịch là chiến thuật, không phải chiến lược. D tạo phong trào cách mạng ở miền Nam là việc đã làm từ trước, sau Đồng khởi 1960.
Mở trang câu hỏi này →
AThay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa
BLàm cho mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện tốt hơn
CTừ bỏ những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin
DThực hiện đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập
Lời giải
Đáp án đúng: B. Đại hội VI (12/1986) khởi xướng Đổi mới nhưng nhấn mạnh rõ: đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa, mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn và hình thức, biện pháp phù hợp. A nói ngược hẳn tinh thần văn kiện. C từ bỏ nguyên lý Mác - Lênin là điều Đảng luôn bác bỏ. D đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập chưa bao giờ là nội dung của Đổi mới ở Việt Nam.
Mở trang câu hỏi này →
AHội nghị trung ương tháng 10/1930
BHội nghị trung ương VI tháng 11/1939
CHội nghị trung ương VII tháng 11/1940
DHội nghị trung ương VIII tháng 5/1941
Lời giải
Đáp án đúng: D. Hội nghị Trung ương lần thứ VIII (5/1941) tại Pác Bó do Nguyễn Ái Quốc chủ trì quyết định sau khi đánh đuổi Pháp - Nhật sẽ thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ. Hội nghị cũng lập Mặt trận Việt Minh và chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương. A Hội nghị tháng 10/1930 thông qua Luận cương chính trị. B Hội nghị VI (11/1939) mới bắt đầu chuyển hướng, chưa nêu tên nước. C Hội nghị VII (11/1940) tiếp tục chủ trương chuyển hướng nhưng chưa quyết định vấn đề chính thể.
Mở trang câu hỏi này →
ANông dân
BCông nhân
CTư sản
DTiểu tư sản
Lời giải
Đáp án đúng: A. Trong phong trào yêu nước chống thực dân Pháp, giai cấp nông dân chiếm hơn 90% dân số, bị bần cùng hóa nặng nề nhất nên có tinh thần cách mạng triệt để và là lực lượng đông đảo nhất — đó chính là động lực của cách mạng. B giai cấp công nhân tuy giữ vai trò LÃNH ĐẠO nhờ tính tổ chức và tính tiên tiến, nhưng số lượng còn nhỏ nên không phải động lực đông đảo. C giai cấp tư sản Việt Nam nhỏ yếu và phân hóa. D tiểu tư sản là lực lượng cách mạng quan trọng nhưng không đông bằng nông dân. Cần nhớ cặp phân vai: công nhân LÃNH ĐẠO, nông dân là ĐỘNG LỰC chủ yếu, liên minh công - nông là gốc.
Mở trang câu hỏi này →
AChuyển cách mạng miền Nam sang đấu tranh đòi quyền tự do dân chủ
BKết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự, tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền về tay nhân dân
CSử dụng đấu tranh chính trị giành chính quyền về tay nhân dân
DTập trung lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang đấu tranh giành độc lập dân tộc
Lời giải
Đáp án đúng: B. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959) xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang. Đây là bước ngoặt về chỉ đạo chiến lược, mở đường cho phong trào Đồng khởi 1960. A đấu tranh đòi quyền tự do dân chủ là phương thức của giai đoạn trước 1959. C chỉ dùng đấu tranh chính trị đơn thuần chính là điều Nghị quyết 15 vượt qua. D bỏ mất mục tiêu giành chính quyền vốn là điểm mới then chốt.
Mở trang câu hỏi này →
APhong kiến
BThuộc địa
CPhong kiến nửa thuộc địa
DThuộc địa nửa phong kiến
Lời giải
Đáp án đúng: D. Sau khi thực dân Pháp hoàn thành xâm lược và thiết lập bộ máy cai trị, xã hội Việt Nam chuyển từ xã hội phong kiến độc lập sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến: mất chủ quyền và bị Pháp thống trị, đồng thời quan hệ phong kiến vẫn được duy trì ở nông thôn để phục vụ việc cai trị. A phong kiến bỏ mất yếu tố thuộc địa. B thuộc địa đơn thuần bỏ mất tàn dư phong kiến. C "phong kiến nửa thuộc địa" đảo ngược trật tự: tính chất chủ đạo là THUỘC ĐỊA, phong kiến chỉ là phần còn lại — nên cách gọi đúng là "thuộc địa nửa phong kiến".
Mở trang câu hỏi này →
ATất yếu lịch sử, nó là sản phẩm kết hợp giữa chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân Việt Nam
BSản phẩm kết hợp giữa chủ nghĩa Mác với phong trào yêu nước Việt Nam
CSản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
DSự kết hợp phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam
Lời giải
Đáp án đúng: C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp ba yếu tố: chủ nghĩa Mác - Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. Yếu tố thứ ba là đóng góp sáng tạo của Hồ Chí Minh so với công thức hai yếu tố của Lênin, xuất phát từ đặc thù một nước thuộc địa nơi chủ nghĩa yêu nước là dòng chảy mạnh nhất. A và B đều thiếu một trong ba yếu tố, ngoài ra A còn ghi "chủ nghĩa Mác" thay vì "chủ nghĩa Mác - Lênin". D bỏ hẳn nền tảng lý luận, chỉ còn hai phong trào.
Mở trang câu hỏi này →
AKhủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933
BQuốc tế Cộng sản thay đổi chủ trương
CĐảng Cộng sản Đông Dương ban hành chính sách mới
DChính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp
Lời giải
Đáp án đúng: D. Điều kiện TRỰC TIẾP mở ra phong trào dân chủ 1936-1939 là việc Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền năm 1936 và ban hành một số chính sách nới lỏng ở thuộc địa: thả tù chính trị, cho lập hội, cho hoạt động báo chí công khai. A khủng hoảng kinh tế 1929-1933 là bối cảnh xa. B Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7/1935) chuyển hướng sang lập mặt trận nhân dân chống phát xít là chỉ đạo về đường lối. C chủ trương của Đảng là kết quả của việc vận dụng hai điều kiện trên, không phải điều kiện.
Mở trang câu hỏi này →
ATrần Phú
BHồ Chí Minh
CTrường Chinh
DLê Hồng Phong
Lời giải
Đáp án đúng: C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) họp tại Tuyên Quang, đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên Đảng Lao động Việt Nam, bầu Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng và Trường Chinh làm Tổng Bí thư. A Trần Phú là Tổng Bí thư đầu tiên năm 1930. B Hồ Chí Minh giữ chức Chủ tịch Đảng chứ không phải Tổng Bí thư. D Lê Hồng Phong là Tổng Bí thư từ 1935. Lưu ý Đại hội II là đại hội duy nhất đặt ra chức danh Chủ tịch Đảng song song với Tổng Bí thư.
Mở trang câu hỏi này →
AHệ thống chính trị Chuyên chính vô sản
BHệ thống chính trị Dân chủ nhân dân
CHệ thống chính trị thời kỳ đổi mới
Lời giải
Đáp án đúng: A. Trong giai đoạn 1975-1986, hệ thống chính trị nước ta được xây dựng theo mô hình chuyên chính vô sản, mà cơ sở chính trị cốt lõi là sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với Nhà nước và toàn xã hội. B hệ thống chính trị dân chủ nhân dân là mô hình của giai đoạn 1945-1975 ở miền Bắc. C hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới từ 1986 vẫn giữ vai trò lãnh đạo của Đảng nhưng đổi mới phương thức lãnh đạo, phân định rõ hơn với quản lý nhà nước, nên không còn là "toàn diện và tuyệt đối" theo nghĩa cũ.
Mở trang câu hỏi này →
AĐổi mới thể chế kinh tế
BĐổi mới mô hình tăng trưởng
CĐổi mới hệ thống chính trị
DĐưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
Lời giải
Đáp án đúng: D. Đại hội XII (1/2016) nêu mục tiêu tổng quát phát triển đất nước 5 năm 2016-2020 là phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại — đây là mục tiêu bao trùm, các nội dung khác đều nhằm phục vụ nó. A đổi mới thể chế kinh tế, B đổi mới mô hình tăng trưởng và C đổi mới hệ thống chính trị đều là những nhiệm vụ cụ thể nằm bên trong mục tiêu tổng quát đó, không phải bản thân mục tiêu.
Mở trang câu hỏi này →