Câu hỏi: ECO111 - Phần 4: Kiểm soát giá, thuế và phân bổ phúc lợi
45 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO111 - Kinh tế vi mô, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 2/3 — câu 21–40.
Danh sách câu hỏi
40/45 câuCòn 5
Adownward shift of the supply curve
Bupward shift of the supply curve
Cdecrease in quantity supplied
Dincrease in quantity supplied
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "upward shift of the supply curve". Thuế đánh vào người bán làm chi phí mỗi đơn vị tăng thêm đúng bằng mức thuế, nên ở mỗi lượng họ đòi giá cao hơn và cả đường cung dịch lên. "downward shift of the supply curve" là chiều của trợ cấp. "decrease in quantity supplied" mô tả di chuyển dọc đường cung, trong khi thuế dịch cả đường. "increase in quantity supplied" sai cả chiều lẫn loại thay đổi.
22What is the likely consequence of a rent control policy that sets a maximum rent below the equilibrium rent?4 lựa chọn
AIt will lead to a shortage of rental housing
BIt will result in an excess supply of rental housing.
CIt will cause a decrease in demand for rental housing.
DIt will have no effect on the market if the maximum rent is set at equilibrium.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It will lead to a shortage of rental housing". Trần tiền thuê đặt dưới mức cân bằng khiến số người muốn thuê vượt số căn hộ được đưa ra cho thuê. "It will result in an excess supply of rental housing." là kết quả của giá sàn chứ không phải giá trần. "It will cause a decrease in demand for rental housing." nhầm giữa lượng cầu tăng theo giá thấp và sự dịch chuyển của cả đường cầu. "It will have no effect on the market if the maximum rent is set at equilibrium." chỉ đúng cho trần không ràng buộc, trong khi đề đã nêu rõ trần nằm dưới mức cân bằng.
AIt causes a surplus of goods in the market.
BIt causes a shortage of goods in the market.
CIt allows the market to reach equilibrium.
DIt has no effect on the market.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It causes a surplus of goods in the market." Giá sàn ràng buộc giữ giá trên mức cân bằng, khiến lượng cung vượt lượng cầu và hàng tồn lại. "It causes a shortage of goods in the market." là hệ quả của giá trần. "It allows the market to reach equilibrium." sai vì giá bị chặn không cho rơi về mức cân bằng. "It has no effect on the market." chỉ đúng với giá sàn đặt dưới mức cân bằng, tức không ràng buộc.
24Total surplus is equal to4 lựa chọn
AAmount received by sellers - Cost to sellers
BValue to buyers - Cost to sellers
CValue to buyers - Amount paid by buyers
DValue to buyers - Amount paid by Sellers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Value to buyers - Cost to sellers". Khi cộng thặng dư hai phía, phần tiền người mua trả và người bán nhận triệt tiêu nhau, chỉ còn giá trị với người mua trừ chi phí của người bán. "Amount received by sellers - Cost to sellers" mới chỉ là thặng dư sản xuất. "Value to buyers - Amount paid by buyers" mới chỉ là thặng dư tiêu dùng. "Value to buyers - Amount paid by Sellers" ghép hai đại lượng không đối ứng nhau.
25Consumer surplus4 lựa chọn
Ais equal to the value to buyers - Amount paid by buyers.
Bis equal to the amount paid by buyers - Costs of buyers.
Cis equal to the value to sellers - Costs of sellers.
Dis equal to the value to sellers - Willingness to pay of sellers.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "is equal to the value to buyers - Amount paid by buyers." Thặng dư tiêu dùng là phần giá trị người mua nhận được vượt quá số tiền họ bỏ ra. "is equal to the amount paid by buyers - Costs of buyers." dùng một khái niệm chi phí không tồn tại ở phía người mua. Hai vế còn lại đều tính trên "value to sellers", tức đã chuyển sang phía người bán nên thuộc về thặng dư sản xuất.
26Producer surplus is the:4 lựa chọn
APrice received minus cost of production
BTotal revenue minus total cost
CAmount buyers are willing to pay
DTotal revenue
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Price received minus cost of production". Thặng dư sản xuất trên mỗi đơn vị là phần chênh giữa số tiền nhận được và chi phí của người bán cho đơn vị đó. "Total revenue minus total cost" là lợi nhuận, khác thặng dư sản xuất ở chỗ đã trừ cả chi phí cố định. "Amount buyers are willing to pay" thuộc phía người mua. "Total revenue" mới là một vế của phép trừ.
27What is the primary effect of minimum wage laws?4 lựa chọn
AIncreased unemployment among highly skilled workers
BIncreased unemployment among teen workers
CElimination of labor surplus
DReduction in wages for unskilled workers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increased unemployment among teen workers". Mức lương tối thiểu chỉ ràng buộc ở nhóm có năng suất thấp và ít kinh nghiệm, nên tác động tập trung vào lao động trẻ mới vào thị trường. "Increased unemployment among highly skilled workers" sai vì lương thị trường của nhóm này vốn đã cao hơn mức sàn. "Elimination of labor surplus" nói ngược, vì giá sàn tạo ra dư cung lao động chứ không xoá nó. "Reduction in wages for unskilled workers" trái với chính mục đích của quy định.
28Policymakers use taxes4 lựa chọn
Ato raise revenue for public purposes but not to influence market outcomes
Bwhen they realize that price controls alone are insufficient to correct market inequities
Cboth to raise revenue for public purposes and to influence market outcomes
Donly in those markets in which the burden of the tax falls clearly on the sellers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "both to raise revenue for public purposes and to influence market outcomes". Thuế vừa là nguồn thu cho chi tiêu công, vừa là công cụ điều tiết hành vi, chẳng hạn thuế đánh vào hàng gây ngoại tác tiêu cực. "to raise revenue for public purposes but not to influence market outcomes" bỏ mất vế điều tiết. "when they realize that price controls alone are insufficient to correct market inequities" biến thuế thành phương án dự phòng của kiểm soát giá, không phải mục đích của nó. "only in those markets in which the burden of the tax falls clearly on the sellers" đặt một điều kiện không có thật, vì gánh nặng thuế luôn chia cho cả hai bên theo độ co giãn.
29Price ceilings and price floors that are binding4 lựa chọn
Aare desirable because they make markets more efficient and more fair
Bcan have the effect of restoring a market to equilibrium
Ccause surpluses and shortages to persist because price cannot adjust to the market equilibrium price
Dare imposed because they can make the poor in the economy better off without causing adverse effects
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "cause surpluses and shortages to persist because price cannot adjust to the market equilibrium price". Khi giá bị chặn không cho chạy về mức cân bằng, chênh lệch giữa lượng cung và lượng cầu không tự tiêu đi mà kéo dài chừng nào chính sách còn hiệu lực. "are desirable because they make markets more efficient and more fair" đi ngược kết luận chuẩn, vì kiểm soát giá ràng buộc luôn tạo tổn thất vô ích. "can have the effect of restoring a market to equilibrium" nhầm vai: chính việc chặn giá ngăn thị trường về cân bằng. "are imposed because they can make the poor in the economy better off without causing adverse effects" bỏ qua các tác dụng phụ như xếp hàng, hàng kém chất lượng hay mất việc làm.
30What is the result of a binding price ceiling?4 lựa chọn
ASurplus of goods
BNo effect on the market
CShortage of goods
DPrices rise above equilibrium.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Shortage of goods". Giá trần ràng buộc nằm dưới mức cân bằng nên lượng người muốn mua vượt lượng người bán sẵn sàng bán. "Surplus of goods" là hệ quả của giá sàn. "No effect on the market" chỉ đúng khi trần đặt cao hơn mức cân bằng, tức không ràng buộc. "Prices rise above equilibrium." trái với chính cơ chế của trần, vốn là chặn không cho giá vượt một mức.
31What is a common goal of price controls?4 lựa chọn
ATo balance supply and demand
BTo make goods affordable or protect producers.
CTo eliminate market competition
DTo increase government revenue
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To make goods affordable or protect producers." Giá trần ra đời để giữ hàng thiết yếu trong tầm với của người mua, còn giá sàn để bảo vệ thu nhập của người bán; cả hai đều xuất phát từ mục tiêu phân phối. "To balance supply and demand" là việc thị trường tự làm qua giá cân bằng, không cần can thiệp. "To eliminate market competition" không phải mục tiêu của chính sách giá. "To increase government revenue" là mục tiêu của thuế, còn kiểm soát giá không mang lại khoản thu nào.
AThe price of a good increases.
BThe price of a good decreases.
CThe cost of production increases.
DA tax is imposed on the good.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The price of a good decreases." Giá thấp hơn mở rộng khoảng cách giữa mức sẵn lòng trả và số tiền thực trả, đồng thời kéo thêm người mua mới vào thị trường, nên thặng dư tiêu dùng tăng. "The price of a good increases." làm điều ngược lại. "The cost of production increases." đẩy đường cung sang trái và làm giá tăng, nên thặng dư tiêu dùng giảm. "A tax is imposed on the good." cũng nâng giá người mua phải trả và cắt bớt lượng giao dịch.
Aconsumer surplus - producer surplus
Bbuyers’ willingness to pay - sellers’ costs
Cvalue to buyers - amount paid by buyers + amount received by sellers - cost to sellers
Dvalue to buyers - cost to sellers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "consumer surplus - producer surplus". Đây là biểu thức SAI cần tìm: tổng thặng dư là tổng của hai phần, lấy hiệu thì không còn ý nghĩa. "buyers’ willingness to pay - sellers’ costs" là cách viết đúng theo giá trị và chi phí. "value to buyers - amount paid by buyers + amount received by sellers - cost to sellers" cũng đúng, vì nó chính là thặng dư tiêu dùng cộng thặng dư sản xuất viết đầy đủ. "value to buyers - cost to sellers" là dạng rút gọn sau khi phần tiền triệt tiêu.
34A binding price ceiling is set:4 lựa chọn
AAbove the equilibrium price
BBelow the equilibrium price
CAt the equilibrium price
DWith no relation to equilibrium price
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Below the equilibrium price". Trần chỉ có tác dụng khi nó thực sự chặn giá, tức nằm thấp hơn mức cân bằng; khi đó mới sinh thiếu hụt. "Above the equilibrium price" là trần không ràng buộc, thị trường chạy như chưa có quy định. "At the equilibrium price" cũng không thay đổi gì. "With no relation to equilibrium price" bỏ qua đúng tiêu chí quyết định một mức trần có ràng buộc hay không.
35Which of the following statements is correct?4 lựa chọn
AConsumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the price.
BConsumer surplus in a market can be represented by the distance from the demand curve to the horizontal axis.
CConsumer surplus in a market can be represented by the distance from the demand curve to the vertical axis.
DConsumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the horizontal axis.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Consumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the price." Mỗi điểm trên đường cầu là mức sẵn lòng trả, nên phần nằm giữa đường cầu và mức giá đúng bằng tổng phần lợi người mua giữ lại. Vế đo "the distance from the demand curve to the horizontal axis" cho ra một độ dài, không phải một diện tích. Vế đo khoảng cách tới trục tung cũng vậy. Vế lấy "the area below the demand curve and above the horizontal axis" gộp cả số tiền người mua đã trả, nên lớn hơn thặng dư thật.
36Producer Surplus4 lựa chọn
Ais equal to amount a seller is paid for a good minus the seller’s cost of providing it.
Bis equal to the amount paid by buyers - Costs of buyers.
Cis equal to the value to sellers - Costs of sellers.
Dis equal to the value to sellers - Willingness to pay of sellers.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "is equal to amount a seller is paid for a good minus the seller’s cost of providing it." Thặng dư sản xuất là chênh lệch giữa số tiền nhận được và chi phí của người bán. Vế "is equal to the amount paid by buyers - Costs of buyers." dùng một khái niệm chi phí không có ở phía người mua. Vế "is equal to the value to sellers - Costs of sellers." nhầm vai, vì giá trị là khái niệm của người mua. Vế "is equal to the value to sellers - Willingness to pay of sellers." gán cho người bán cả hai đại lượng vốn thuộc phía cầu.
A$100.
B$200.
C$350.
D$550.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "$100." Thặng dư sản xuất trên mỗi đơn vị là số tiền người bán nhận được trừ đi chi phí của họ cho đơn vị đó, ở đây là 400 trừ 300. Cộng dồn khoản chênh này trên mọi tấn bán ra sẽ ra thặng dư sản xuất của David, và đó cũng là phần nằm trên đường cung, dưới mức giá. "$200." không khớp với phép tính nào từ dữ kiện. "$350." là trung bình cộng của giá bán và chi phí, một con số không có ý nghĩa kinh tế ở đây. "$550." không tương ứng với phép cộng hay trừ hợp lệ nào giữa hai số đã cho.
38Gas stove and gas are complements. If the price of gas increases, consumer surplus in the gas stove market4 lựa chọn
Adecreases.
Bis unchanged.
Cincreases.
Dmay increase, decrease, or remain unchanged.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "decreases." Bếp gas và gas là hàng bổ sung, nên gas đắt lên làm cầu bếp gas dịch sang trái; giá và lượng bếp gas giao dịch đều giảm, kéo thặng dư tiêu dùng ở thị trường bếp xuống theo. "is unchanged." bỏ qua quan hệ bổ sung giữa hai mặt hàng. "increases." là chiều của hàng thay thế. "may increase, decrease, or remain unchanged." tạo cảm giác không xác định được, trong khi quan hệ bổ sung đã cho biết rõ chiều.
Acost.
Bwillingness to pay.
Cvariable cost.
Dfixed cost.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "willingness to pay." Mức giá cao nhất mà người tiêu dùng còn chấp nhận trả chính là định nghĩa của mức sẵn lòng trả, và nó cũng là chiều cao của đường cầu tại đơn vị hàng đó. Khái niệm này là nền để đo thặng dư tiêu dùng, vì phần chênh giữa nó và giá thực trả mới là lợi ích ròng của người mua. "cost." là khái niệm của phía người bán, dùng để dựng đường cung. "variable cost." là chi phí thay đổi theo sản lượng, thuộc về bài toán chi phí của hãng. "fixed cost." cũng là một cách phân loại chi phí sản xuất, không liên quan gì tới mức định giá của người mua.
Adecrease by exactly $500
Bdecrease by less than $500
Cdecrease by more than $500
Dincrease by an indeterminate amount
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "decrease by less than $500". Thuế đánh vào người bán được chia cho cả hai phía theo độ co giãn: người mua trả giá cao hơn một phần, người bán nhận ít hơn một phần, nên mức giảm của giá người bán nhận nhỏ hơn toàn bộ khoản thuế. "decrease by exactly $500" chỉ xảy ra khi cầu hoàn toàn co giãn, một trường hợp cực đoan. "decrease by more than $500" không thể xảy ra vì người bán không gánh quá mức thuế. "increase by an indeterminate amount" sai chiều hoàn toàn.