Chủ đề của LOG321 - Quản trị logistics và vận tải

LOG321 - Chương 7: Vận tải hàng không

Chương xét ngành hàng không trong vai trò chở hàng và chở khách. Nội dung gồm vị trí của vận tải hàng không trong hệ thống, cấu trúc ngành, loại hàng phù hợp là hàng giá trị cao và hàng cần gấp, đặc điểm dịch vụ và cấu trúc chi phí với tỉ trọng chi phí biến đổi rất cao do đường bay và nhà ga phần lớn do nhà nước cung cấp. Hệ số tải được tính bằng số hành khách chia tổng số ghế rồi nhân một trăm. Giá dịch vụ chở hàng chủ yếu do trọng lượng hoặc kích thước khối của lô hàng quyết định. Chương nêu tổ chức chi phối giá cước hàng không quốc tế, và thực tế là phần lớn hàng hoá hàng không liên lục địa đi qua các sân bay phục vụ cả hành khách lẫn hàng hoá chứ không qua sân bay chuyên hàng.

6 câu hỏi100% có giải thích
Một câu trong chủ đề này
A50%
B80%
C20%
D90%
Lời giải
Khoảng 80% chi phí vận tải hàng không là chi phí biến đổi, vì đường bay và nhà ga do khu vực công cung cấp. ⚠ Tỉ lệ này khác chút giữa các ấn bản.
Mở trang câu hỏi này →

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

6Câu hỏi hiện có

Câu hỏi trong chủ đề

Câu 1 – 6 trong 6 câu
A50%
B80%
C20%
D90%
Lời giải
Khoảng 80% chi phí vận tải hàng không là chi phí biến đổi, vì đường bay và nhà ga do khu vực công cung cấp. ⚠ Tỉ lệ này khác chút giữa các ấn bản.
Mở trang câu hỏi này →
A(Operating expense ÷ Operating revenue)×100
B(Total number of flights ÷ Number of hubs)×100
C(Number of passengers ÷ Total number of seats)×100
D(Operating revenue ÷ Total number of flights)×100
Lời giải
Hệ số tải của hãng hàng không bằng số hành khách chia tổng số ghế rồi nhân một trăm. Ba công thức kia trộn lẫn các đại lượng tài chính và khai thác.
Mở trang câu hỏi này →
ABecause fuel costs account for most of the total costs
BDue to publicly provided airways and terminals
CBecause operating costs do not vary by aircraft type
DBecause airlines own all their terminals
Lời giải
Hàng không có tỉ trọng chi phí CỐ ĐỊNH thấp vì đường bay và nhà ga phần lớn do khu vực công đầu tư và vận hành; hãng bay chỉ trả phí sử dụng. Nhiên liệu là chi phí biến đổi nên A không giải thích được vế 'chi phí cố định thấp'.
Mở trang câu hỏi này →
A4PL
B3PL
C2PL
D1PL
E0PL
Lời giải
Bên CẦN hàng được chở từ điểm này tới điểm khác, ví dụ người gửi và người nhận, chính là 1PL. 2PL là hãng vận tải, 3PL là bên cung cấp dịch vụ tích hợp, 4PL là bên điều phối nhiều 3PL.
Mở trang câu hỏi này →
ATerminal construction
BLabor costs
CFixed airport fees
DAircraft depreciation
Lời giải
Chi phí NHÂN CÔNG là khoản biến đổi lớn của hàng không. Xây nhà ga và khấu hao máy bay là chi phí cố định; phí sân bay cố định thì đã nằm ngay trong tên gọi.
Mở trang câu hỏi này →
Which statement is correct4 lựa chọn
AMost intercontinental air freight moves through airports serving passengers and cargo
BMost intercontinental air freight moves through airports serving passengers only
CMost intercontinental air freight moves through airports serving cargo only
DNo response is correct
Lời giải
Phần lớn hàng hoá hàng không liên lục địa đi qua các sân bay phục vụ CẢ hành khách LẪN hàng hoá, vì hàng được chở trong khoang bụng máy bay chở khách. Sân bay chuyên hàng chỉ chiếm phần nhỏ.
Mở trang câu hỏi này →

Đề có câu hỏi của chủ đề này

2 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.