Hỗ trợ đào tạo

Software Testing - SWT301

1Chủ đề
410Câu hỏi

Nguyên lý kiểm thử, quy trình phát triển, static testing, black-box/white-box testing, quản lý lỗi, kiểm thử tự động.

Chủ đề học tập

Đề thi trắc nghiệm

Xem tất cả
Học từ ngân hàng câu hỏi

Bắt đầu một phiên học theo môn

Tiến độ của bạn sẽ luôn được tính toán và đồng bộ trực tiếp theo tổng số lượng câu hỏi mới nhất của môn học này.

410Ngân hàng hiện tại
--Tiến độ môn
Số câu hỏi
Độ khó
Phiên sắp tạo
410 câu Chế độ học Không giới hạn Trộn

Bạn cần đăng nhập để bắt đầu học từ ngân hàng câu hỏi và lưu tiến độ theo môn.

0Dễ · --
0Trung bình · --
0Khó · --
--Đã học
--Đang nắm chắc
Đăng nhập để xemLần hoàn tất gần nhất

Đang tải phân bố độ khó.

Đăng nhập để bắt đầu học từ ngân hàng câu hỏi, lưu tiến độ theo môn, resume phiên đang dở và cập nhật thống kê dài hạn.

Ngân hàng câu hỏi

Xem trước · Cuộn vô hạn
Xem tất cả
Đang hiển thị 8 / 410 câu hỏi
Bấm vào từng câu để xem đáp án
#001
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
i, ii, iii is true and iv is falseĐÚNG
Bii,iii,iv is true and i is false
Ci is true and ii,iii,iv are false
Diii and iv is correct and i and ii are incorrect
Giải thích

Đáp án đúng: A. Nhiệm vụ của Test Lead / Test Leader mang tính quản lý và định hướng: làm việc với nhà cung cấp công cụ để tận dụng công cụ cho dự án (i), viết báo cáo tổng kết kiểm thử từ dữ liệu thu thập được (ii), và quyết định cái gì nên tự động hoá, tự động tới mức nào và bằng cách nào (iii). Riêng việc soạn đặc tả kiểm thử, tức thiết kế chi tiết các ca kiểm thử (iv), là công việc của người kiểm thử (tester) chứ không phải của trưởng nhóm. Vậy i, ii, iii đúng và iv sai, đúng như phương án A.

#002
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
A(1) Speed & efficiency
B(2) Accuracy & precision
Both of (1) and (2)ĐÚNG
DNone of (1) nor (2)
Giải thích

Đáp án đúng: C. Giá trị cốt lõi mà công cụ và tự động hoá mang lại nằm ở cả hai nhóm thuộc tính. Thứ nhất là tốc độ và hiệu suất: máy chạy hàng nghìn ca kiểm thử trong thời gian con người chỉ chạy được vài chục, cho phép hồi quy sau mỗi lần build. Thứ hai là độ chính xác và tính nhất quán: công cụ lặp lại đúng từng bước, không mệt mỏi, không bỏ sót, nên kết quả có thể tái lập. Vì cả (1) và (2) đều đúng nên phải chọn phương án gộp; chọn riêng A hoặc B đều bỏ mất một nửa lợi ích, còn D phủ định cả hai nên sai.

#003
ĐỘ CHÍNH XÁC
5 LỰA CHỌN
AA dynamic analysis tool
BA test execution tool
CA debugging tool
A test management toolĐÚNG
EA configuration management tool
Giải thích

Đáp án đúng: D. Công cụ quản lý kiểm thử (test management tool) là nơi lưu ca kiểm thử, lập lịch thực thi, ghi nhận sự cố phát hiện được và duy trì liên kết truy vết giữa yêu cầu - ca kiểm thử - kết quả. Đúng ba việc mà câu hỏi nêu. Công cụ phân tích động (A) theo dõi hành vi chương trình lúc chạy; công cụ thực thi kiểm thử (B) chỉ chạy kịch bản và so sánh kết quả; công cụ gỡ lỗi (C) hỗ trợ lập trình viên khoanh vùng lỗi; công cụ quản lý cấu hình (E) quản lý phiên bản và thay đổi của các hạng mục, không phụ trách lập lịch kiểm thử hay ghi nhận sự cố.

#004
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
A(1) Performance
(2) Record/PlaybackĐÚNG
CBoth of (1) and (2)
DNone of (1) nor (2)
Giải thích

Đáp án đúng: B. Kiểm thử hồi quy là chạy lại nhiều lần cùng một bộ ca kiểm thử sau mỗi lần phần mềm thay đổi, nên nó là ứng viên số một cho tự động hoá bằng công cụ ghi và phát lại (Record/Playback, còn gọi là capture-replay): thao tác của người kiểm thử được ghi thành kịch bản rồi phát lại tự động ở các phiên bản sau. Công cụ hiệu năng (1) phục vụ đo thời gian đáp ứng và khả năng chịu tải, không phải mục đích của hồi quy. Vì chỉ (2) đúng nên phương án gộp C và phương án phủ định D đều bị loại.

#005
ĐỘ CHÍNH XÁC
5 LỰA CHỌN
AStatus accounting of configuration items
Auditing conformance to ISO9001ĐÚNG
CIdentification of test versions
DRecord of changes to documentation over time
EControlled library access
Giải thích

Đáp án đúng: B. Quản lý cấu hình bao gồm: định danh các hạng mục cấu hình và phiên bản kiểm thử (C), ghi nhận trạng thái của các hạng mục cấu hình (A), lưu vết mọi thay đổi tài liệu theo thời gian (D) và quản lý một thư viện được kiểm soát để truy cập có phép (E). Riêng việc đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001 (B) là hoạt động ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG của tổ chức, thuộc phạm vi bảo đảm chất lượng và kiểm toán chất lượng, không nằm trong quản lý cấu hình.

#006
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
Interim Test reportĐÚNG
BFinal test report
CProject status report
DManagement report
Giải thích

Đáp án đúng: A. Ma trận Chức năng/Kiểm thử (Function/Test Matrix) đối chiếu từng chức năng của hệ thống với các ca kiểm thử tương ứng và trạng thái thực hiện của chúng, cho thấy tiến độ và mức bao phủ TẠI THỜI ĐIỂM đang kiểm thử. Vì được lập và cập nhật trong lúc kiểm thử còn diễn ra, nó được xếp vào nhóm báo cáo kiểm thử tạm thời (interim test report). Báo cáo kiểm thử cuối cùng (B) chỉ lập khi kết thúc; báo cáo trạng thái dự án (C) và báo cáo quản lý (D) có phạm vi rộng hơn, không phải phân loại của tài liệu này.

#007
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
Needs configuration management just like requirements, design and codeĐÚNG
BShould be newly constructed for each new version of the software
CIs needed only until the software is released into production or use
DDoes not need to be documented and commented, as it does not form part of the released software system
Giải thích

Đáp án đúng: A. Testware gồm ca kiểm thử, dữ liệu kiểm thử, kịch bản, công cụ và tài liệu kiểm thử; chúng phải được quản lý cấu hình đúng như yêu cầu, thiết kế và mã nguồn, để luôn biết phiên bản testware nào tương ứng với phiên bản phần mềm nào. Phương án B sai vì testware cần được tái sử dụng và bảo trì chứ không dựng lại từ đầu cho mỗi phiên bản; phương án C sai vì testware vẫn cần cho kiểm thử bảo trì sau khi phát hành; phương án D sai vì testware càng phải được tài liệu hoá tốt để người khác dùng lại được.

#008
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
1Y, 2Z, 3X, 4W.ĐÚNG
B1X ,2W, 3Z, 4Y.
C1Z, 2X, 3W, 4Y.
D1Z, 2Y, 3X, 4W.
Giải thích

Đáp án đúng: A. Ghép đúng là 1Y, 2Z, 3X, 4W. Decision Table Testing (1) dựng bảng tổ hợp các điều kiện đầu vào, nhờ đó kiểm thử được những tổ hợp mà lẽ thường sẽ bị bỏ sót - khớp với Y. Decision Testing (2) là một dạng kiểm thử luồng điều khiển dựa trên kết quả của các quyết định, tức bao phủ nhánh - khớp với Z. State Transition Testing (3) kiểm tra phản ứng khác nhau của hệ thống tuỳ theo trạng thái hiện tại và lịch sử trước đó - khớp với X. Exploratory Testing (4) là kiểm thử theo phiên có mục tiêu, bổ trợ cho kiểm thử có cấu trúc - khớp với W.

Cuộn để tải thêm…