Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
960/12.056 câuCòn 11.096
941Why do the axle housings bear the entire weight of the vehicle in a full-floating axle system?4 lựa chọn
ATo improve fuel efficiency
BTo reduce maintenance costs
CTo absorb all stresses or final thrust generated by spinning, skidding, and pulling
DTo decrease the weight of the axle shaft
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To absorb all stresses or final thrust generated by spinning, skidding, and pulling". Ở cầu kiểu bán trục giảm tải hoàn toàn, moayơ bánh xe quay trên hai ổ lăn lắp bên ngoài vỏ cầu, nên trọng lượng xe, lực bên khi trượt ngang, lực kéo và mômen uốn đều đi qua vỏ cầu; bán trục chỉ còn chịu xoắn thuần tuý, rút nó ra xe vẫn không sụp bánh. Lựa chọn "To improve fuel efficiency" không phải mục tiêu kết cấu, vì cách bố trí ổ lăn không đổi sức cản lăn hay hiệu suất động cơ. Lựa chọn "To reduce maintenance costs" đi ngược xu hướng, bởi thêm ổ lăn, moayơ và vòng chặn là thêm chi tiết phải bảo dưỡng. Lựa chọn "To decrease the weight of the axle shaft" chỉ là hệ quả phụ nhỏ; vỏ cầu buộc phải dày và nặng hơn để gánh toàn bộ tải nên cả cụm không nhẹ đi.
AIncreasing steering angle at low speed
BBiasing torque toward the wheel with more traction to reduce wheelspin
CEliminating the need for a propeller shaft
DLocking the axle permanently at highway speed
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Biasing torque toward the wheel with more traction to reduce wheelspin". Vi sai mở luôn chia mômen đều hai bên, nên khi một bánh mất bám thì mômen truyền được của cả cầu tụt xuống bằng mức của bánh yếu. Vi sai hạn chế trượt thêm đĩa ma sát, khớp nhớt hoặc bánh răng tự hãm để tạo mômen hãm giữa hai bán trục, nhờ đó phần mômen dư được đẩy sang bánh còn bám và giảm quay trơn. Lựa chọn "Increasing steering angle at low speed" thuộc hình học lái và cơ cấu lái, không dính tới cách chia mômen trong cầu. Lựa chọn "Eliminating the need for a propeller shaft" sai vì vi sai vẫn phải nhận truyền động từ hộp số nên bố trí động cơ đặt dọc vẫn cần trục các đăng. Lựa chọn "Locking the axle permanently at highway speed" mô tả khoá cứng vi sai, điều không được phép khi chạy nhanh trên đường khô vì hai bánh đi quãng khác nhau lúc vào cua sẽ trượt lốp và quá tải truyền lực.
943Why are live axles important in vehicles?4 lựa chọn
AThey improve fuel efficiency
BThey reduce vehicle weight
CThey transmit torque to the road wheels
DThey enhance braking performance
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They transmit torque to the road wheels". Cầu chủ động mang bán trục quay cùng bánh xe, nhận mômen từ truyền lực chính và vi sai rồi đưa thẳng ra bánh, nên nó là mắt xích cuối cùng biến công suất động cơ thành lực kéo tại vết tiếp xúc giữa lốp và mặt đường. Lựa chọn "They improve fuel efficiency" nhầm một hệ quả xa với chức năng: mức tiêu hao nhiên liệu do động cơ, tỉ số truyền và sức cản quyết định, bản thân cụm cầu còn thêm khối lượng và tổn hao ma sát. Lựa chọn "They reduce vehicle weight" ngược thực tế, vì vỏ cầu, bán trục và vi sai là khối lượng không được treo khá lớn. Lựa chọn "They enhance braking performance" gán nhầm vai trò của cơ cấu phanh, trợ lực và hệ chống bó cứng; cầu chỉ đỡ cụm phanh chứ không sinh ra lực phanh.
AThrough solar panels
BUsing regenerative braking
CBy manual charging
DThrough engine heat
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Using regenerative braking". Trên xe lai dùng ắc quy niken kim loại hydrua, mô tơ điện khi xe giảm tốc được đảo vai trò thành máy phát: động năng của xe quay rô to, dòng sinh ra đi qua bộ biến đổi nạp ngược vào ắc quy, phần còn thiếu thì động cơ đốt trong bù thêm. Lựa chọn "Through solar panels" chưa bao giờ là nguồn nạp chính, diện tích nóc xe chỉ cho công suất vài trăm oát, quá nhỏ so với nhu cầu của hệ truyền động. Lựa chọn "By manual charging" ứng với loại xe lai cắm điện lưới, còn xe lai thông thường không có cổng nạp mà tự cân bằng mức tích điện khi chạy. Lựa chọn "Through engine heat" nhầm dạng năng lượng, nhiệt thải của động cơ không có cơ cấu biến đổi trực tiếp thành điện trên xe sản xuất hàng loạt.
ABy increasing the vehicle's speed
BBy making the vehicle heavier
CBy providing a louder engine sound
DBy absorbing energy in case of accidents
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By absorbing energy in case of accidents". Thân vỏ hiện đại chia thành vùng biến dạng ở đầu và đuôi cùng khoang hành khách cứng vững: các dầm dọc được thiết kế để gấp lại theo nếp định trước, kéo dài thời gian va chạm nên gia tốc tác động lên người ngồi giảm xuống, đúng theo quan hệ giữa xung lượng và thời gian. Lựa chọn "By increasing the vehicle's speed" đi ngược mục tiêu an toàn, vì động năng tăng theo bình phương vận tốc nên tốc độ cao làm va chạm nặng hơn. Lựa chọn "By making the vehicle heavier" không phải cách bảo vệ, khối lượng lớn còn kéo dài quãng đường phanh và gây nguy hiểm hơn cho đối tượng bị đâm. Lựa chọn "By providing a louder engine sound" chỉ là đặc tính âm thanh, không hấp thụ nổi chút năng lượng va chạm nào.
AIt provides lightweight and attractive designs
BIt is heavier than metals
CIt is more expensive than steel
DIt has a lower tensile strength than aluminum
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It provides lightweight and attractive designs". Gỗ có khối lượng riêng thấp hơn thép nhiều lần, dễ cưa, khoan và ghép ngay tại xưởng đóng thùng mà không cần khuôn dập đắt tiền, lại cho bề mặt đẹp; nhờ vậy thùng xe nhẹ bớt và phần tải trọng tiết kiệm được dành cho hàng hoá. Lựa chọn "It is heavier than metals" nói sai tính chất vật liệu, chính vì gỗ nhẹ hơn kim loại nên nó mới được chọn. Lựa chọn "It is more expensive than steel" cũng ngược thực tế trong lĩnh vực đóng thùng, gỗ là vật liệu sẵn có và rẻ, mà giá cao thì không bao giờ là lý do để chọn một vật liệu. Lựa chọn "It has a lower tensile strength than aluminum" nêu ra một điểm yếu, nên không thể là câu trả lời cho việc vì sao người ta dùng gỗ.
947Which design approach reduces NVH?4 lựa chọn
ARigidly mounting the engine to the body without isolators
BUsing tuned mass dampers, better sealing, and optimized body stiffness
CRemoving all underbody panels
DUsing solid bushings everywhere
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Using tuned mass dampers, better sealing, and optimized body stiffness". Tiếng ồn, độ rung và độ xóc được xử lý theo ba hướng: dịch tần số cộng hưởng của thân xe ra khỏi dải kích thích bằng cách tối ưu độ cứng, hút năng lượng ở tần số gây khó chịu bằng bộ giảm chấn khối lượng, và chặn đường truyền âm qua khe hở bằng gioăng kín. Lựa chọn "Rigidly mounting the engine to the body without isolators" phá bỏ lớp cách ly đầu tiên, rung từ quá trình cháy và mất cân bằng quay sẽ truyền thẳng vào thân xe. Lựa chọn "Removing all underbody panels" mở toang đường vào của tiếng lốp và tiếng gió gầm xe. Lựa chọn "Using solid bushings everywhere" thay phần tử đàn hồi bằng khớp cứng nên mọi xung lực từ mặt đường đi trực tiếp lên khung và lên người ngồi.
AThey reduce the vehicle's speed
BThey improve the vehicle's aerodynamics
CThey transfer loads from the underbody to the upper part of the vehicle
DThey decrease engine noise
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They transfer loads from the underbody to the upper part of the vehicle". Khi bị đâm ngang, tấm sườn cùng trụ giữa và dầm chống đâm trong cửa đóng vai trò đường dẫn lực: tải được chia xuống ngưỡng cửa và sàn ở dưới rồi dẫn lên khung mui ở trên, trải ra nhiều cấu kiện nên khoang hành khách ít bị xâm lấn. Lựa chọn "They reduce the vehicle's speed" không phải chức năng của tấm vỏ, giảm tốc là việc của hệ thống phanh. Lựa chọn "They improve the vehicle's aerodynamics" đúng với hình dáng bề mặt lúc xe chạy bình thường, nhưng khí động học chẳng đóng góp gì cho an toàn trong một cú đâm ngang. Lựa chọn "They decrease engine noise" nhầm sang lớp vật liệu cách âm và vách ngăn khoang máy, không phải cơ chế chịu lực của sườn xe.
949What happens when both front wheels of a vehicle encounter an obstruction simultaneously?4 lựa chọn
AThe vertical loads are asymmetrical
BThe vertical loads act symmetrically to the longitudinal axis
COnly the rear wheels are affected
DThe vehicle becomes unstable
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The vertical loads act symmetrically to the longitudinal axis". Hai bánh trước nằm đối xứng qua trục dọc của xe, nên khi cùng vượt một gờ tại cùng thời điểm thì hai phản lực thẳng đứng bằng nhau và cùng pha; hợp lực nằm trong mặt phẳng dọc, thân xe chỉ bị kích thích theo phương nhún và chúc đầu chứ không sinh mô men xoắn quanh trục dọc. Lựa chọn "The vertical loads are asymmetrical" ứng với trường hợp chỉ một bánh gặp vật cản hoặc hai bánh gặp lệch thời điểm, khi đó thân xe mới lắc ngang. Lựa chọn "Only the rear wheels are affected" đảo ngược thứ tự chịu tải, bánh trước gặp gờ trước nên chịu lực trước. Lựa chọn "The vehicle becomes unstable" nói quá, vì tải đối xứng là trường hợp nhẹ nhàng nhất đối với ổn định hướng.
AIdentify how a vehicle meets customer needs, regulations, and competition
BDetermine the cheapest paint options only
CFocus exclusively on racing performance
DReplace the engine with an electric motor
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Identify how a vehicle meets customer needs, regulations, and competition". Khảo sát thị trường là bước mở đầu của quy trình phát triển xe: nó dựng chân dung khách hàng mục tiêu, liệt kê ràng buộc pháp lý về an toàn và khí thải ở từng nước, rồi đối chiếu với sản phẩm đối thủ để chốt yêu cầu kỹ thuật cho mẫu xe sắp làm. Lựa chọn "Determine the cheapest paint options only" chỉ là một chi tiết nhỏ trong chi phí vật liệu, không đủ tầm định hướng cả một dự án. Lựa chọn "Focus exclusively on racing performance" thu hẹp sai đối tượng, vì phần lớn xe thương mại được đánh giá theo tiện nghi, chi phí sử dụng và độ tin cậy. Lựa chọn "Replace the engine with an electric motor" là một quyết định kỹ thuật về hệ động lực, nằm ở pha thiết kế sau khi đã có kết luận thị trường.
951What happens when the clutch lever is pressed?4 lựa chọn
AThe pressure plate moves forward
BThe clutch plate engages with the flywheel
CThe pressure plate moves back against the force of the springs
DThe engine speed increases
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The pressure plate moves back against the force of the springs". Lực từ bàn đạp truyền qua càng cắt và vòng bi tê, thắng lực lò xo đang ép, kéo đĩa ép lùi khỏi đĩa ma sát; khe hở sinh ra làm mất ma sát nên mô men từ bánh đà ngừng truyền sang trục sơ cấp. Lựa chọn "The pressure plate moves forward" mô tả chiều chuyển động lúc nhả bàn đạp, khi lò xo đẩy đĩa ép tiến về phía bánh đà để nối lại. Lựa chọn "The clutch plate engages with the flywheel" là trạng thái ngược hẳn, bởi đạp bàn đạp chính là để tách đĩa ma sát khỏi bánh đà. Lựa chọn "The engine speed increases" có thể xảy ra như hiện tượng kèm theo nếu chân ga vẫn giữ và động cơ mất tải, nhưng đó không phải chuyển động cơ khí bên trong cụm ly hợp.
ATo ensure it rotates as a single unit with the speed of the engine.
BTo reduce engine noise.
CTo decrease fuel consumption.
DTo enhance the cooling of the engine.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To ensure it rotates as a single unit with the speed of the engine.". Vỏ ly hợp và đĩa ép được bắt bu lông thẳng vào mặt bánh đà, nên phần chủ động của ly hợp luôn quay đúng tốc độ trục khuỷu; chỉ khi đó mặt bánh đà mới làm được một trong hai bề mặt ma sát kẹp lấy đĩa ly hợp và truyền trọn mô men sang hộp số. Lựa chọn "To reduce engine noise." không phải mục tiêu của cách lắp ghép này, tiếng ồn động cơ do quá trình cháy và cơ cấu phối khí quyết định. Lựa chọn "To decrease fuel consumption." không liên quan tới cách định vị cụm ly hợp, mức tiêu hao phụ thuộc hiệu suất động cơ và cách lái. Lựa chọn "To enhance the cooling of the engine." nhầm hướng, vì bánh đà còn nhận thêm nhiệt sinh ra lúc đĩa trượt chứ không giúp động cơ mát hơn.
953Why is it essential for the clutch to operate smoothly during engagement and disengagement?4 lựa chọn
ATo avoid jerks and ensure smooth power transmission
BTo reduce engine vibrations
CTo prevent wear on the flywheel
DTo increase the speed of the vehicle
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To avoid jerks and ensure smooth power transmission". Khi đóng ly hợp, tốc độ bánh đà và tốc độ trục sơ cấp còn chênh nhau, giai đoạn trượt có kiểm soát giúp hai tốc độ tiến dần về bằng nhau; nối đột ngột thì mô men dội vào hệ truyền lực thành cú giật, xe rung hoặc chết máy. Lựa chọn "To reduce engine vibrations" nhầm sang nhiệm vụ của bệ cao su đỡ động cơ và bộ giảm chấn xoắn trên đĩa ma sát, đó không phải lý do chính đòi hỏi đóng mở êm. Lựa chọn "To prevent wear on the flywheel" lấy một hệ quả phụ làm mục đích, vì bề mặt mòn chủ yếu là lớp ma sát trên đĩa chứ không phải bánh đà. Lựa chọn "To increase the speed of the vehicle" sai bản chất, ly hợp chỉ truyền mô men sẵn có chứ không sinh thêm tốc độ.
AIt filters the fuel
BIt connects and disconnects the engine from the transmission
CIt cools the transmission fluid
DIt generates electrical power
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It connects and disconnects the engine from the transmission". Ly hợp nằm giữa bánh đà và trục sơ cấp hộp số, dùng lực ép lò xo tạo ma sát để truyền mô men, và khi nhả lực ép thì tách hẳn hai phần; nhờ khả năng nối rồi ngắt có kiểm soát đó mà xe xuất phát êm từ trạng thái đứng yên và đổi số được khi đang chạy. Lựa chọn "It filters the fuel" thuộc hệ thống nhiên liệu, với bầu lọc đặt trên đường từ thùng tới bơm hoặc kim phun. Lựa chọn "It cools the transmission fluid" là việc của két làm mát dầu hộp số, hơn nữa hộp số tay thông thường còn không có mạch dầu cưỡng bức như vậy. Lựa chọn "It generates electrical power" mô tả máy phát điện dẫn động bằng dây đai từ trục khuỷu, một cụm khác hẳn về chức năng lẫn vị trí.
APresses the accelerator
BPulls the handbrake
CPresses the clutch pedal
DShifts into neutral
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Presses the clutch pedal". Đạp bàn đạp ly hợp sẽ qua dẫn động cơ khí hoặc thuỷ lực đẩy vòng bi tê ép vào đầu lá lò xo đĩa, kéo đĩa ép rời khỏi đĩa ma sát; lúc đó mô men từ bánh đà ngừng truyền sang trục sơ cấp nên người lái mới gài được số khi xuất phát hay khi đổi cấp. Lựa chọn "Presses the accelerator" chỉ mở bướm ga làm động cơ tăng vòng quay, không hề tác động tới đĩa ép nên ly hợp vẫn đang nối. Lựa chọn "Pulls the handbrake" khoá cơ cấu phanh ở bánh xe, nằm tận cuối chuỗi truyền lực và không cắt được liên kết giữa động cơ với hộp số. Lựa chọn "Shifts into neutral" là việc làm được sau khi đã cắt ly hợp, còn cố gạt về số không lúc ly hợp còn nối thì bánh răng sẽ va nhau.
ASmooth operation
BLimited gear ratio
CLow fuel economy
DNo difficulty in shifting gears
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Limited gear ratio". Hộp số cơ khí chỉ có một số hữu hạn cặp bánh răng, thường bốn tới sáu cấp, nên tỉ số truyền bị chia thành các bậc rời rạc; giữa hai cấp luôn có khoảng hụt khiến động cơ khó giữ đúng vùng vòng quay tối ưu, đó là điểm yếu so với kiểu truyền vô cấp. Lựa chọn "Smooth operation" là ưu điểm chứ không phải nhược điểm, và với hộp số tay thì độ êm còn tuỳ tay nghề nhả côn của người lái. Lựa chọn "Low fuel economy" nói sai thực tế, bởi truyền động ăn khớp cứng của hộp số tay có hiệu suất cao và thường tiết kiệm nhiên liệu hơn loại tự động dùng biến mô. Lựa chọn "No difficulty in shifting gears" được diễn đạt như một điều thuận lợi, trong khi cái bất lợi thật là người lái phải thao tác côn và cần số liên tục.
AFluid flywheel
BHydraulic pump
CTorque converter
DGearbox
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Fluid flywheel". Khớp nối thuỷ động gồm hai bánh cánh đặt đối diện trong vỏ chứa dầu: bánh bơm gắn với trục khuỷu hất dầu sang bánh tua bin làm trục ra quay theo. Vì khối dầu quay cùng cụm này tích quán tính và truyền mô men mềm giống một bánh đà, nó được gọi là bánh đà lỏng. Lựa chọn "Hydraulic pump" chỉ là một nửa của cụm, bánh bơm có nhiệm vụ đẩy dầu chứ cả cụm không phải cái bơm cấp dầu cho mạch nào. Lựa chọn "Torque converter" là cụm họ hàng nhưng có thêm bánh phản ứng để khuếch đại mô men lúc khởi hành, trong khi khớp nối thuần tuý chỉ truyền đúng mô men vào. Lựa chọn "Gearbox" là bộ truyền bánh răng thay đổi tỉ số truyền, khác hẳn nguyên lý truyền lực bằng dòng chất lỏng.
AHydraulic pump
BPressure regulator
CGearbox
DAccumulators
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Gearbox". Cụm điều khiển thuỷ lực là tập hợp những phần tử làm việc với dầu áp suất: tạo áp, giữ áp ổn định, phân phối và tích trữ. Bản thân hộp số là cụm cơ khí truyền mô men bằng bánh răng, nó là đối tượng được cụm thuỷ lực điều khiển chứ không phải một chi tiết nằm bên trong cụm đó. Lựa chọn "Hydraulic pump" chính là nguồn tạo dòng, thường dẫn động từ trục vào hộp số, nên bắt buộc phải có. Lựa chọn "Pressure regulator" giữ áp suất đường chính trong dải làm việc dù lưu lượng bơm thay đổi theo vòng quay, thiếu nó thì lực ép ly hợp chạy loạn. Lựa chọn "Accumulators" tích một phần dầu có áp để làm mềm thời điểm ăn khớp, giúp sang số không giật, nên cũng thuộc cụm thuỷ lực.
ATo increase the engine’s power
BTo efficiently transmit torque and prevent overheating
CTo control the braking system
DTo reduce noise during gear shifts
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To efficiently transmit torque and prevent overheating". Dầu trong hộp số tự động cùng lúc giữ ba vai: truyền mô men qua biến mô, ép các bộ ly hợp theo lệnh điều khiển, và bôi trơn làm mát. Dòng dầu phải liên tục và đủ áp thì ly hợp mới ép chặt không trượt, còn nhiệt sinh ở biến mô cùng các bề mặt ma sát mới được mang đi tới két làm mát. Lựa chọn "To increase the engine’s power" nhầm vai trò, vì công suất do động cơ sinh ra còn hộp số chỉ biến đổi và truyền mô men, thậm chí tiêu hao một phần. Lựa chọn "To control the braking system" tách nhầm sang mạch dầu phanh, vốn độc lập cả về đường ống lẫn loại dầu. Lựa chọn "To reduce noise during gear shifts" chỉ là lợi ích kèm theo khi sang số êm, không phải lý do phải duy trì áp suất dầu.
AAbove the engine
BUnderneath the transmission gears
CIn the passenger compartment
DNear the fuel tank
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Underneath the transmission gears". Cụm van điều khiển thuỷ lực của hộp số tự động nằm ở đáy vỏ hộp số, ngay dưới bộ bánh răng hành tinh, nơi dầu hồi gom lại thành vũng; vị trí đó cho bơm hút dầu dễ nhất và đường dẫn tới các ly hợp cùng phanh dải là ngắn nhất nên sang số đáp ứng nhanh. Lựa chọn "Above the engine" đặt cụm van xa nguồn dầu lẫn xa cơ cấu chấp hành, lại nằm trong vùng nhiệt cao của động cơ, rất bất lợi cho dầu hộp số. Lựa chọn "In the passenger compartment" không khả thi vì cụm van phải ngâm trong dầu và nối thẳng với bơm, đưa vào khoang người ngồi sẽ gây rò dầu và nóng. Lựa chọn "Near the fuel tank" đẩy nó về cuối xe, tách rời hoàn toàn khỏi chính cụm mà nó phải điều khiển.