Đáp án đúng: A. Nhiệm vụ của Test Lead / Test Leader mang tính quản lý và định hướng: làm việc với nhà cung cấp công cụ để tận dụng công cụ cho dự án (i), viết báo cáo tổng kết kiểm thử từ dữ liệu thu thập được (ii), và quyết định cái gì nên tự động hoá, tự động tới mức nào và bằng cách nào (iii). Riêng việc soạn đặc tả kiểm thử, tức thiết kế chi tiết các ca kiểm thử (iv), là công việc của người kiểm thử (tester) chứ không phải của trưởng nhóm. Vậy i, ii, iii đúng và iv sai, đúng như phương án A.
Ngân hàng câu hỏi môn Software Testing - SWT301
Nguyên lý kiểm thử, quy trình phát triển, static testing, black-box/white-box testing, quản lý lỗi, kiểm thử tự động.
Bắt đầu một phiên học theo môn
Tiến độ của bạn sẽ luôn được tính toán và đồng bộ trực tiếp theo tổng số lượng câu hỏi mới nhất của môn học này.
Bạn cần đăng nhập để bắt đầu học từ ngân hàng câu hỏi và lưu tiến độ theo môn.
Đang tải phân bố độ khó.
Đáp án đúng: C. Giá trị cốt lõi mà công cụ và tự động hoá mang lại nằm ở cả hai nhóm thuộc tính. Thứ nhất là tốc độ và hiệu suất: máy chạy hàng nghìn ca kiểm thử trong thời gian con người chỉ chạy được vài chục, cho phép hồi quy sau mỗi lần build. Thứ hai là độ chính xác và tính nhất quán: công cụ lặp lại đúng từng bước, không mệt mỏi, không bỏ sót, nên kết quả có thể tái lập. Vì cả (1) và (2) đều đúng nên phải chọn phương án gộp; chọn riêng A hoặc B đều bỏ mất một nửa lợi ích, còn D phủ định cả hai nên sai.
Đáp án đúng: D. Công cụ quản lý kiểm thử (test management tool) là nơi lưu ca kiểm thử, lập lịch thực thi, ghi nhận sự cố phát hiện được và duy trì liên kết truy vết giữa yêu cầu - ca kiểm thử - kết quả. Đúng ba việc mà câu hỏi nêu. Công cụ phân tích động (A) theo dõi hành vi chương trình lúc chạy; công cụ thực thi kiểm thử (B) chỉ chạy kịch bản và so sánh kết quả; công cụ gỡ lỗi (C) hỗ trợ lập trình viên khoanh vùng lỗi; công cụ quản lý cấu hình (E) quản lý phiên bản và thay đổi của các hạng mục, không phụ trách lập lịch kiểm thử hay ghi nhận sự cố.
Đáp án đúng: B. Kiểm thử hồi quy là chạy lại nhiều lần cùng một bộ ca kiểm thử sau mỗi lần phần mềm thay đổi, nên nó là ứng viên số một cho tự động hoá bằng công cụ ghi và phát lại (Record/Playback, còn gọi là capture-replay): thao tác của người kiểm thử được ghi thành kịch bản rồi phát lại tự động ở các phiên bản sau. Công cụ hiệu năng (1) phục vụ đo thời gian đáp ứng và khả năng chịu tải, không phải mục đích của hồi quy. Vì chỉ (2) đúng nên phương án gộp C và phương án phủ định D đều bị loại.
Đáp án đúng: B. Quản lý cấu hình bao gồm: định danh các hạng mục cấu hình và phiên bản kiểm thử (C), ghi nhận trạng thái của các hạng mục cấu hình (A), lưu vết mọi thay đổi tài liệu theo thời gian (D) và quản lý một thư viện được kiểm soát để truy cập có phép (E). Riêng việc đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001 (B) là hoạt động ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG của tổ chức, thuộc phạm vi bảo đảm chất lượng và kiểm toán chất lượng, không nằm trong quản lý cấu hình.
Đáp án đúng: A. Ma trận Chức năng/Kiểm thử (Function/Test Matrix) đối chiếu từng chức năng của hệ thống với các ca kiểm thử tương ứng và trạng thái thực hiện của chúng, cho thấy tiến độ và mức bao phủ TẠI THỜI ĐIỂM đang kiểm thử. Vì được lập và cập nhật trong lúc kiểm thử còn diễn ra, nó được xếp vào nhóm báo cáo kiểm thử tạm thời (interim test report). Báo cáo kiểm thử cuối cùng (B) chỉ lập khi kết thúc; báo cáo trạng thái dự án (C) và báo cáo quản lý (D) có phạm vi rộng hơn, không phải phân loại của tài liệu này.
Đáp án đúng: A. Testware gồm ca kiểm thử, dữ liệu kiểm thử, kịch bản, công cụ và tài liệu kiểm thử; chúng phải được quản lý cấu hình đúng như yêu cầu, thiết kế và mã nguồn, để luôn biết phiên bản testware nào tương ứng với phiên bản phần mềm nào. Phương án B sai vì testware cần được tái sử dụng và bảo trì chứ không dựng lại từ đầu cho mỗi phiên bản; phương án C sai vì testware vẫn cần cho kiểm thử bảo trì sau khi phát hành; phương án D sai vì testware càng phải được tài liệu hoá tốt để người khác dùng lại được.
Đáp án đúng: A. Ghép đúng là 1Y, 2Z, 3X, 4W. Decision Table Testing (1) dựng bảng tổ hợp các điều kiện đầu vào, nhờ đó kiểm thử được những tổ hợp mà lẽ thường sẽ bị bỏ sót - khớp với Y. Decision Testing (2) là một dạng kiểm thử luồng điều khiển dựa trên kết quả của các quyết định, tức bao phủ nhánh - khớp với Z. State Transition Testing (3) kiểm tra phản ứng khác nhau của hệ thống tuỳ theo trạng thái hiện tại và lịch sử trước đó - khớp với X. Exploratory Testing (4) là kiểm thử theo phiên có mục tiêu, bổ trợ cho kiểm thử có cấu trúc - khớp với W.
Đáp án đúng: A. Kiểm thử hộp xám (Gray Box Testing) kết hợp đặc điểm của cả hai: người kiểm thử thiết kế ca kiểm thử chủ yếu theo đặc tả như hộp đen, nhưng có hiểu biết một phần về cấu trúc bên trong - cấu trúc dữ liệu, thuật toán, lược đồ cơ sở dữ liệu - như hộp trắng, nhờ đó chọn được dữ liệu kiểm thử sắc bén hơn. "Hybrid Testing" (B) không phải thuật ngữ chuẩn trong phân loại kỹ thuật kiểm thử, nên phương án C gộp cả hai và phương án D phủ định đều không đúng.
Đáp án đúng: B. Phân hoạch tương đương chia miền giá trị thành các lớp mà hệ thống được kỳ vọng xử lý như nhau, và kỹ thuật này áp dụng được cho cả ĐẦU VÀO lẫn ĐẦU RA, nhờ đó đạt được bao phủ cả hai phía chỉ với một ca kiểm thử đại diện cho mỗi lớp. Phân tích giá trị biên (A) là kỹ thuật bổ sung, tập trung vào rìa của các lớp chứ không tự nó cho bao phủ toàn miền; bảng quyết định (C) dùng cho tổ hợp điều kiện nghiệp vụ; kiểm thử chuyển trạng thái (D) dùng khi hành vi phụ thuộc vào trạng thái và lịch sử.
Đáp án đúng: C. Đoạn chương trình gồm hai cấu trúc rẽ nhánh nối tiếp và độc lập nhau. Cấu trúc thứ nhất if-else cho hai đường đi (đi nhánh statement 1 hoặc statement 2); cấu trúc thứ hai if-then cũng cho hai đường đi (thực thi statement 3 hoặc bỏ qua). Vì hai điều kiện độc lập, tổng số đường đi qua cả đoạn là 2 × 2 = 4, nên cần 4 ca kiểm thử để phủ hết mọi trình tự câu lệnh. Lưu ý phân biệt với bao phủ câu lệnh (chỉ cần 2 ca) và bao phủ nhánh (cũng 2 ca) - phủ ĐƯỜNG ĐI luôn đòi hỏi nhiều ca hơn.
Đáp án đúng: C. Theo sơ đồ, công tắc có ba trạng thái: OFF, ON và FAULT. Các chuyển hợp lệ được vẽ là OFF sang ON, ON sang OFF, ON sang FAULT và FAULT quay về chính nó. Không có mũi tên nào đi từ FAULT sang ON, nên chuyển "FAULT to ON" là chuyển KHÔNG hợp lệ - đây chính là loại ca kiểm thử âm mà kỹ thuật state transition testing dùng để kiểm tra hệ thống có chặn được chuyển trạng thái sai hay không. Hai phương án A và B đều là chuyển đã được vẽ tường minh trên sơ đồ nên hợp lệ.
Đáp án đúng: B. Kiểm thử giá trị biên tập trung vào các giá trị nằm TẠI biên và ngay dưới, ngay trên biên của các lớp tương đương đầu vào và đầu ra, vì lỗi lập trình rất hay xảy ra ở chỗ so sánh nhỏ hơn với nhỏ hơn hoặc bằng. Nó bổ sung cho phân hoạch tương đương chứ không đồng nhất với kỹ thuật này (A sai). Kiểm thử tổ hợp các điều kiện đầu vào (C) là bảng quyết định; và giá trị biên là kỹ thuật hộp ĐEN dựa trên đặc tả, không phải chiến lược hộp trắng (D sai).
Đáp án đúng: D. Trường dữ liệu chỉ chấp nhận chữ cái, không phân biệt hoa thường. Vì vậy CLASS, cLASS và CLass đều nằm trong lớp tương đương HỢP LỆ - chúng chỉ khác nhau ở kiểu chữ, một yếu tố mà đặc tả đã cho phép. Riêng CLa01ss chứa hai chữ số 0 và 1 nên rơi vào lớp tương đương KHÔNG hợp lệ, đúng như câu hỏi yêu cầu. Đây cũng là minh hoạ cho nguyên tắc phân hoạch tương đương: mỗi lớp là tập giá trị mà hệ thống được kỳ vọng xử lý theo cùng một cách.
Đáp án đúng: D. Với phần mềm mua sẵn hoặc thuê ngoài gia công, bên mua thường chỉ nhận được sản phẩm chạy được cùng tài liệu người dùng, còn mã nguồn và cấu trúc bên trong thuộc quyền sở hữu của nhà cung cấp nên không có sẵn cho đội kiểm thử. Do đó chỉ có thể kiểm thử hộp đen dựa trên đặc tả. Trong phát triển truyền thống (A), phát triển lặp (B) và bảo trì hệ thống (C), tổ chức đều nắm mã nguồn của mình nên đội kiểm thử có thể tiếp cận cấu trúc nội bộ khi cần áp dụng kỹ thuật hộp trắng.