Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
8.700/17.822 câuCòn 9.122
8681When firms in competitive markets are making profits,4 lựa chọn
Amarket demand must be larger than market supply at the market equilibrium price
Bmarket supply must be larger market demand at the market equilibrium price
Cnew firms are encouraged to enter the market
Dsome inefficient firms will leave the market
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "new firms are encouraged to enter the market". Lợi nhuận kinh tế dương là tín hiệu thu hút, và vì không có rào cản nên hãng mới vào cho tới khi lợi nhuận bị cạnh tranh xoá hết. "market demand must be larger than market supply at the market equilibrium price" mô tả tình trạng mất cân bằng, trong khi ở cân bằng hai lượng bằng nhau. "market supply must be larger market demand at the market equilibrium price" sai vì lý do tương tự. "some inefficient firms will leave the market" là phản ứng với thua lỗ, không phải với lợi nhuận.
ATR > FC
BTR > TVC
CATC > AR
DATC < Price
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "ATC < Price". Giá cao hơn chi phí bình quân nghĩa là các hãng đang có lợi nhuận kinh tế dương, và chính khoản đó kéo hãng mới vào ngành. "TR > FC" chỉ so doanh thu với chi phí cố định, bỏ qua toàn bộ chi phí biến đổi. "TR > TVC" là điều kiện tiếp tục hoạt động trong ngắn hạn, chưa nói gì tới lợi nhuận. "ATC > AR" là tình trạng lỗ, tức lý do để rời ngành chứ không phải để gia nhập.
8683Competitive firms are different from monopolies in which of the following ways? (i) Competitive firms are price takers; (ii) Marginal revenue for a competitive firm equals price,4 lựa chọncó code
while marginal revenue for a monopoly is less than the price;(iii) Monopolies must lower their price in order to sell more, while competitive firms do not have to do so.
A(i) and (ii) only
B(ii) and (iii) only
C(i) and (iii) only
D(i), (ii), and (iii)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(i), (ii), and (iii)". Cả ba vế đều là điểm khác biệt thật: hãng cạnh tranh nhận giá còn nhà độc quyền đặt giá; doanh thu biên của hãng cạnh tranh bằng giá trong khi của nhà độc quyền thấp hơn giá; và muốn bán thêm thì nhà độc quyền phải hạ giá còn hãng cạnh tranh thì không. Vì vậy "(i) and (ii) only", "(ii) and (iii) only" và "(i) and (iii) only" đều bỏ sót đúng một vế hợp lệ.
8684When buyers and sellers both are price takers, then4 lựa chọn
ABoths have no influence on market price.
BBoths have some influence on market price but that influence is limited.
Cbuyers will be able to find prices lower than those determined in the market.
Dsellers will find it difficult to sell all they want to sell at the market price.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Boths have no influence on market price." Khi cả hai phía đều là người nhận giá, mỗi cá nhân quá nhỏ so với quy mô thị trường nên không ai dịch chuyển được mức giá chung. "Boths have some influence on market price but that influence is limited." vẫn gán cho họ một chút quyền lực, trái với định nghĩa nhận giá. "buyers will be able to find prices lower than those determined in the market." trái với quy luật một giá trong thị trường cạnh tranh. "sellers will find it difficult to sell all they want to sell at the market price." cũng sai, vì ở mức giá thị trường hãng bán được bao nhiêu tuỳ ý.
AContinue producing
BShut down temporarily
CIncrease output
DInvest in more capital
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Shut down temporarily". Khi giá không bù nổi chi phí biến đổi bình quân, mỗi đơn vị bán ra còn làm lỗ nặng thêm, nên ngừng sản xuất và chỉ chịu chi phí cố định là lựa chọn ít thiệt hơn. "Continue producing" chỉ hợp lý khi giá còn trên chi phí biến đổi bình quân. "Increase output" làm khoản lỗ phình to. "Invest in more capital" là quyết định dài hạn, không giải quyết được tình thế giá thấp trước mắt.
8686Both the income and substitution effects encourage the consumer to purchase more of the good.4 lựa chọn
AWhen the price of a normal good increases.
BWhen the price of a normal good decreases.
CWhen the price of an inferior good decreases.
DWhen the price of an inferior good increases.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "When the price of a normal good decreases." Giá giảm làm hàng này rẻ tương đối nên hiệu ứng thay thế đẩy người mua về phía nó; đồng thời sức mua thực tăng, mà hàng thông thường thì thu nhập cao hơn kéo theo mua nhiều hơn — hai hiệu ứng cùng chiều. "When the price of a normal good increases." cho kết quả đối xứng, cả hai hiệu ứng đều kéo lượng mua xuống. "When the price of an inferior good decreases." khiến hai hiệu ứng ngược chiều, vì thu nhập thực tăng lại làm giảm cầu hàng thứ cấp. "When the price of an inferior good increases." cũng là trường hợp hai hiệu ứng triệt tiêu nhau một phần.
8687The primary claim of defenders of advertising is that it4 lựa chọn
Aconveys information about firm profitability.
Bis psychological rather than informational.
Cenhances the information available to consumers.
Dreduces the elasticity of demand for a firm’s product.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "enhances the information available to consumers." Phe bênh vực lập luận rằng quảng cáo cho người mua biết có hàng gì, giá bao nhiêu, bán ở đâu, nhờ đó họ chọn tốt hơn và cạnh tranh gay gắt hơn. "conveys information about firm profitability." không phải điều quảng cáo truyền tải. "is psychological rather than informational." đúng là lời của phe phê phán. "reduces the elasticity of demand for a firm’s product." cũng là lời phê phán, vì cầu kém co giãn cho phép hãng nâng giá.
AGovernments make all decisions
BPrices guide the allocation of resources through the decisions of many buyers and sellers
CThere is no competition in markets
DPrices are fixed by law
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Prices guide the allocation of resources through the decisions of many buyers and sellers". Giá gom thông tin phân tán về chi phí và mức định giá rồi dẫn nguồn lực tới nơi sinh lợi nhất mà không cần ai chỉ huy. "Governments make all decisions" mô tả nền kinh tế kế hoạch tập trung. "There is no competition in markets" trái với cơ chế vừa nêu. "Prices are fixed by law" làm mất chính tín hiệu khiến thị trường hoạt động tốt.
Abuyers will buy elsewhere
Bbuyers will pay the higher price in the short term
Ccompetitors will also raise their prices
Dfirms in the sector will use their market power
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "buyers will buy elsewhere". Vì hàng đồng nhất và có vô số người bán cùng mức giá, nâng giá một chút là mất sạch khách — đó chính là nghĩa của việc hãng phải nhận giá. "buyers will pay the higher price in the short term" giả định người mua bị ràng buộc, điều không có trong thị trường cạnh tranh. "competitors will also raise their prices" là hành vi phối hợp, chỉ gặp ở độc quyền nhóm. "firms in the sector will use their market power" trái với giả thiết không ai có quyền lực thị trường.
8690The height of the supply curve represents:4 lựa chọn
AThe market price
BThe cost to the seller
CThe quantity demanded
DConsumer surplus
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The cost to the seller". Đường cung được dựng từ chi phí biên, nên chiều cao của nó tại mỗi lượng cho biết mức giá thấp nhất mà người bán còn chấp nhận để đưa thêm một đơn vị ra thị trường — chính là chi phí của đơn vị đó. Nhờ tính chất này mà phần nằm giữa mức giá và đường cung đo được thặng dư sản xuất. "The market price" là mức giá chung của thị trường, đọc trên trục tung chứ không phải độ cao của đường cung tại một điểm. "The quantity demanded" thuộc hẳn phía người mua. "Consumer surplus" là một vùng nằm phía trên mức giá, không phải một độ cao trên đường cung.
8691Which of the following best describes the short-run supply curve for a perfectly competitive firm?4 lựa chọn
AThe portion of the marginal cost curve above average variable cost
BThe portion of the marginal cost curve below average total cost
CThe average total cost curve
DThe demand curve
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The portion of the marginal cost curve above average variable cost". Hãng cạnh tranh chọn sản lượng theo chi phí biên, nhưng chỉ sản xuất khi giá còn bù nổi chi phí biến đổi bình quân; dưới ngưỡng đó thì đóng cửa tạm thời. "The portion of the marginal cost curve below average total cost" cắt sai ngưỡng, vì mốc đóng cửa ngắn hạn là chi phí biến đổi bình quân. "The average total cost curve" không mô tả quyết định cung ở từng mức giá. "The demand curve" thuộc phía người mua.
A(i) only
B(ii) only
C(i) and (ii) only
D(i), (ii), and (iii) only
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(i) and (ii) only". Hãng cạnh tranh độc quyền giống nhà độc quyền ở hai điểm: nhờ sản phẩm có khác biệt nên mỗi hãng có đường cầu riêng dốc xuống, và vì thế giá bán luôn đặt cao hơn chi phí biên, tạo ra tổn thất vô ích so với mức sản lượng hiệu quả. Vế về gia nhập và rời ngành tự do lại chính là chỗ KHÁC nhau căn bản, vì nhà độc quyền được rào cản gia nhập bảo vệ nên giữ được lợi nhuận dài hạn. Vì vậy "(i) only" và "(ii) only" đều bỏ sót một điểm giống hợp lệ, còn "(i), (ii), and (iii) only" gộp nhầm cả điểm khác biệt vào danh sách điểm chung.
8693Which of the following is an example of a price floor?4 lựa chọn
ARent control laws.
BMinimum wage legislation.
CGovernment-imposed tax cuts.
DSubsidies for farmers.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Minimum wage legislation." Lương tối thiểu đặt mức giá thấp nhất cho sức lao động, tức một giá sàn trên thị trường lao động. "Rent control laws." là giá trần, giới hạn mức tiền thuê tối đa. "Government-imposed tax cuts." là chính sách thuế, không đặt giới hạn giá. "Subsidies for farmers." hỗ trợ thu nhập người sản xuất nhưng tự nó không ấn định mức giá tối thiểu.
8694Which of the following statements is not correct?4 lựa chọn
AA gasoline tax is designed to correct traffic congestion problems.
BA gasoline tax is designed to correct traffic accidents problems.
CA gasoline tax is designed to correct air pollution problems.
DA gasoline tax is designed to correct EPA regulations problems.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A gasoline tax is designed to correct EPA regulations problems." Quy định của cơ quan môi trường không phải một ngoại tác, nên không có gì để thuế xăng sửa ở đây. Ba vế còn lại đều nêu đúng các ngoại tác mà thuế xăng nhắm tới: "A gasoline tax is designed to correct traffic congestion problems." ứng với ùn tắc, "A gasoline tax is designed to correct traffic accidents problems." ứng với rủi ro tai nạn mà người lái áp lên người khác, và "A gasoline tax is designed to correct air pollution problems." ứng với ô nhiễm không khí.
Aonly if earnings from capital are paid to households in the form of dividends
Bregardless of whether earnings from capital are paid to households in the form of dividends or whether those earnings are kept within firms as retained earnings
Conly if earnings from capital are kept within firms as retained earnings
DNone of the above is correct; unlike labor, capital is a factor of production for which earnings are unrelated to the value of marginal product
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "regardless of whether earnings from capital are paid to households in the form of dividends or whether those earnings are kept within firms as retained earnings". Hãng tối đa lợi nhuận thuê thêm vốn tới khi giá trị sản phẩm biên của vốn bằng chi phí thuê, và điều đó không phụ thuộc vào việc khoản thu được chia cổ tức hay giữ lại. Hai vế đặt điều kiện "only if" đều gắn một quy luật sản xuất vào một lựa chọn tài chính thuần tuý. Vế cuối phủ nhận hẳn quan hệ giữa thù lao của vốn và sản phẩm biên, trái với lý thuyết thị trường yếu tố sản xuất.
Aa subsidy
Ba regulation
Ca corrective tax
Dan application of the Coase theorem
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "a corrective tax". Khoản phạt tính trên từng đơn vị ô nhiễm buộc nhà máy đưa chi phí xã hội vào tính toán của mình, đúng cơ chế của thuế hiệu chỉnh. "a subsidy" là khoản hỗ trợ, đi ngược chiều khuyến khích. "a regulation" là mệnh lệnh hành chính ấn định mức hoặc công nghệ, không phải một mức giá cho mỗi đơn vị phát thải. "an application of the Coase theorem" đòi hỏi các bên tự thương lượng dựa trên quyền tài sản, không có nhà nước thu tiền.
A$3
B$8
C$5
D$11
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "$5". Quan hệ giữa ba đại lượng là thặng dư tiêu dùng bằng mức sẵn lòng trả trừ giá, nên khi biết thặng dư 3 và mức sẵn lòng trả 8 thì giá phải là 8 trừ 3. Đây cũng là cách kiểm nhanh xem một giao dịch có diễn ra hay không: giá còn thấp hơn mức sẵn lòng trả thì người mua vẫn có lợi. "$3" chính là thặng dư đã cho trong đề, không phải giá. "$8" là mức sẵn lòng trả, tức mốc trên chứ không phải mức giá thực. "$11" là tổng của hai số đã cho, một phép cộng không có ý nghĩa kinh tế vì thặng dư và giá không cộng dồn với nhau.
8698How do rational people make decisions?4 lựa chọn
ABy randomly choosing an option
BBy comparing the marginal benefits and marginal costs of their actions
CBy only considering benefits
DBy avoiding trade-offs
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By comparing the marginal benefits and marginal costs of their actions". Người duy lý cân nhắc ở rìa: làm thêm một chút nếu lợi ích tăng thêm còn lớn hơn chi phí tăng thêm. "By randomly choosing an option" phủ nhận chính giả định duy lý. "By only considering benefits" bỏ mất vế chi phí, nên không còn là so sánh. "By avoiding trade-offs" là điều không thể khi nguồn lực khan hiếm.
8699The law of demand states that, other things equal, when the price of a good rises, the quantity demanded of the good will:4 lựa chọn
AIncrease
BDecrease
CRemain unchanged
DShift to the right
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Decrease". Quy luật cầu nói giá và lượng cầu đi ngược chiều nhau khi các yếu tố khác giữ nguyên. "Increase" trái hẳn quy luật. "Remain unchanged" chỉ xảy ra với cầu hoàn toàn không co giãn, một trường hợp đặc biệt chứ không phải phát biểu chung. "Shift to the right" nhầm loại thay đổi: giá của chính hàng hoá gây di chuyển dọc đường cầu, không dịch cả đường.
8700Economists use models primarily to:4 lựa chọn
APredict economic outcomes and test theories
BProvide entertainment
CMake laws
DIncrease government control
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Predict economic outcomes and test theories". Mô hình là bản giản lược có chủ ý, giữ lại vài quan hệ then chốt để rút ra dự đoán kiểm chứng được. "Provide entertainment" không phải mục đích khoa học nào. "Make laws" là việc của cơ quan lập pháp; mô hình nhiều nhất chỉ cung cấp căn cứ. "Increase government control" gán cho công cụ phân tích một ý đồ chính sách mà bản thân nó không có.