Tất cả câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.

3.240/20.114 câuCòn 16.874
Areal time
Bimaginary time
Ccompressed time
Dcomputer time
Lời giải
Đáp án đúng: "real time". Hệ thống xử lý tín hiệu số thường xử lý luồng mẫu trong thời gian thực (real time), nghĩa là kết quả phải được tạo trong giới hạn thời gian của ứng dụng "imaginary time" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "compressed time" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "computer time" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
Mở trang câu hỏi này →
Aa, c, f, g
Bb, c, f, g
Cb, c, e, f
Db, d, e, g
Lời giải
Đáp án đúng: "b, c, f, g". Mã BCD 0100 biểu diễn chữ số thập phân 4. Trên LED bảy đoạn, số 4 được tạo bằng cách bật hai đoạn dọc phía trên và phía dưới ở bên phải cùng hai đoạn tạo nét ngang giữa và nét dọc trái giữa, theo quy ước nhãn hình; bộ giải mã kích hoạt các ngõ ra tương ứng với mẫu đó là b, c, f, g. "a, c, f, g" thay đoạn b bằng a, làm sai nét cần hiển thị. "b, c, e, f" thiếu g và bật e, không tạo chữ số 4. "b, d, e, g" bật d và e trong khi thiếu c và f. Việc đọc mã BCD trước rồi ánh xạ sang các đoạn giúp tránh nhầm thứ tự bit với nhãn đoạn.
Mở trang câu hỏi này →
AΣ = 0, Cout = 1
BΣ = 1, Cout = 0
CΣ = 0, Cout = 0
DΣ = 1, Cout = 1
Lời giải
Đáp án đúng: "Σ = 0, Cout = 1". Với full-adder, tổng ba đầu vào là 1 + 0 + 1 = 2, tương đương nhị phân 10. Vì thế bit tổng Σ bằng 0 và bit nhớ Cout bằng 1. "Σ = 1, Cout = 0" ứng với tổng 1 nên không đủ; "Σ = 0, Cout = 0" ứng với tổng 0; còn "Σ = 1, Cout = 1" ứng với tổng 3. Tính trực tiếp rồi tách bit thấp thành sum và bit cao thành carry cho thấy chỉ cặp đầu ra đã chọn đúng với kết quả. Phép cộng này cũng minh hoạ carry-in tham gia như một bit thứ ba.
Mở trang câu hỏi này →
3224A half-adder is characterized by4 lựa chọn
ATwo inputs and two outputs
BThree inputs and two outputs
CTwo inputs and three outputs
DTwo inputs and one output
Lời giải
Đáp án đúng: "Two inputs and two outputs". Half-adder cộng hai bit dữ liệu, nên có hai đầu vào hai đầu vào "Three inputs and two outputs" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "Two inputs and three outputs" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "Two inputs and one output" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
Mở trang câu hỏi này →
A110
B010
C101
D000
Lời giải
Đáp án đúng: "110". Priority encoder xuất mã của đầu vào đang hoạt động có độ ưu tiên cao nhất. Trong các đầu vào 0, 2, 5 và 6, đầu vào 6 có giá trị ưu tiên cao nhất theo quy ước encoder octal; biểu diễn nhị phân ba bit của 6 là 110, nên đầu ra active-HIGH là mã đó. "010" là mã của đầu vào 2, "101" là mã của đầu vào 5, còn "000" là mã của đầu vào 0. Các mã ấy chỉ xuất hiện nếu đầu vào tương ứng thắng ưu tiên, nhưng đầu vào 6 cũng đang ở mức hoạt động và có ưu tiên cao hơn. Encoder ưu tiên xử lý nhiều yêu cầu đồng thời bằng cách chọn mức ưu tiên lớn nhất.
Mở trang câu hỏi này →
ASum = 0, Cout = 1
BSum = 1, Cout = 0
CSum = 1, Cout = 1
DSum = 0, Cout = 0
Lời giải
Đáp án đúng: "Sum = 0, Cout = 1". Full-adder cộng hai bit đầu vào cùng carry-in: 0 + 1 + 1 = 2, còn số nhị phân 2 là 10. Bit thấp nhất là sum 0 và bit kế tiếp là carry-out 1. "Sum = 1, Cout = 0" biểu diễn tổng bằng 1 nên thiếu một đơn vị. "Sum = 1, Cout = 1" biểu diễn tổng bằng 3, còn "Sum = 0, Cout = 0" biểu diễn tổng bằng 0. Mỗi cặp sum/carry tạo thành số nhị phân hai bit, vì vậy chỉ cặp đã chọn khớp với tổng số học bằng 2.
Mở trang câu hỏi này →
3227A 10-bit address bus support4 lựa chọn
A1,000,000 memory addresses
B1024 memory addresses
C100 memory addresses
D1000 memory addresses
Lời giải
Đáp án đúng: "1024 memory addresses". Bus địa chỉ 10 bit có 2^10 tổ hợp nhị phân khác nhau, tức 1024 địa chỉ "1,000,000 memory addresses" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "100 memory addresses" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "1000 memory addresses" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
Mở trang câu hỏi này →
AFuses
BSwitches
CGates
DTransistors
Lời giải
Đáp án đúng: "Fuses". Trong SPLD kiểu cầu chì, ma trận liên kết ban đầu có các đường nối khả dụng; khi lập trình, các cầu chì được chọn bị đốt để ngắt những kết nối không cần. Trạng thái sau lập trình vì vậy tạo ra mẫu nối cố định, không thể phục hồi bằng thao tác ghi thông thường. "Switches" gợi ý phần tử chuyển mạch có thể điều khiển lặp lại, không phải liên kết permanent của ma trận cầu chì. "Gates" là phần tử thực hiện hàm logic chứ không phải cơ chế tạo liên kết hàng-cột. "Transistors" có thể cấu thành phần tử chuyển mạch khả trình ở một số công nghệ, nhưng câu hỏi về kiểu SPLD dùng kết nối vĩnh viễn đang nhắm tới cầu chì.
Mở trang câu hỏi này →
AA DMM
BA logic probe
CAn oscilloscope
DA logic pulser
Lời giải
Đáp án đúng: "An oscilloscope". Chu kỳ là khoảng thời gian giữa hai điểm lặp tương ứng của dạng sóng, nên cần quan sát tín hiệu theo trục thời gian; oscilloscope hiển thị dạng sóng và cho phép đo khoảng đó. "A DMM" chủ yếu đo các giá trị điện như điện áp, dòng và điện trở, không hiển thị chu kỳ xung như một dạng sóng. "A logic probe" chỉ báo mức logic hoặc hoạt động xung cơ bản. "A logic pulser" tạo xung kiểm tra để kích mạch, không đo chu kỳ của tín hiệu đang xét.
Mở trang câu hỏi này →
AIt goes LOW at t = 0 and back HIGH at t = 3 ms.
BIt goes LOW at t = 0.8 ms and back HIGH at t = 3 ms.
CIt goes LOW at t = 0.8 ms and back HIGH at t = 1 ms.
DIt goes HIGH at t = 0.8 ms and back LOW at t = 1 ms.
Lời giải
Đáp án đúng: "It goes LOW at t = 0 and back HIGH at t = 3 ms.". Cổng NOR cho đầu ra HIGH chỉ khi cả hai đầu vào LOW "It goes LOW at t = 0.8 ms and back HIGH at t = 3 ms." không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "It goes LOW at t = 0.8 ms and back HIGH at t = 1 ms." không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "It goes HIGH at t = 0.8 ms and back LOW at t = 1 ms." không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
Mở trang câu hỏi này →
AUSB
BSPI
CJTAG
DUART
Lời giải
Đáp án đúng: "JTAG". JTAG là giao diện kiểm tra và cấu hình trong hệ thống, dùng chuỗi quét để truy cập các thanh ghi thiết bị và nạp cấu hình cho nhiều PLD/FPGA mà không cần tháo chip khỏi bo mạch. "USB" là chuẩn bus ngoại vi phổ biến nhưng không phải giao diện lập trình trong chip đặc trưng của PLD. "SPI" có thể được một số thiết bị dùng để nạp cấu hình, song không phải đáp án thường gặp cho cơ chế in-system programming của PLD trong câu này. "UART" là giao tiếp nối tiếp không đồng bộ dùng trao đổi dữ liệu, không phải cổng cấu hình chuẩn được hỏi. Đặc điểm boundary-scan và các đường TCK, TMS, TDI, TDO nhận diện JTAG.
Mở trang câu hỏi này →
3232An EPROM can be programmed using4 lựa chọn
ATransistors
BDiodes
CA multiprogrammer
DA device programmer
Lời giải
Đáp án đúng: "A device programmer". EPROM được nạp dữ liệu bằng thiết bị lập trình, thiết bị này áp dụng trình tự và mức điện áp cần thiết cho loại chip tương ứng; với EPROM xoá bằng tia cực tím, dữ liệu đã nạp có thể được xoá trước khi lập trình lại. "Transistors" và "Diodes" là loại linh kiện có thể có trong cấu trúc mạch nhưng không phải công cụ nạp chip. "A multiprogrammer" không phải tên thiết bị cụ thể trong cách phân loại này; thiết bị lập trình là phương tiện trực tiếp để ghi mẫu bit vào EPROM.
Mở trang câu hỏi này →
3233A modulus-8 ring counter requires4 lựa chọn
AEight flip-flops
BFour flip-flops
CFive flip-flops
DTwelve flip-flops
Lời giải
Đáp án đúng: "Eight flip-flops". Bộ đếm vòng (ring counter) chuyển một bit 1 qua từng flip-flop rồi quay lại đầu chuỗi. Để có modulus 8, tức tám trạng thái khác nhau trước khi lặp, cần tám flip-flop; mỗi tầng bổ sung tạo thêm một vị trí cho bit 1. "Four flip-flops" không tạo tám trạng thái trong bộ đếm vòng cơ bản, vì số trạng thái bằng số tầng flip-flop. "Five flip-flops" không tạo tám trạng thái trong bộ đếm vòng cơ bản, vì số trạng thái bằng số tầng flip-flop. "Twelve flip-flops" không tạo tám trạng thái trong bộ đếm vòng cơ bản, vì số trạng thái bằng số tầng flip-flop.
Mở trang câu hỏi này →
AIn 8 μs
BIn the propagation delay time of eight flip-flops
CIn 1 μs
DIn the propagation delay time of one flip-flop
Lời giải
Đáp án đúng: "In the propagation delay time of one flip-flop". Nạp song song đưa cả tám bit tới các tầng tương ứng của thanh ghi cùng lúc; thao tác không dịch bit lần lượt qua tám tầng. Độ trễ tới đầu ra phụ thuộc vào thời gian lan truyền của một flip-flop trong đường dữ liệu, nên tần số clock 1 MHz không biến nó thành tám chu kỳ. "In 8 μs" là thời gian cần cho tám chu kỳ clock nếu nạp nối tiếp từng bit. "In the propagation delay time of eight flip-flops" cộng dồn độ trễ qua tám tầng dù chúng hoạt động song song. "In 1 μs" bằng một chu kỳ ở 1 MHz, không nhất thiết bằng độ trễ lan truyền của phần tử. Câu hỏi phân biệt rõ nạp song song với dịch nối tiếp.
Mở trang câu hỏi này →
ASerial-in Serial-out (SISO)
BSerial-in Parallel-out (SIPO)
CParallel-in Parallel-out (PIPO)
DHalf-duplex-in Full-duplex-out
Lời giải
Đáp án đúng: "Half-duplex-in Full-duplex-out". Shift register thường phân loại theo cách dữ liệu vào và ra. "Serial-in Serial-out (SISO)" là dịch nối tiếp vào và ra; "Serial-in Parallel-out (SIPO)" nạp nối tiếp rồi đọc đồng thời; "Parallel-in Parallel-out (PIPO)" nạp và đọc song song. Đây đều là các chế độ thanh ghi dịch thường gặp. "Half-duplex-in Full-duplex-out" dùng thuật ngữ truyền thông hai chiều, không mô tả cách nạp và lấy dữ liệu của thanh ghi. Vì vậy chỉ mệnh đề này không thuộc nhóm mode shift register.
Mở trang câu hỏi này →
A10
B100
C1000
D10000
Lời giải
Đáp án đúng: "10". Chữ số 7 trong 1979 đứng ở hàng chục, vì vậy trọng số (place value) của vị trí là 10. Giá trị đóng góp của chữ số là 7 × 10 = 70, nhưng câu hỏi chỉ hỏi trọng số vị trí chứ không hỏi giá trị đóng góp. "100" là trọng số của hàng khác trong hệ thập phân, trong khi chữ số 7 nằm ở hàng chục. "1000" là trọng số của hàng khác trong hệ thập phân, trong khi chữ số 7 nằm ở hàng chục. "10000" là trọng số của hàng khác trong hệ thập phân, trong khi chữ số 7 nằm ở hàng chục.
Mở trang câu hỏi này →
A0110
B0101
C0011
D0111
Lời giải
Đáp án đúng: "0111". Trừ nhị phân trực tiếp từ phải sang trái: ở hàng thấp nhất, 0 không trừ được 1 nên mượn 1 từ bit kế bên; các hàng còn lại lần lượt cho kết quả 1, 1 và 0. Có thể kiểm tra bằng giá trị thập phân: 1010₂ = 10, 0011₂ = 3, hiệu 7 = 0111₂ trên bốn bit. "0110" biểu diễn 6, "0101" biểu diễn 5, còn "0011" là số trừ 3 chứ không phải hiệu. Căn cứ đã chốt cũng ghi nhận khóa in chọn chính số bị trừ; đáp án được giữ theo phép tính đúng. Phép mượn đảm bảo bit kết quả không bị nhầm với phép XOR từng cặp bit.
Mở trang câu hỏi này →
A14
B15
C16
D31
Lời giải
Đáp án đúng: "15". Với bốn bit không dấu có 2⁴ = 16 tổ hợp, bắt đầu từ 0000 bằng 0 và kết thúc ở 1111 bằng 15. Vì vậy giá trị lớn nhất là 2⁴−1, không phải số tổ hợp; phân biệt số lượng mã với mã lớn nhất giúp tránh chọn nhầm giá trị 16. "14" bỏ sót trạng thái cuối 1111. "16" là số lượng giá trị có thể biểu diễn, nhưng bản thân 16 cần năm bit ở dạng nhị phân. "31" là giá trị cực đại của năm bit không dấu, nên vượt quá khả năng của bốn bit.
Mở trang câu hỏi này →
A1010
B1100
C1000
D1110
Lời giải
Đáp án đúng: "1100". Trong phép nhân nhị phân, nhân với 10₂ tương đương nhân với 2₁₀, tức dịch trái một vị trí. Kết quả 1100₂ là 12₁₀; kiểm tra ngược bằng 110₂ × 2 = 12. Dịch trái thêm một bit giữ nguyên giá trị nhị phân và nhân đôi giá trị thập phân. "1010" không bằng tích 110₂ nhân 10₂; nhân với 2 chỉ dịch trái một bit và cho đúng 1100₂. "1000" không bằng tích 110₂ nhân 10₂; nhân với 2 chỉ dịch trái một bit và cho đúng 1100₂. "1110" không bằng tích 110₂ nhân 10₂; nhân với 2 chỉ dịch trái một bit và cho đúng 1100₂.
Mở trang câu hỏi này →
A56.25
B56.5
C56.625
D57.25
Lời giải
Đáp án đúng: "56.625". Phần nguyên 111000₂ bằng 32 + 16 + 8 = 56. Phần lẻ .101₂ bằng 1/2 + 0/4 + 1/8 = 0.625, nên tổng giá trị thập phân là 56.625. "56.25" chỉ cộng 0.01₂, tức 1/4, và bỏ mất bit cuối có trọng số 1/8. "56.5" chỉ giữ bit đầu tiên của phần lẻ. "57.25" vừa tính sai phần nguyên vừa không chuyển đúng các bit phân số. Mỗi vị trí sau dấu chấm nhị phân có trọng số giảm một nửa: 1/2, 1/4, 1/8; áp dụng đúng quy tắc này cho kết quả đã nêu.
Mở trang câu hỏi này →