Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
380/11.535 câuCòn 11.155
AIncreased weight
BReduced efficiency
CLess expense
DNoisy operation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Less expense". Câu hỏi đòi một ưu điểm, mà truyền lực chính kiểu bánh răng côn có kết cấu đơn giản, ít chi tiết, gia công và lắp ráp dễ hơn các phương án như trục vít bánh vít, nên giá thành hạ; đó chính là lý do nó phổ biến trên cầu xe sản xuất hàng loạt. Lựa chọn "Increased weight" là điều nhà thiết kế tìm cách tránh, vì khối lượng cầu nằm phần lớn trong khối lượng không được treo, tăng lên sẽ làm xấu độ êm và độ bám đường. Lựa chọn "Reduced efficiency" đi ngược thực tế: cặp bánh răng côn ăn khớp lăn cho hiệu suất cao, tổn thất chỉ tăng đáng kể ở kiểu hypoid vì có trượt dọc răng. Lựa chọn "Noisy operation" cũng là nhược điểm chứ không phải ưu điểm, và răng côn xoắn được dùng chính vì nó chạy êm hơn răng côn thẳng nhờ nhiều răng cùng ăn khớp một lúc.
362The main purpose of a differential is to:4 lựa chọn
AAllow left and right wheels to rotate at different speeds in a turn
BConvert rotational motion to linear motion
CIncrease engine power
DControl brake pressure
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Allow left and right wheels to rotate at different speeds in a turn". Khi xe vào cua, bánh phía ngoài đi trên cung tròn bán kính lớn hơn nên quãng đường dài hơn bánh phía trong; nếu hai bánh bị khoá cứng trên cùng một trục thì một bánh buộc phải trượt, gây mòn lốp và mất bám. Bộ vi sai dùng các bánh răng hành tinh quay quanh trục chữ thập để chia mô men ra hai bán trục mà vẫn cho phép tốc độ hai bên khác nhau, tổng tốc độ hai bán trục luôn bằng hai lần tốc độ vỏ vi sai. Lựa chọn "Convert rotational motion to linear motion" mô tả cơ cấu kiểu thanh răng hay trục vít me, không phải vi sai vốn nhận chuyển động quay và trả ra chuyển động quay. Lựa chọn "Increase engine power" nhầm mô men với công suất: truyền lực chính nhân được mô men nhưng công suất chỉ do động cơ sinh ra và còn hao đi vì ma sát. Lựa chọn "Control brake pressure" là việc của xy lanh chính, van điều hoà lực phanh và bộ chống bó cứng, nằm ngoài đường truyền lực.
AElectric motors only
BHydrogen fuel cells
CConventional diesel engines and gas turbines
DBiofuel engines
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Conventional diesel engines and gas turbines". Xe buýt cỡ lớn cần mô men kéo lớn ở vòng tua thấp, chạy nhiều giờ liên tục và tuổi thọ cao, nên động cơ diesel vẫn là nguồn động lực phổ biến; ở các cấu hình lai, tua bin khí được dùng làm nguồn phát để chạy ổn định tại một chế độ tốt nhất rồi cấp điện cho mô tơ dẫn động. Lựa chọn "Electric motors only" mô tả xe thuần điện chạy pin, khi đó không còn động cơ nhiệt nào trên xe nên không khớp với cụm động lực lai. Lựa chọn "Hydrogen fuel cells" là hướng pin nhiên liệu còn hạn chế về hạ tầng nạp và chưa phải cấu hình thông dụng. Lựa chọn "Biofuel engines" chỉ nói tới loại nhiên liệu thay thế đổ vào động cơ đốt trong, không phải một kiểu nguồn động lực riêng của cụm truyền động.
AReducing manufacturing costs
BEnhancing performance, safety, comfort, and styling
CIncreasing engine size
DImproving tire durability
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Enhancing performance, safety, comfort, and styling". Thân vỏ không chỉ là lớp che bên ngoài: hình dáng của nó định ra hệ số cản khí động nên ảnh hưởng tới khả năng vận hành, kết cấu khoang cứng và vùng biến dạng quyết định mức an toàn khi va chạm, cách bố trí cùng vật liệu cách âm tạo nên sự tiện nghi, còn đường nét bề mặt làm nên nhận diện của mẫu xe. Lựa chọn "Reducing manufacturing costs" đi ngược thực tế vì khuôn dập và dây chuyền hàn thân vỏ nằm trong nhóm đầu tư tốn kém nhất. Lựa chọn "Increasing engine size" không phải việc của thân vỏ, kích thước động cơ do yêu cầu công suất quyết định. Lựa chọn "Improving tire durability" thuộc về lốp, góc đặt bánh xe và hệ treo chứ không do lớp vỏ ngoài quyết định.
365How can vehicles be broadly classified?4 lựa chọn
ALuxury vehicles and sports vehicles
BPassenger vehicles and goods vehicles
COff-road vehicles and racing vehicles
DElectric vehicles and hybrid vehicles
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Passenger vehicles and goods vehicles". Cách phân loại rộng nhất dựa vào đối tượng chuyên chở, vì chính nó quyết định toàn bộ kết cấu: xe chở người cần khoang khách, ghế, trang bị an toàn thụ động cho hành khách, còn xe chở hàng cần thùng, khung chịu tải nặng và hệ treo cùng phanh tính theo khối lượng hàng. Mọi kiểu xe khác đều rơi vào một trong hai nhóm này. Lựa chọn "Luxury vehicles and sports vehicles" chỉ chia theo phân khúc thương mại và bỏ sót hoàn toàn xe tải. Lựa chọn "Off-road vehicles and racing vehicles" chia theo địa hình và mục đích sử dụng hẹp, không bao trùm xe phổ thông hằng ngày. Lựa chọn "Electric vehicles and hybrid vehicles" chia theo nguồn động lực và còn thiếu hẳn nhóm dùng động cơ đốt trong truyền thống.
ATo reduce weight
BTo enhance engine performance
CTo minimize the cost of materials
DTo allow for more seating and better movement within the bus
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To allow for more seating and better movement within the bus". Giá trị khai thác của một chiếc xe buýt đo bằng số khách chở được mỗi chuyến, nên nhà thiết kế hạ sàn, đẩy cụm động lực ra sau hoặc xuống gầm để lấy mặt sàn phẳng liên tục; sàn rộng cho phép xếp thêm ghế, chừa lối đi đủ thoáng và chỗ đứng an toàn, đồng thời rút ngắn thời gian khách lên xuống ở mỗi điểm dừng. Lựa chọn "To reduce weight" nói về mục tiêu khác, và mở rộng không gian khai thác thường còn làm kết cấu nặng thêm. Lựa chọn "To enhance engine performance" không liên quan, vì công suất phụ thuộc động cơ chứ không phụ thuộc diện tích sàn. Lựa chọn "To minimize the cost of materials" cũng lệch hướng, bởi sàn thấp và khung chịu lực kiểu khoang vỏ thường tốn vật liệu và công chế tạo hơn.
AIncrease mass for better NVH
BReduce weight while maintaining strength and crashworthiness
CSimplify spot welding by reducing current
DEliminate the need for structural adhesives
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Reduce weight while maintaining strength and crashworthiness". Thép cường độ cao cho phép dùng tấm mỏng hơn mà vẫn đạt cùng khả năng chịu tải, còn hợp kim nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn thép nhiều; kết hợp lại, phần khung vỏ nhẹ đi nhưng các vùng hấp thụ năng lượng và khoang hành khách vẫn giữ được độ bền cần thiết khi va chạm. Lựa chọn "Increase mass for better NVH" đi ngược mục tiêu giảm khối lượng, và tiếng ồn ngày nay chủ yếu được xử lý bằng vật liệu cách âm cùng thiết kế mối ghép. Lựa chọn "Simplify spot welding by reducing current" sai thực tế, bởi thép cứng hơn và nhôm dẫn nhiệt dẫn điện tốt đều làm việc hàn điểm khó hơn. Lựa chọn "Eliminate the need for structural adhesives" ngược hẳn, vì ghép vật liệu khác loại lại càng phải dùng keo kết cấu và đinh tán.
ATo enhance the vehicle's color
BTo maintain the aesthetic appeal
CTo ensure long-term structural integrity
DTo improve fuel efficiency
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To ensure long-term structural integrity". Phần gầm hứng trọn nước, muối rải đường, bùn và đá văng, mà chính những dầm dọc, dầm ngang và sàn ở đó mới là bộ khung chịu tải và hấp thụ năng lượng va chạm. Gỉ ăn mòn làm mỏng tiết diện thép và phá mối hàn, khiến độ cứng xoắn giảm dần và kết cấu không còn biến dạng đúng như thiết kế khi đâm va, nên chống gỉ ở đây là vấn đề an toàn và tuổi thọ. Lựa chọn "To enhance the vehicle's color" chỉ nói tới lớp sơn ngoài, trong khi khu vực này gần như không ai nhìn thấy. Lựa chọn "To maintain the aesthetic appeal" cũng dừng ở vẻ ngoài, bỏ qua hậu quả mất khả năng chịu lực. Lựa chọn "To improve fuel efficiency" không liên quan, vì gỉ không làm đổi khối lượng hay hệ số cản khí động một cách đáng kể.
ADecrease in global employment
BMajor contributor to the world’s economy
CReduction in technological advancements
DLimiting global trade
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Major contributor to the world’s economy". Ngành ôtô kéo theo một chuỗi dài từ luyện kim, hoá chất, điện tử tới hậu cần, phân phối và dịch vụ sau bán hàng, nên mỗi việc làm trong nhà máy lắp ráp còn tạo thêm nhiều việc làm ở các lớp cung ứng; vì thế nó chiếm tỉ trọng lớn trong sản lượng công nghiệp và thương mại của nhiều quốc gia. Lựa chọn "Decrease in global employment" đi ngược chính đặc điểm thâm dụng lao động và chuỗi cung ứng rộng của ngành. Lựa chọn "Reduction in technological advancements" trái thực tế, bởi đây là nơi thử nghiệm sớm vật liệu nhẹ, điện khí hoá, phần mềm nhúng và cảm biến. Lựa chọn "Limiting global trade" cũng sai, vì linh kiện và xe nguyên chiếc nằm trong nhóm hàng hoá được giao thương xuyên biên giới nhiều nhất.
ALower pedal effort and compact packaging
BHigher inertia and poor heat dissipation
CSelf-energizing in reverse only
DNo wear compensation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Lower pedal effort and compact packaging". Đĩa lò xo côn có đặc tính lực gần như phẳng ở vùng làm việc, nên khi người lái đạp tiếp thì lực cần thêm không tăng nhiều như với vành lò xo trụ; đồng thời nó gộp luôn vai trò đòn mở nên cụm mỏng và gọn hơn theo phương dọc trục. Lựa chọn "Higher inertia and poor heat dissipation" đi ngược ưu thế của kết cấu này, vì bỏ được cụm đòn bẩy và nhiều lò xo rời thì khối lượng quay giảm đi. Lựa chọn "Self-energizing in reverse only" mượn khái niệm tự cường hoá của guốc phanh tang trống, không áp dụng cho cụm nối trục ép dọc trục, lại càng không phân biệt theo chiều quay. Lựa chọn "No wear compensation" trái với đặc tính thực tế: khi đĩa mòn mỏng đi, lò xo côn duỗi ra và vẫn giữ lực ép trong dải chấp nhận được.
371What does the uniform pressure theory apply to?4 lựa chọn
AWorn friction plates
BNew friction plates
CHydraulic systems
DBrake pads
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "New friction plates". Giả thiết áp suất phân bố đều chỉ hợp lý khi bề mặt ma sát còn nguyên vẹn và tiếp xúc đồng đều trên cả vành khăn, tức là đĩa vừa lắp chưa chạy; lúc đó lực ép chia đều trên diện tích và mô men ma sát tính theo bán kính trung bình của phần diện tích đó. Lựa chọn "Worn friction plates" ứng với giả thiết còn lại trong lý thuyết ly hợp, vì chỗ bán kính lớn có vận tốc trượt cao nên mòn nhanh hơn, sau một thời gian chạy thì lượng mòn mới là đại lượng đều chứ không phải áp suất. Lựa chọn "Hydraulic systems" thuộc về mạch dầu dẫn động, nơi tính toán dựa trên áp suất chất lỏng chứ không phải ma sát bề mặt. Lựa chọn "Brake pads" tuy cũng là bề mặt ma sát nhưng đây là giả thiết dựng cho đĩa ma sát của cụm nối trục.
ABy using a strong and rigid linkage system.
BBy reducing the engine speed significantly.
CBy implementing a very flexible linkage system.
DBy increasing the engine's horsepower.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By implementing a very flexible linkage system.". Dẫn động có độ mềm nhất định làm lực từ bàn đạp tới đĩa ép tăng và giảm từ từ, trải quá trình đóng ngắt ra trên một hành trình dài hơn; nhờ vậy đĩa ma sát trượt dần tới khi đồng tốc thay vì bám đột ngột, xe chuyển bánh không giật và răng hộp số không chịu tải va đập. Lựa chọn "By using a strong and rigid linkage system." cho hiệu ứng ngược: dẫn động quá cứng truyền nguyên vẹn mọi thay đổi lực chân, khiến điểm bám đến rất nhanh và xe bị giật. Lựa chọn "By reducing the engine speed significantly." hạ vòng tua xuống quá thấp thì mô men không đủ, xe dễ chết máy chứ không êm hơn. Lựa chọn "By increasing the engine's horsepower." tác động tới công suất đầu vào chứ không làm thay đổi cách lực ép được đưa lên đĩa.
373What distinguishes a diaphragm clutch from a traditional single-plate or multi-plate clutch?4 lựa chọn
AThe use of a hydraulic system
BThe size of the flywheel
CThe ability to handle automatic gear shifting
DThe presence of a diaphragm spring instead of a coil spring
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The presence of a diaphragm spring instead of a coil spring". Điểm phân biệt nằm ở phần tử tạo lực ép: thay cho vành lò xo trụ bố trí quanh đĩa ép, kiểu này dùng một đĩa thép hình côn xẻ rãnh nan hoa, vừa làm lò xo vừa làm đòn mở, nên không cần cụm đòn bẩy riêng và lực ép phân bố đều quanh chu vi. Lựa chọn "The use of a hydraulic system" nói về cách dẫn động từ bàn đạp, mà dẫn động dầu hay cáp đều lắp được cho cả hai kiểu nên không phân biệt được chúng. Lựa chọn "The size of the flywheel" thuộc về bánh đà và phụ thuộc động cơ chứ không phải đặc điểm của cụm đóng ngắt. Lựa chọn "The ability to handle automatic gear shifting" nhầm sang chức năng điều khiển sang số tự động, điều do hộp số và bộ điều khiển đảm nhiệm.
374What is one of the primary functions of the clutch?4 lựa chọn
ATo increase engine temperature
BTo cool the exhaust system
CTo filter the engine oil
DTo smooth transmission of rotary motion without snatch or jerk
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To smooth transmission of rotary motion without snatch or jerk". Khi nối động cơ đang quay với hộp số còn đứng yên, hai đầu buộc phải đồng tốc dần; đĩa ma sát trượt có kiểm soát dưới lực ép lò xo, biến phần chênh tốc thành nhiệt rồi mới bám chặt, nhờ đó xe lăn bánh êm thay vì giật cục hoặc chết máy, đồng thời bảo vệ răng hộp số khỏi tải va đập. Lựa chọn "To increase engine temperature" nhầm hệ quả phụ thành mục đích, vì nhiệt sinh ra khi trượt là thứ phải hạn chế chứ không phải thứ mong muốn. Lựa chọn "To cool the exhaust system" thuộc về đường thải và bộ xử lý khí, nằm ngoài đường truyền lực. Lựa chọn "To filter the engine oil" là việc của bầu lọc dầu trong hệ bôi trơn, không dính gì tới cụm đóng ngắt mô men giữa động cơ và hộp số.
AHydrodynamic torque multiplication and slip at low speed
BMechanical 1:1 coupling at all times
CDirect gear engagement like a dog clutch
DOnly an overdrive function
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Hydrodynamic torque multiplication and slip at low speed". Bánh bơm gắn với trục khuỷu hắt dầu sang bánh tua bin; khi xe còn đứng hoặc chạy chậm, chênh tốc giữa hai bánh lớn nên dòng dầu hồi về bị bánh phản ứng bẻ hướng và tác dụng thêm phản lực, làm mô men ở đầu ra lớn hơn mô men vào, đổi lại luôn có độ trượt nhất định. Lựa chọn "Mechanical 1:1 coupling at all times" chỉ đúng khi ly hợp khoá biến mô đóng ở tốc độ cao, không đúng cho mọi chế độ. Lựa chọn "Direct gear engagement like a dog clutch" mô tả khớp răng gài cứng, trong khi ở đây hai nửa không chạm nhau mà truyền lực qua dòng dầu. Lựa chọn "Only an overdrive function" thu hẹp sai, bởi số truyền tăng là do bộ bánh răng hành tinh phía sau tạo ra chứ không phải nhiệm vụ của bộ truyền thuỷ động.
ATo reduce the engine's temperature.
BFor efficient transmission of torque.
CTo improve fuel efficiency.
DTo enhance the braking system.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "For efficient transmission of torque.". Dầu trong hộp số tự động vừa là môi chất truyền mô men qua biến mô, vừa là chất lỏng công tác đóng mở các bộ ly hợp và phanh dải bên trong. Nếu lưu lượng hoặc áp suất tụt, biến mô không được điền đầy và các bộ ly hợp bị trượt, công suất biến thành nhiệt thay vì tới bánh xe, nên bơm phải duy trì dòng dầu liên tục có áp. Lựa chọn "To reduce the engine's temperature." nhầm sang nhiệm vụ của hệ làm mát động cơ; dầu hộp số có được làm nguội thì cũng là để bảo vệ chính nó. Lựa chọn "To improve fuel efficiency." chỉ là hệ quả xa khi truyền động ít trượt hơn, không phải lý do tồn tại của mạch thuỷ lực. Lựa chọn "To enhance the braking system." sai hệ thống, vì phanh xe có mạch dầu riêng tách hẳn hộp số.
377What is a limitation of manual gearboxes?4 lựa chọn
AThey cannot be used in automatic vehicles.
BThey are more expensive than automatic gearboxes.
CThey have a limited number of gear ratios.
DThey require constant maintenance.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They have a limited number of gear ratios.". Mỗi tỉ số truyền của hộp số cơ khí ứng với một cặp bánh răng thật nằm trên trục, nên tăng số cấp là tăng chiều dài, khối lượng và giá thành; vì vậy loại hộp số này chỉ có dăm bảy cấp rời rạc, và giữa hai cấp liền nhau động cơ buộc phải rời khỏi vùng vòng tua hiệu quả nhất. Lựa chọn "They cannot be used in automatic vehicles." chỉ nhắc lại định nghĩa về kiểu điều khiển chứ không nêu được hạn chế kỹ thuật nào của bản thân hộp số. Lựa chọn "They are more expensive than automatic gearboxes." đi ngược thực tế, vì kết cấu đơn giản hơn nên thường rẻ hơn. Lựa chọn "They require constant maintenance." cũng không phải điểm yếu đặc trưng, bởi hộp số tay chủ yếu chỉ cần thay dầu định kỳ và thay đĩa ma sát khi mòn.
378In a simple planetary gear set, which element is typically held to obtain a reduction gear?4 lựa chọn
ASun gear
BPlanet carrier
CRing gear
DAny element; holding none gives reduction
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ring gear". Trong cách bố trí thông dụng để giảm tốc, mô men vào bánh răng trung tâm và lấy ra ở cần dẫn; muốn có một điểm tựa phản lực thì bánh răng bao phải bị giữ đứng yên bằng phanh dải hoặc ly hợp một chiều, khi đó các bánh răng hành tinh vừa quay quanh trục mình vừa bò quanh vành bao, kéo cần dẫn quay chậm hơn đầu vào nên mô men tăng lên. Lựa chọn "Sun gear" sai với cách bố trí này vì phần tử đó đang là đầu vào, giữ nó lại thì không còn đường truyền công suất. Lựa chọn "Planet carrier" nếu bị giữ sẽ cho đầu ra quay ngược chiều đầu vào, tức tạo số lùi chứ không phải giảm tốc thuận chiều. Lựa chọn "Any element; holding none gives reduction" trái với nguyên lý, bởi buông cả ba phần tử thì bộ truyền quay tự do và không truyền được mô men.
AInput shaft, output shaft, and bearings
BSun gear, planetary gears, and ring gear
CDrive belt, pulleys, and idle
DClutch, brake, and flywheel
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Sun gear, planetary gears, and ring gear". Bộ truyền hành tinh gồm bánh răng trung tâm nằm giữa, vài bánh răng hành tinh ăn khớp quanh nó và lắp trên một cần dẫn, cùng bánh răng bao có răng ăn khớp trong bọc ngoài cùng; ba phần tử này luôn ăn khớp sẵn, nên chỉ cần giữ hoặc nối một phần tử là đổi được tỉ số truyền mà không phải tách răng ra khỏi nhau. Lựa chọn "Input shaft, output shaft, and bearings" chỉ kể các chi tiết đỡ và dẫn động chung của mọi hộp số, không nói tới bộ bánh răng. Lựa chọn "Drive belt, pulleys, and idle" thuộc truyền động đai, nơi tỉ số truyền do đường kính puli quyết định. Lựa chọn "Clutch, brake, and flywheel" liệt kê các cơ cấu đóng ngắt và tích quán tính đi kèm, trong đó phanh dải đúng là thứ giữ phần tử nhưng bản thân chúng không phải bánh răng của bộ truyền.
AWaterfall model
BV development model
CAgile model
DSpiral model
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "V development model". Phần mềm trên xe phải chứng minh được an toàn, nên quy trình phát triển đặt mỗi bước phân rã ở nhánh đi xuống đối diện với một bước kiểm tra ở nhánh đi lên: yêu cầu hệ thống ứng với thử nghiệm xe hoàn chỉnh, thiết kế kiến trúc ứng với thử tích hợp, thiết kế chi tiết ứng với thử đơn vị. Cách bố trí đối xứng đó buộc mọi yêu cầu đều có bằng chứng kiểm tra tương ứng, điều mà hồ sơ an toàn chức năng đòi hỏi. Lựa chọn "Waterfall model" chỉ có một dòng chảy thẳng và không gắn sẵn từng mức kiểm chứng vào từng mức thiết kế. Lựa chọn "Agile model" nhấn vào vòng lặp ngắn và phản hồi khách hàng, khó tự mình tạo ra chuỗi truy vết yêu cầu đầy đủ. Lựa chọn "Spiral model" xoay quanh phân tích rủi ro lặp lại và hay dùng cho dự án lớn còn nhiều ẩn số.