CCM301Chưa đoKỳ 8 Cập nhật 16 ngày trước
CCM301 - Quản trị truyền thông khủng hoảng
50Câu hỏi
1Bộ đề
8Chủ đề
Thử sức tại chỗ
Trả lời ngay tại đây
1CCM301 - Chương 1: Nhu cầu hiểu biết sâu hơn về quản trị khủng hoảng
What marks the end of the crisis stage?
2CCM301 - Chương 1: Nhu cầu hiểu biết sâu hơn về quản trị khủng hoảng
Who are considered primary stakeholders during a crisis?
3CCM301 - Chương 1: Nhu cầu hiểu biết sâu hơn về quản trị khủng hoảng
What does managing reputation during a crisis primarily aim to reduce?
Học từ ngân hàng câu hỏi
Bắt đầu một phiên học theo môn
Tiến độ của bạn luôn được tính và đồng bộ trực tiếp theo tổng số lượng câu hỏi mới nhất của môn học này.
50Ngân hàng hiện tại--Tiến độ môn
Câu hỏi của môn
Ngân hàng này trùng 100% với Thi lại · RE · CCM301.
11/50 câuCòn 39
AAvoiding immediate decisions
BBalancing short-term and long-term needs
CReducing stakeholder involvement
DEliminating all risks immediately
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Thách thức của người lãnh đạo trong khủng hoảng là cân giữa nhu cầu trước mắt và nhu cầu dài hạn. Trì hoãn quyết định, giảm sự tham gia của bên liên quan, và đòi xoá sạch mọi rủi ro đều là cách xử lý sai.
AIt is irrelevant to crisis identification
BStakeholders never influence crisis management processes
CA crisis occurs when stakeholder expectations are violated
DExpectations always align with organizational actions
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khủng hoảng xảy ra khi KỲ VỌNG của bên liên quan bị vi phạm — đó là tiêu chuẩn định nghĩa, chứ không phải quy mô thiệt hại. Ba lựa chọn kia đều phủ nhận hoặc bóp méo vai trò của kỳ vọng.
ASimplifying crisis management
BMaking crisis management more challenging
CEnhancing stakeholder trust
DIncreasing employee morale
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Danh tiếng xấu có SẴN trước khi khủng hoảng nổ ra làm việc xử lý khó hơn, vì công chúng vốn đã sẵn nghi ngờ. Ba lựa chọn kia đều nói ngược.
A
PreventionB
IgnoranceC
ProcrastinationD
DenialLời giải
Mở trang câu hỏi này →Phòng ngừa là một cấu phần của quản trị khủng hoảng. Thờ ơ, trì hoãn và chối bỏ đều là những thứ quản trị khủng hoảng sinh ra để chống lại.
AIssue a public apology and begin recalling the affected products to prevent further harm.
BWait for more complaints to determine if the issue is widespread before taking any action
CFocus solely on improving internal manufacturing processes without communicating with stakeholders
DIgnore the complaints and continue selling the product as planned
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi đã xác định được lỗi sản xuất trên một lô hàng, việc phải làm là công khai xin lỗi và thu hồi lô đó để chặn thiệt hại tiếp theo. Chờ thêm khiếu nại, chỉ sửa quy trình nội bộ mà không nói gì, hay tiếp tục bán đều là những cách làm khủng hoảng lớn thêm.
ACSR always leads to reputational damage for organizations.
BOrganizations that fail to uphold CSR commitments may face stakeholder backlash and reputational risks.
CCSR is unrelated to risk management and does not impact crisis communication.
DCSR risks can be entirely eliminated through risk communication strategies.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Trách nhiệm xã hội là một nguồn RỦI RO vì tổ chức cam kết mà không giữ lời sẽ hứng phản ứng từ các bên liên quan và tổn hại danh tiếng. Phương án A quá tuyệt đối; C phủ nhận liên hệ; D nói có thể xoá sạch rủi ro.
A
TrustB
DreadC
CostD
ProximityLời giải
Mở trang câu hỏi này →CHI PHÍ không phải yếu tố định hình cảm nhận rủi ro của công chúng. Ba yếu tố thật là mức tin cậy dành cho tổ chức, mức sợ hãi mà loại rủi ro gợi lên, và khoảng cách từ người nghe tới nguồn rủi ro.
AThe cost of a crisis
BThe probability that a threat will become a crisis
CThe number of stakeholders involved
DThe media's response
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Yếu tố khả năng xảy ra trong đánh giá mối đe doạ chính là XÁC SUẤT mối đe doạ đó biến thành khủng hoảng. Chi phí là yếu tố tác động; số bên liên quan và phản ứng báo chí là chuyện khác.
AFinancial audits and reports
BSupply chain logistics
CEmerging trends and challenges
DEmployee satisfaction surveys
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Quản trị vấn đề nhắm vào các xu hướng và thách thức ĐANG NỔI LÊN, để can thiệp lúc chúng còn rẻ để xử lý. Kiểm toán tài chính, hậu cần chuỗi cung ứng và khảo sát hài lòng nhân viên đều là việc của bộ phận khác.
ABy ignoring changes
BBy conducting periodic reviews
CBy increasing communication
DBy expanding their market
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Cách đo mức hữu dụng của việc giảm thiểu mối đe doạ là rà soát định kỳ. Phớt lờ thay đổi thì không đo được gì; tăng truyền thông và mở rộng thị trường không phải phép đo.
AIdentifying trustworthy decision-makers
BIgnoring stakeholder involvement
CAligning preventive actions with strategic goals
DWaiting for all red flags to appear before acting
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khó khăn khi chọn hành động phòng ngừa là làm sao cho chúng ăn khớp với mục tiêu chiến lược của tổ chức — nếu không, việc phòng ngừa sẽ bị xem là chi phí thừa. Phương án D nói ngược nguyên tắc (chờ đủ mọi dấu hiệu rồi mới hành động là chậm).