Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
1.900/14.739 câuCòn 12.839
1881How does remote testing improve participant diversity?4 lựa chọn
ABy only testing users from one geographic location
BBy allowing researchers to gather feedback from participants across multiple locations
CBy ensuring that all participants use the same device
DBy limiting participant access to users with specific skills
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By allowing researchers to gather feedback from participants across multiple locations". Remote testing (kiểm thử từ xa) cho người tham gia dùng sản phẩm tại nhà hoặc nơi làm việc của họ qua chia sẻ màn hình hay nền tảng kiểm thử trực tuyến, nên nhà nghiên cứu không bị giới hạn ở những người đến được phòng lab. Nhờ đó có thể tuyển người ở nhiều tỉnh thành, quốc gia, múi giờ và hoàn cảnh khác nhau, kể cả người khó di chuyển. "By only testing users from one geographic location" sai vì gói gọn một nơi làm giảm chứ không tăng tính đa dạng. "By ensuring that all participants use the same device" sai vì đồng nhất thiết bị là đặc điểm của buổi test tại lab, còn từ xa thì người tham gia dùng thiết bị của chính họ, đó cũng là một nguồn đa dạng. "By limiting participant access to users with specific skills" sai vì giới hạn theo kỹ năng thu hẹp tập người tham gia.
ABy asking long, open-ended questions
BBy using complex skip patterns and technical jargon
CBy keeping surveys simple, clear, and to the point
DBy asking personal questions to gather detailed insights
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By keeping surveys simple, clear, and to the point". Cognitive burden (gánh nặng nhận thức) là lượng công sức trí óc người trả lời phải bỏ ra để hiểu câu hỏi, nhớ lại thông tin và chọn câu trả lời; gánh nặng càng lớn thì người ta càng dễ trả lời qua loa hoặc bỏ dở, nên khảo sát cần câu chữ ngắn gọn, rõ nghĩa và chỉ hỏi điều thật cần. "By asking long, open-ended questions" làm tăng gánh nặng vì người trả lời phải tự viết dài, rất dễ bỏ qua. "By using complex skip patterns and technical jargon" cũng tăng gánh nặng: luồng nhảy câu rối khiến người trả lời lạc hướng, còn thuật ngữ chuyên môn khiến họ không hiểu đang được hỏi gì. "By asking personal questions to gather detailed insights" làm người trả lời khó chịu và phải cân nhắc có nên khai hay không, nên dễ bỏ ngang chứ không giúp nhẹ việc trả lời.
ARespondent
BInstrument
CFrame
DPopulation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Instrument". Trong nghiên cứu khảo sát, instrument (công cụ khảo sát) là bộ câu hỏi cùng cách sắp xếp, lời hướng dẫn và thang trả lời mà người tham gia nhận được, tức bảng hỏi hoàn chỉnh. "Respondent" là người trả lời khảo sát, chủ thể điền bảng hỏi chứ không phải bản thân các câu hỏi. "Frame" là sampling frame (khung chọn mẫu), danh sách những người có thể được mời tham gia, như danh sách email sinh viên của một trường. "Population" là quần thể, toàn bộ nhóm người mà nghiên cứu muốn rút ra kết luận, ví dụ mọi người dùng của một ứng dụng. Mẫu được chọn từ khung, khung đại diện cho quần thể, còn instrument là thứ ta đưa cho mẫu ấy trả lời.
ATo ensure the survey is completed quickly
BTo reduce the number of questions needed
CTo gather data from users who best represent the intended audience
DTo simplify the data analysis process
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To gather data from users who best represent the intended audience". Target population (quần thể mục tiêu) là tập người mà kết luận của khảo sát muốn nói tới, ví dụ người dùng thường xuyên của một ứng dụng ngân hàng; xác định rõ nhóm này thì mới chọn được nguồn tuyển và mẫu phù hợp, để câu trả lời phản ánh đúng những người sẽ dùng sản phẩm chứ không phải một nhóm tình cờ. "To ensure the survey is completed quickly" sai vì tốc độ hoàn thành phụ thuộc độ dài và cách viết câu hỏi. "To reduce the number of questions needed" sai vì số câu hỏi do mục tiêu nghiên cứu quyết định. "To simplify the data analysis process" sai vì phân tích dễ hay khó phụ thuộc loại câu hỏi và loại dữ liệu; xác định quần thể là để dữ liệu có giá trị, không phải để việc phân tích nhẹ đi.
AEnhancing participant engagement
BIncreasing survey length
CUsing complex question formats
DEmphasizing irrelevant information
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Enhancing participant engagement". Thiết kế lấy người dùng làm trung tâm khi làm khảo sát nghĩa là coi người trả lời như người dùng của bảng hỏi: câu chữ rõ ràng, thứ tự hợp lý, độ dài vừa phải, giao diện dễ điền trên điện thoại. Nhờ vậy người tham gia chịu khó đọc, trả lời đến cuối và trả lời cẩn thận, tức tăng sự gắn kết, kéo theo tỷ lệ hoàn thành và chất lượng dữ liệu cao hơn. "Increasing survey length" đi ngược lại, vì bảng hỏi dài gây mệt và làm nhiều người bỏ dở hoặc trả lời qua loa. "Using complex question formats" làm tăng gánh nặng nhận thức, người trả lời dễ hiểu sai hoặc chọn bừa. "Emphasizing irrelevant information" làm xao nhãng khỏi câu hỏi chính và khiến người tham gia mất kiên nhẫn, trái với tinh thần tôn trọng thời gian của người dùng.
1886Because some users learn how to use a system through trial and error, it is important to:4 lựa chọn
Aprovide extensive documentation to ensure that users always do the right thing
Bforce users to undergo training before using a system so they don’t break anything
Cprovide users with only one option at a time so that they cannot make mistakes
Dsupport “undo” and “redo” to help users recover from mistakes
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "support “undo” and “redo” to help users recover from mistakes". Nhiều người học hệ thống bằng cách thử và sai (trial and error): bấm thử xem điều gì xảy ra. Họ chỉ dám khám phá khi biết mọi bước đều có đường lui, đúng tinh thần heuristic User control and freedom (người dùng làm chủ và tự do) của Nielsen về "lối thoát khẩn cấp" và hỗ trợ hoàn tác, làm lại. Ví dụ Ctrl+Z trong trình soạn thảo hay nút "Hoàn tác" sau khi xoá email. "provide extensive documentation to ensure that users always do the right thing" sai vì người học bằng thử nghiệm thường không đọc tài liệu, và tài liệu không ngăn được sai sót. "force users to undergo training before using a system so they don’t break anything" tốn kém, cản người dùng và không loại bỏ được nhu cầu sửa sai. "provide users with only one option at a time so that they cannot make mistakes" bó buộc người dùng quá mức, làm hệ thống chậm và cứng nhắc, trong khi vẫn có thể chọn nhầm cái duy nhất.
ATo gather demographic data and analyze user patterns
BTo create user-centered designs
CTo perform usability testing on early prototypes
DTo design aesthetic interfaces with visual appeal
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To create user-centered designs". Persona (chân dung người dùng) giúp cả đội luôn hình dung một người dùng cụ thể với mục tiêu, bối cảnh và khó khăn rõ ràng khi ra quyết định, nhờ đó thiết kế xoay quanh nhu cầu người dùng thay vì sở thích của đội hay ý kiến của sếp; đó là lợi ích chính trong user-centered design (thiết kế lấy người dùng làm trung tâm). "To gather demographic data and analyze user patterns" sai vì thu thập và phân tích dữ liệu là việc của nghiên cứu diễn ra trước; persona là sản phẩm tổng hợp từ dữ liệu đó, không phải công cụ thu thập. "To perform usability testing on early prototypes" sai vì kiểm thử khả dụng cần người thật làm tác vụ trên nguyên mẫu, persona không thay được. "To design aesthetic interfaces with visual appeal" sai vì persona phục vụ việc hiểu người dùng, không trực tiếp quyết định vẻ đẹp thị giác.
1888What are the four main elements of User Experience?4 lựa chọn
AValue, Usability, Adaptability and Reliability
BValue, Usability, Adaptability and Desirability
CValue, Usability, Reliability and Desirability
DValue, Reliability, Adaptability and Desirability
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Value, Usability, Adaptability and Desirability". Trong mô hình được dùng ở đây, trải nghiệm người dùng gồm bốn yếu tố: Value (giá trị, sản phẩm có ích cho người dùng không), Usability (tính khả dụng, dùng có dễ và hiệu quả không), Adaptability (khả năng thích nghi, sản phẩm có linh hoạt theo nhiều người dùng và hoàn cảnh không) và Desirability (sức hấp dẫn, người dùng có thích và muốn dùng không). Các phương án kia đều thay một trong bốn yếu tố bằng Reliability (độ tin cậy), vốn là chất lượng kỹ thuật của hệ thống hơn là một trụ cột trải nghiệm trong mô hình này. "Value, Usability, Adaptability and Reliability" bỏ mất Desirability, tức khía cạnh cảm xúc. "Value, Usability, Reliability and Desirability" thiếu Adaptability. "Value, Reliability, Adaptability and Desirability" lại bỏ Usability, yếu tố trung tâm nhất của UX.
1889Which principle in UX design emphasizes the importance of consistency in interface design?4 lựa chọn
AVisual hierarchy principle
BAccessibility principle
CConsistency principle
DFeedback principle
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Consistency principle". Nguyên lý nhất quán, tương ứng heuristic Consistency and standards của Nielsen, yêu cầu cùng một thao tác, nhãn, biểu tượng, màu sắc mang cùng một ý nghĩa trên mọi màn hình và theo quy ước của nền tảng, để người dùng học một lần rồi dùng được khắp nơi; ví dụ nút lưu luôn ở cùng vị trí và cùng tên. "Visual hierarchy principle" nói về việc sắp kích thước, độ tương phản, vị trí để mắt thấy thứ quan trọng trước. "Accessibility principle" nói về việc mọi người, kể cả người khuyết tật, đều dùng được giao diện. "Feedback principle" nói về việc hệ thống báo lại kết quả của mỗi hành động, ví dụ nút đổi trạng thái khi được bấm. Ba nguyên lý này đều quan trọng nhưng không lấy sự nhất quán làm trọng tâm.
ARequire users to create an account before using the app
BProvide a lengthy tutorial before granting access
CAllow users to start using core features immediately without registration
DInclude complex navigation menus from the start
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Allow users to start using core features immediately without registration". Adoptability (khả năng được chấp nhận sử dụng) chỉ mức độ dễ để người dùng mới bắt đầu dùng và quyết định gắn bó với sản phẩm; rào cản ở bước đầu càng thấp thì càng nhiều người thử, ví dụ một ứng dụng học ngoại ngữ cho làm bài đầu tiên ngay rồi mới mời tạo tài khoản để lưu tiến độ. "Require users to create an account before using the app" dựng rào cản đúng lúc người dùng chưa thấy giá trị, khiến nhiều người bỏ đi. "Provide a lengthy tutorial before granting access" bắt người dùng đọc và nhớ trước khi được làm, trong khi hướng dẫn ngắn đặt đúng lúc cần thường hiệu quả hơn. "Include complex navigation menus from the start" làm người mới choáng ngợp; tốt hơn là bộc lộ dần tính năng (progressive disclosure) khi người dùng đã quen.
1891What does a prototype help designers achieve?4 lựa chọn
ATesting ideas, assessing user needs, and reflecting on the design
BDefining user personas
CCreating high-quality visuals
DAvoiding the design process
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Testing ideas, assessing user needs, and reflecting on the design". Prototype (bản mẫu) là một biểu diễn của thiết kế được làm trước khi có sản phẩm cuối, cho phép đem ý tưởng ra thử với người dùng, hiểu thêm nhu cầu thật của họ qua phản ứng và tự ngẫm lại thiết kế khi thấy nó hiện hình. Ví dụ một bản mẫu giấy của màn hình thanh toán có thể cho thấy người dùng cần thấy tổng tiền trước khi nhập thẻ. "Defining user personas" sai vì persona được xây từ dữ liệu nghiên cứu người dùng ở giai đoạn trước, không phải mục đích của bản mẫu. "Creating high-quality visuals" sai vì nhiều bản mẫu cố ý thô, giá trị của chúng nằm ở việc học được điều gì chứ không phải hình ảnh đẹp. "Avoiding the design process" sai vì làm bản mẫu là một bước cốt lõi của quy trình thiết kế lặp, không phải cách né quy trình.
1892A website’s help documentation is lengthy and not task-focused. How would you assess this based on the course’s principles?4 lựa chọn
AIt is acceptable, as long documentation covers all scenarios
BIt violates help and documentation heuristic, as it should be concise and task-oriented
CIt supports aesthetic and minimalist design by providing details
DIt aligns with flexibility and efficiency of use for expert users
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It violates help and documentation heuristic, as it should be concise and task-oriented". Heuristic thứ mười của Nielsen, help and documentation (trợ giúp và tài liệu), yêu cầu tài liệu dễ tìm, tập trung vào tác vụ của người dùng, liệt kê các bước cụ thể và không quá dài; tài liệu dài dòng, không bám tác vụ là vi phạm trực tiếp. "It is acceptable, as long documentation covers all scenarios" sai vì độ phủ không bù được việc người dùng không tìm ra bước mình cần giữa một khối chữ. "It supports aesthetic and minimalist design by providing details" sai vì heuristic thiết kế tối giản đòi bỏ thông tin thừa, nên thêm chi tiết lan man là đi ngược nó. "It aligns with flexibility and efficiency of use for expert users" sai vì heuristic linh hoạt và hiệu quả nói về lối tắt cho người dùng thành thạo, như phím tắt, chứ không phải tài liệu dài; người dùng thành thạo càng cần hướng dẫn ngắn.
AIt helps designers avoid testing the product
BIt allows the final product to be delivered without any mistakes
CIt ensures the product is optimized based on user feedback
DIt reduces the number of features in the product
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It ensures the product is optimized based on user feedback". Iterative prototyping (tạo mẫu lặp) là chu trình dựng nguyên mẫu, cho người dùng thử, thu phản hồi rồi sửa và lặp lại; mỗi vòng giúp sản phẩm khớp hơn với nhu cầu thật và phát hiện lỗi khi còn rẻ để sửa. "It helps designers avoid testing the product" ngược hẳn bản chất: lặp vòng nghĩa là kiểm thử liên tục chứ không né kiểm thử. "It allows the final product to be delivered without any mistakes" là lời hứa phi thực tế; lặp vòng giảm rủi ro và bớt lỗi lớn chứ không bảo đảm không còn lỗi nào. "It reduces the number of features in the product" không phải mục tiêu; số tính năng có thể tăng, giảm hay giữ nguyên tuỳ phản hồi, việc lược bớt chỉ là hệ quả tình cờ chứ không phải lợi ích định nghĩa của phương pháp.
ATo assess the cost of resolving an issue
BTo prioritize usability issues based on their severity
CTo track the amount of user feedback received
DTo measure the visual appeal of the UI
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To prioritize usability issues based on their severity". Trong heuristic evaluation, mỗi lỗi khả dụng tìm được được chấm trên một thang mức độ nghiêm trọng, đi từ lỗi thẩm mỹ nhỏ tới lỗi nặng phải sửa trước khi phát hành; mục đích là xếp thứ tự để đội ngũ biết sửa lỗi nào trước khi nguồn lực có hạn. "To assess the cost of resolving an issue" sai vì chi phí sửa là một yếu tố khác, có thể được xét cạnh mức nghiêm trọng khi lập kế hoạch nhưng thang này không đo nó. "To track the amount of user feedback received" sai vì heuristic evaluation do người đánh giá có chuyên môn thực hiện, không đếm phản hồi của người dùng. "To measure the visual appeal of the UI" sai vì thang đo mức tác động của lỗi lên việc sử dụng, không đo độ đẹp của giao diện.
1895What are the stages of visual perception?4 lựa chọn
APerception, Memory, Response
BFeature detection, pattern recognition, object recognition
CVisual search, cognitive processing, feedback
DShort-term memory, long-term memory, object recall.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Feature detection, pattern recognition, object recognition". Mô hình nhận thức thị giác ba giai đoạn (thường gắn với Colin Ware) cho rằng mắt và não trước hết xử lý song song các đặc trưng cơ bản như màu, hướng, kích thước, chuyển động; tiếp đó gom chúng thành mẫu như vùng, đường viền, nhóm theo nguyên lý Gestalt; cuối cùng nhận ra đối tượng có nghĩa nhờ chú ý và trí nhớ. Ứng dụng: một nút màu nổi bật được nhìn thấy ngay ở giai đoạn đầu. "Perception, Memory, Response" là mô hình xử lý thông tin chung của con người, không phải các giai đoạn bên trong thị giác. "Visual search, cognitive processing, feedback" trộn một tác vụ là tìm kiếm bằng mắt với khái niệm phản hồi của tương tác. "Short-term memory, long-term memory, object recall." là các thành phần của trí nhớ, nằm sau quá trình nhận thức thị giác.
ASocial determinists
BTechnical determinists
CInteractionists
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Social determinists". Đây là một trong ba lập trường về quan hệ giữa công nghệ và xã hội. Quyết định luận xã hội (social determinism) cho rằng việc một công nghệ được chấp nhận và dùng thế nào chủ yếu do nhu cầu, lợi ích và giá trị của các nhóm xã hội quyết định, đặc tính của bản thân công nghệ ít quan trọng, đúng như mô tả trong câu hỏi. "Technical determinists" là lập trường ngược lại: quyết định luận công nghệ cho rằng đặc tính của công nghệ tự nó định hình hành vi và xã hội, ví dụ cho rằng điện thoại thông minh tự làm con người mất tập trung. "Interactionists" đứng giữa hai cực, coi công nghệ và xã hội tác động qua lại: đặc tính công nghệ mở ra hoặc hạn chế khả năng sử dụng, còn các nhóm người dùng diễn giải và biến đổi cách dùng, nên không thể nói công nghệ ít liên quan như câu hỏi mô tả.
ADefaults define out-of-the-box experience
BDefaults are easily changed.
CDefaults decrease onboarding time
DDefaults can have large consequences.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Defaults are easily changed.". Câu hỏi tìm điều KHÔNG phải lý do cần thiết kế mặc định cẩn thận. Default (giá trị mặc định) quan trọng chính vì phần lớn người dùng không bao giờ đổi nó; việc mặc định có thể đổi dễ không làm nó quan trọng hơn mà ngược lại còn là lý do để xem nhẹ, nên đây là đáp án. Các phương án kia đều là lý do đúng nên không được chọn: "Defaults define out-of-the-box experience" đúng vì trải nghiệm đầu tiên khi mở ứng dụng chính là các thiết lập mặc định; "Defaults decrease onboarding time" đúng vì mặc định hợp lý giúp người dùng mới dùng ngay mà không phải cấu hình từng mục; "Defaults can have large consequences." đúng vì một mặc định như chia sẻ công khai hay tự động gia hạn ảnh hưởng tới rất nhiều người, kéo theo hệ quả về quyền riêng tư hay chi phí.
AWhat information the user needs to accomplish the task
BContext in which the information will be accessed
CUser's knowledge base
DAll of the others
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the others". Thiết kế output (đầu ra) là quyết định hệ thống trình bày thông tin cho người dùng ra sao, như màn hình kết quả, báo cáo hay thông báo; để đầu ra hiệu quả, người thiết kế cần hiểu cả ba khía cạnh được nêu, nên phương án gộp này đúng. "What information the user needs to accomplish the task" là điều kiện đầu tiên: chỉ đưa thông tin phục vụ tác vụ, tránh làm rối bằng dữ liệu thừa. "Context in which the information will be accessed" cũng cần thiết: xem trên điện thoại lúc đi đường khác với xem trên màn hình lớn ở văn phòng, điều đó quyết định cỡ chữ, độ dài và kênh hiển thị. "User's knowledge base" quyết định cách diễn đạt: chuyên gia chấp nhận thuật ngữ và số liệu dày, người mới cần nhãn dễ hiểu và lời giải thích. Thiếu bất kỳ yếu tố nào thì đầu ra dễ đúng dữ liệu mà vẫn khó dùng, nên chọn riêng một ý là chưa đủ.
1899Which of the following is NOT a type of passive input?4 lựa chọn
AApplication data like contacts, calendar events, or user’s health information (e.g., steps)
BWeather data
CPicture taken by the user using the phone camera
DUser’s current location
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Picture taken by the user using the phone camera". Trong thiết kế ứng dụng di động, passive input (đầu vào thụ động) là dữ liệu ứng dụng tự thu từ cảm biến hoặc từ hệ thống mà người dùng không phải chủ động thao tác, còn active input (đầu vào chủ động) là thứ người dùng cố ý tạo ra như gõ chữ, chạm, chụp ảnh. Bức ảnh do chính người dùng giơ máy lên chụp là đầu vào chủ động, nên đây là đáp án. "Application data like contacts, calendar events, or user’s health information (e.g., steps)" là đầu vào thụ động vì ứng dụng đọc từ danh bạ, lịch, bộ đếm bước đã có sẵn trên máy. "Weather data" là thụ động vì ứng dụng tự lấy từ dịch vụ thời tiết mà không cần người dùng nhập. "User’s current location" là thụ động vì GPS cung cấp vị trí mà người dùng không phải khai báo.
ASketching, coding, testing, launching
BFraming, exploring, refining, finalizing
CPlanning, wireframing, prototyping, feedback
DResearching, modeling, developing, shipping
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Framing, exploring, refining, finalizing". Bốn giai đoạn này mô tả quy trình thiết kế ở mức tư duy: framing (định khung) là xác định đúng vấn đề và người dùng cần giải quyết; exploring (khám phá) là mở rộng nhiều hướng ý tưởng qua phác thảo; refining (tinh chỉnh) là thu hẹp, kiểm thử và cải thiện hướng tốt nhất qua nhiều vòng; finalizing (hoàn thiện) là chốt thiết kế đủ chi tiết để bàn giao. "Sketching, coding, testing, launching" trộn một công cụ là phác thảo với các bước phát triển phần mềm, và bỏ mất bước định khung vấn đề. "Planning, wireframing, prototyping, feedback" liệt kê các kỹ thuật và sản phẩm cụ thể, có thể xuất hiện trong nhiều giai đoạn, chứ không phải các giai đoạn chính. "Researching, modeling, developing, shipping" nghiêng về chu trình làm và phát hành sản phẩm kỹ thuật, không thể hiện nhịp mở rộng rồi thu hẹp ý tưởng của thiết kế.