Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
420/11.535 câuCòn 11.115
ATo circulate coolant
BTo receive combustion power and transmit it through the piston pin and connecting rod
CTo filter engine oil
DTo ignite the fuel-air mixture
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To receive combustion power and transmit it through the piston pin and connecting rod". Piston là mặt di động của buồng đốt: áp suất khí cháy đẩy đỉnh piston đi xuống, lực đó truyền qua chốt piston sang thanh truyền rồi biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay ở cổ khuỷu, đồng thời piston còn bao kín buồng đốt nhờ xécmăng. Lựa chọn "To circulate coolant" là việc của bơm nước và áo nước; piston chỉ nhận nhiệt rồi thải bớt qua xécmăng và dầu làm mát. Lựa chọn "To filter engine oil" thuộc bầu lọc trên mạch bôi trơn. Lựa chọn "To ignite the fuel-air mixture" là nhiệm vụ của bugi ở động cơ xăng hoặc của nhiệt độ cuối kỳ nén ở động cơ điêzen, piston chỉ tạo ra điều kiện nén ấy.
ALower BSFC indicates worse fuel efficiency
BBSFC is fuel mass flow per unit brake power
CBSFC increases when engine operates near its best efficiency point
DBSFC is unrelated to torque and speed
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "BSFC is fuel mass flow per unit brake power". Suất tiêu hao nhiên liệu có ích lấy lưu lượng khối nhiên liệu tiêu thụ chia cho công suất có ích đo ở đầu ra trục khuỷu, nên nó cho biết phải đốt bao nhiêu nhiên liệu để sinh một đơn vị công suất và cho phép so sánh những động cơ khác dung tích với nhau. Lựa chọn "Lower BSFC indicates worse fuel efficiency" đảo chiều ý nghĩa, vì cùng một công suất mà tốn ít nhiên liệu hơn thì hiệu suất cao hơn. Lựa chọn "BSFC increases when engine operates near its best efficiency point" cũng ngược, do vùng hiệu suất tốt nhất chính là nơi suất tiêu hao đạt giá trị nhỏ nhất trên bản đồ. Lựa chọn "BSFC is unrelated to torque and speed" sai vì đại lượng này được lập bản đồ theo mômen và vòng quay, mỗi điểm làm việc cho một giá trị riêng.
Aspark plug / flame front recirculation
Bspark plug / high compression temperature
Cglow plug / carburetion
Dfuel injector / low compression
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "spark plug / high compression temperature". Động cơ đánh lửa cưỡng bức nạp hỗn hợp đã hoà trộn rồi nén vừa phải, tia lửa ở bugi tạo nhân cháy và màng lửa lan ra khắp buồng đốt; động cơ nén cháy chỉ nén không khí với tỉ số nén cao tới mức nhiệt độ cuối kỳ nén vượt điểm tự bốc cháy, nhiên liệu phun vào liền tự bắt lửa nên không cần bugi. Lựa chọn "spark plug / flame front recirculation" sai ở vế sau, vì màng lửa là hệ quả của sự cháy chứ không phải nguồn khơi mào. Lựa chọn "glow plug / carburetion" nhầm vai: bugi sấy chỉ hỗ trợ khởi động máy lạnh, còn chế hoà khí là cách tạo hỗn hợp chứ không phải cách đốt. Lựa chọn "fuel injector / low compression" đảo ngược bản chất, bởi tự cháy đòi hỏi tỉ số nén cao.
404What is the primary role of designers (constructors) in automotive software development?4 lựa chọn
AWriting user manuals
BConducting user acceptance testing
CManaging marketing strategies
DBreaking down requirements from car level to component level
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Breaking down requirements from car level to component level". Người thiết kế trong quy trình phát triển phần mềm ôtô đứng ở nhánh đi xuống của mô hình chữ V: họ nhận yêu cầu ở mức xe, phân rã thành yêu cầu hệ thống rồi tới yêu cầu cho từng bộ điều khiển và từng thành phần phần mềm, giữ vết truy xuất hai chiều để về sau kiểm chứng ngược lên được. Lựa chọn "Writing user manuals" thuộc bộ phận tài liệu kỹ thuật, làm sau khi sản phẩm đã định hình. Lựa chọn "Conducting user acceptance testing" nằm ở nhánh đi lên của chữ V và do bên nghiệm thu thực hiện, không phải người phân rã yêu cầu. Lựa chọn "Managing marketing strategies" là việc kinh doanh, nằm ngoài chuỗi kỹ thuật này.
405What causes air resistance on a vehicle?4 lựa chọn
AEngine performance
BAir interacting with the vehicle
CTire friction
DRoad surface conditions
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Air interacting with the vehicle". Sức cản khí động sinh ra khi thân xe rẽ dòng không khí: chênh áp giữa mặt trước và vùng xoáy phía sau cộng với ma sát của lớp biên tạo thành lực cản tỉ lệ với mật độ không khí, diện tích cản chính diện, hệ số cản và bình phương vận tốc tương đối giữa xe và gió. Lựa chọn "Engine performance" là nguồn sinh lực kéo để thắng sức cản chứ không phải nguyên nhân gây ra sức cản. Lựa chọn "Tire friction" ứng với sức cản lăn, sinh ra do lốp biến dạng ở vết tiếp xúc, là thành phần cản hoàn toàn khác. Lựa chọn "Road surface conditions" cũng tác động lên sức cản lăn và độ bám, không tạo ra lực cản của dòng khí quanh xe.
406Sliding mesh gear box consist of4 lựa chọn
ASpur gears
BHelical gears
CSpiral bevel gears
DNone of the others
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Spur gears". Hộp số kiểu bánh răng trượt gài số bằng cách đẩy chính bánh răng chạy dọc then hoa trên trục cho ăn khớp với bánh răng đối tiếp, nên răng phải thẳng: chỉ răng thẳng mới vào khớp và ra khớp theo phương dọc trục được, lại không sinh lực dọc trục khi truyền mômen. Lựa chọn "Helical gears" có răng nghiêng nên chỉ hợp với hộp số đồng tốc, nơi các cặp bánh răng ăn khớp thường xuyên và việc gài số do khớp răng trong đảm nhiệm; đẩy trượt răng nghiêng sẽ kẹt và vỡ răng. Lựa chọn "Spiral bevel gears" là bánh răng côn xoắn dùng cho truyền lực chính để đổi phương truyền một góc vuông, không nằm trong hộp số. Lựa chọn "None of the others" bị loại ngay vì đã có một kiểu răng đúng.
407Selecting a lower gear (higher ratio) primarily:4 lựa chọn
AReduces torque at the wheels and increases speed
BIncreases torque at the wheels and reduces vehicle speed for a given engine rpm
CLeaves torque unchanged but reduces fuel use
DDisables the differential
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increases torque at the wheels and reduces vehicle speed for a given engine rpm". Số thấp có tỉ số truyền lớn, tức trục ra quay chậm hơn trục vào nhiều lần; mômen ở bánh xe bằng mômen động cơ nhân với tỉ số truyền và hiệu suất, nên mômen tăng đúng bằng phần tốc độ bị giảm, đó là cách đổi tốc độ lấy lực kéo khi khởi hành hoặc leo dốc. Lựa chọn "Reduces torque at the wheels and increases speed" mô tả số cao, ngược chiều với số thấp. Lựa chọn "Leaves torque unchanged but reduces fuel use" vi phạm quan hệ giữa tỉ số truyền và mômen, vì đã đổi tỉ số thì mômen tại bánh buộc phải đổi theo. Lựa chọn "Disables the differential" nhầm bộ phận, bởi vi sai nằm trên cầu và làm việc độc lập với việc chọn số.
408Why is the auxiliary gear set integrated into a typically five-speed gearbox in splitter drive gearboxes?4 lựa chọn
ATo reduce the overall size of the gearbox.
BTo decrease the vehicle's fuel consumption.
CTo simplify the design of the gearbox.
DTo provide ten speeds by splitting five gear ratios into ten.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To provide ten speeds by splitting five gear ratios into ten.". Hộp số kiểu chia cấp đặt một cụm bánh răng phụ hai trạng thái nối tiếp hộp chính năm cấp, mỗi cấp chính được tách thành một bước cao và một bước thấp, cho mười cấp với bước nhảy vòng quay nhỏ hơn, nhờ đó động cơ tải nặng giữ được vùng mômen tốt mỗi lần sang số. Lựa chọn "To reduce the overall size of the gearbox." ngược thực tế, vì thêm cụm phụ là thêm chiều dài và khối lượng. Lựa chọn "To decrease the vehicle's fuel consumption." chỉ là hệ quả có thể có khi lái đúng, không phải lý do kết cấu để mắc thêm cụm bánh răng. Lựa chọn "To simplify the design of the gearbox." sai hẳn, bởi cả kết cấu lẫn dẫn động điều khiển đều phức tạp hơn hộp số thường.
409How does the integration of an auxiliary gear set affect the functionality of a five-speed gearbox?4 lựa chọn
AIt reduces the number of gear ratios.
BIt maintains the same number of gear ratios.
CIt increases the number of gear ratios from five to ten.
DIt complicates the operation of the gearbox.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It increases the number of gear ratios from five to ten.". Cụm bánh răng phụ mắc nối tiếp với hộp số chính và có hai trạng thái, nên mỗi tỉ số của hộp chính được nhân thêm hai tỉ số phụ: năm cấp nhân hai thành mười cấp mà cần số chính vẫn giữ nguyên số vị trí gài. Lựa chọn "It reduces the number of gear ratios." ngược hẳn, vì không có cách nào mắc thêm bánh răng mà lại mất bớt tổ hợp tỉ số. Lựa chọn "It maintains the same number of gear ratios." đúng với ly hợp hay bộ đồng tốc chứ không đúng với một cụm bánh răng phụ có tỉ số riêng. Lựa chọn "It complicates the operation of the gearbox." nói về cảm nhận điều khiển chứ không trả lời câu hỏi về chức năng; thao tác vẫn là một cần số kèm công tắc chuyển dải.
410What is the primary function of a vehicle frame?4 lựa chọn
ATo improve fuel efficiency
BTo support the chassis components and body
CTo enhance vehicle speed
DTo control the vehicle's temperature
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To support the chassis components and body". Khung xe là bộ xương chịu lực: nó mang động cơ, hộp số, hệ treo, thùng nhiên liệu và thân vỏ, đồng thời nhận mômen uốn và mômen xoắn sinh ra khi xe đi qua mặt đường gồ ghề rồi truyền tải trọng ấy xuống hệ treo và bánh xe. Lựa chọn "To improve fuel efficiency" chỉ đúng gián tiếp qua khối lượng, nhưng tiết kiệm nhiên liệu không phải nhiệm vụ của khung. Lựa chọn "To enhance vehicle speed" sai vì tốc độ do công suất, tỉ số truyền và sức cản quyết định, khung chỉ phải đủ cứng để không biến dạng. Lựa chọn "To control the vehicle's temperature" thuộc hệ thống làm mát và điều hoà; khung không tham gia trao đổi nhiệt.
411How does a beam-type rigid axle contribute to the overall design of a vehicle's suspension system?4 lựa chọn
ABy providing independent wheel movement
BBy reducing the number of moving parts
CBy supporting stub axle pivots at a fixed distance
DIt is fixed to the frame at one end.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By supporting stub axle pivots at a fixed distance". Dầm cầu trước kiểu thanh liền là một dầm thép nối hai đầu, mỗi đầu mang chốt chuyển hướng cho cam quay; vì khoảng cách giữa hai chốt được dầm giữ cố định nên hình thang lái và các góc đặt bánh được bảo toàn kể cả khi xe chở nặng hay chạy đường xấu. Lựa chọn "By providing independent wheel movement" mô tả treo độc lập, trái với bản chất của dầm liền vốn ràng buộc hai bánh với nhau. Lựa chọn "By reducing the number of moving parts" chỉ là đặc điểm đi kèm, không nói lên cách dầm đóng góp vào kết cấu treo. Lựa chọn "It is fixed to the frame at one end." sai về lắp ghép, bởi dầm tựa trên nhíp hoặc lò xo ở cả hai bên chứ không ngàm một đầu vào khung.
ABy increasing the vehicle's speed
BBy reducing fuel consumption
CBy stopping the movement of the springs within the minimum possible time
DBy improving the aerodynamics
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By stopping the movement of the springs within the minimum possible time". Lò xo chỉ tích rồi trả năng lượng nên tự nó dao động kéo dài; giảm chấn ép dầu qua lỗ tiết lưu, biến năng lượng dao động thành nhiệt và dập tắt dao động sau ít chu kỳ nhất, nhờ vậy lốp không nảy khỏi mặt đường và xe giữ được độ bám. Lựa chọn "By increasing the vehicle's speed" không liên quan, vì tốc độ do lực kéo và sức cản quyết định. Lựa chọn "By reducing fuel consumption" chỉ là ảnh hưởng gián tiếp rất nhỏ, không phải chức năng của giảm chấn. Lựa chọn "By improving the aerodynamics" thuộc về hình dáng vỏ xe và các chi tiết hướng dòng; giảm chấn nằm khuất trong hốc bánh nên không định hình được dòng khí.
AMovement of one wheel affects the other wheels
BEach wheel moves independently
CIt only affects the front wheels
DIt only affects the rear wheels
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Movement of one wheel affects the other wheels". Treo phụ thuộc dùng một dầm cầu liền nối cứng hai bánh, nên khi một bánh gặp gờ thì cả dầm nghiêng theo, bánh bên kia lập tức đổi góc đặt và đổi tải; đó cũng là lý do loại treo này có khối lượng không được treo lớn và độ êm kém hơn treo độc lập. Lựa chọn "Each wheel moves independently" chính là định nghĩa của treo độc lập, trái hẳn với kiểu phụ thuộc. Lựa chọn "It only affects the front wheels" sai vì dầm cầu liền phổ biến nhất lại nằm ở cầu sau của xe tải và xe bán tải. Lựa chọn "It only affects the rear wheels" cũng sai theo chiều ngược lại, bởi nhiều xe tải nặng vẫn dùng dầm cầu trước liền đặt trên nhíp.
AAcceleration
BPitching, rolling, and yawing
CFuel consumption
DEngine vibration
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Pitching, rolling, and yawing". Thân xe là vật thể có sáu bậc tự do, và hệ treo chủ yếu khống chế các chuyển động quay quanh ba trục, tức chúi dọc khi tăng tốc hay phanh, nghiêng ngang khi vào cua và lắc quanh trục đứng, bằng cách phân bố lại tải trọng lên bốn bánh qua lò xo, giảm chấn và thanh ổn định. Lựa chọn "Acceleration" là kết quả của lực kéo và khối lượng xe, hệ treo không sinh ra cũng không triệt tiêu nó. Lựa chọn "Fuel consumption" do động cơ, tỉ số truyền và sức cản quyết định, treo chỉ ảnh hưởng rất gián tiếp. Lựa chọn "Engine vibration" được xử lý bằng chân máy cao su hoặc thuỷ lực và trục cân bằng bên trong động cơ, không phải bằng hệ treo.
415The primary role of the suspension system is to:4 lựa chọn
AMaintain tire contact with road and isolate the body from road irregularities
BIncrease engine rpm
CControl fuel injection timing
DPrevent body roll entirely
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Maintain tire contact with road and isolate the body from road irregularities". Hệ thống treo làm hai việc cùng lúc: lò xo và giảm chấn hấp thụ mấp mô để thân xe ít rung, đồng thời giữ cho lốp luôn tì xuống đường nhằm duy trì lực bám cần cho kéo, phanh và quay vòng, vì mất tiếp xúc là mất cả ba. Lựa chọn "Increase engine rpm" thuộc về chân ga và bộ quản lý động cơ, không dính tới cơ cấu treo. Lựa chọn "Control fuel injection timing" là việc của bộ điều khiển động cơ dựa trên tín hiệu cảm biến trục khuỷu và trục cam. Lựa chọn "Prevent body roll entirely" sai ở chữ tuyệt đối, bởi thanh ổn định chỉ hạn chế nghiêng thân; triệt tiêu hoàn toàn độ nghiêng sẽ làm treo cứng và mất khả năng theo địa hình.
416In scenarios without in-house development, who is primarily responsible for component design and verification?4 lựa chọn
AThe OEMs
BIndependent testing firms
CThe suppliers
DEnd-users
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The suppliers". Khi hãng xe không tự phát triển trong nội bộ, họ chỉ đưa ra đặc tả yêu cầu ở mức hệ thống rồi mua trọn cụm; nhà cung cấp mới là nơi nắm thiết kế chi tiết của bộ điều khiển, viết phần mềm nhúng và chạy kiểm chứng ở mức thành phần trước khi giao hàng kèm hồ sơ kiểm tra. Lựa chọn "The OEMs" nhầm vai trò: hãng xe giữ phần đặc tả, tích hợp và nghiệm thu ở mức xe, không làm thiết kế chi tiết của cụm mua ngoài. Lựa chọn "Independent testing firms" chỉ tham gia khi cần đánh giá độc lập hoặc chứng nhận, họ kiểm chứ không thiết kế. Lựa chọn "End-users" lại càng không, vì người dùng cuối chỉ vận hành sản phẩm đã hoàn chỉnh và phản hồi sau khi xe ra thị trường.
AImproved modularity
BIncreased complexity in communication
CEnhanced fault tolerance
DEasier testing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increased complexity in communication". Chia phần mềm thành nhiều lớp thì mỗi yêu cầu phải đi xuyên qua từng lớp, mỗi ranh giới là một giao diện phải định nghĩa, chuyển đổi dữ liệu và xử lý lỗi riêng, nên đường trao đổi tin dài hơn, độ trễ tăng và việc lần theo một luồng dữ liệu khó hơn hẳn khối mã liền. Lựa chọn "Improved modularity" đúng nhưng là lợi ích chứ không phải nhược điểm, vì tách lớp chính là để mỗi lớp thay được độc lập. Lựa chọn "Enhanced fault tolerance" cũng là mặt tốt, do lớp dưới hỏng có thể được lớp trên che chắn hoặc thay bằng bản cài khác. Lựa chọn "Easier testing" lại là ưu điểm nữa, bởi từng lớp có giao diện rõ nên kiểm thử được riêng rẽ bằng bản giả lập của lớp kề.
418What is the primary function of a propeller shaft?4 lựa chọn
ATo support the vehicle's weight
BTo connect the gearbox to the final drive
CTo provide steering assistance
DTo cool the engine
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To connect the gearbox to the final drive". Trục các đăng truyền mômen xoắn từ đầu ra hộp số tới truyền lực chính trên cầu, đồng thời phải chịu được việc cầu nhún lên xuống: khớp các đăng cho phép đổi góc giữa hai đường trục, còn mối ghép then hoa trượt cho phép đổi chiều dài khi khoảng cách hộp số và cầu thay đổi theo hành trình treo. Lựa chọn "To support the vehicle's weight" sai vì tải trọng xe đi qua khung rồi xuống nhíp hoặc lò xo và cầu, trục các đăng không đỡ tải thẳng đứng. Lựa chọn "To provide steering assistance" thuộc về bơm trợ lực thuỷ lực hoặc mô tơ trợ lực điện gắn trên cơ cấu lái. Lựa chọn "To cool the engine" là việc của két nước, bơm nước và quạt gió, không liên quan tới đường truyền lực.
ATo increase fuel efficiency
BTo distribute power equally to both axles
CTo reduce vehicle weight
DTo control the steering
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To distribute power equally to both axles". Hộp phân phối đặt sau hộp số chính, nhận mômen rồi chia ra hai đường dẫn tới cầu trước và cầu sau, thường kèm một dải số truyền chậm để nhân mômen khi leo dốc hay chạy địa hình; nhờ đó lực kéo được rải trên bốn bánh và xe vẫn tiến được khi vài bánh mất bám. Lựa chọn "To increase fuel efficiency" ngược thực tế, vì thêm một cụm bánh răng và một đường truyền nữa thì tổn hao cơ khí tăng, xe hai cầu thường tốn nhiên liệu hơn. Lựa chọn "To reduce vehicle weight" cũng sai, bởi đây là cụm vỏ kín chứa bánh răng và trục, chỉ làm xe nặng thêm. Lựa chọn "To control the steering" gán nhầm nhiệm vụ của cơ cấu lái và dẫn động lái; hộp phân phối không có đường nào tác động lên góc quay của bánh dẫn hướng.
420Why do the axle housings bear the entire weight of the vehicle in a full-floating axle system?4 lựa chọn
ATo improve fuel efficiency
BTo reduce maintenance costs
CTo absorb all stresses or final thrust generated by spinning, skidding, and pulling
DTo decrease the weight of the axle shaft
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To absorb all stresses or final thrust generated by spinning, skidding, and pulling". Ở cầu kiểu bán trục giảm tải hoàn toàn, moayơ bánh xe quay trên hai ổ lăn lắp bên ngoài vỏ cầu, nên trọng lượng xe, lực bên khi trượt ngang, lực kéo và mômen uốn đều đi qua vỏ cầu; bán trục chỉ còn chịu xoắn thuần tuý, rút nó ra xe vẫn không sụp bánh. Lựa chọn "To improve fuel efficiency" không phải mục tiêu kết cấu, vì cách bố trí ổ lăn không đổi sức cản lăn hay hiệu suất động cơ. Lựa chọn "To reduce maintenance costs" đi ngược xu hướng, bởi thêm ổ lăn, moayơ và vòng chặn là thêm chi tiết phải bảo dưỡng. Lựa chọn "To decrease the weight of the axle shaft" chỉ là hệ quả phụ nhỏ; vỏ cầu buộc phải dày và nặng hơn để gánh toàn bộ tải nên cả cụm không nhẹ đi.