Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
3.200/20.114 câuCòn 16.914
3181What is the logic symbol for a 3-input AND gate?4 lựa chọn
AA triangle with 3 inputs
BA D-shaped gate with 3 inputs
CA rectangle with 3 lines inside
DA circle with one input
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A D-shaped gate with 3 inputs". Ký hiệu AND thường có cạnh trái phẳng, cạnh phải cong như chữ D và ba đường vào khi biểu diễn cổng ba ngõ. "A triangle with 3 inputs" thường biểu diễn bộ đệm hoặc bộ khuếch đại logic, không chỉ phép AND. "A rectangle with 3 lines inside" không phải ký hiệu ANSI/IEEE thông thường của AND trong dạng sơ đồ được hỏi. "A circle with one input" biểu diễn phép đảo một tín hiệu, tức NOT, chứ không phải cổng AND ba đầu vào.
3182When the input to an inverter is LOW (0), the output is4 lựa chọn
AHIGH or 0
BLOW or 0
CHIGH or 1
DLOW or 1
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "HIGH or 1". Inverter (bộ đảo NOT) tạo mức logic đối lập: LOW (0) ở đầu vào cho HIGH (1) ở đầu ra "HIGH or 0" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "LOW or 0" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "LOW or 1" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
A01011110
B10110101
C01111001
D00101101
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "01111001". Thanh ghi dịch vào nối tiếp và xuất song song cập nhật một bit ở mỗi xung clock; sau hai xung, hai bit đầu vào đã đi vào các vị trí dịch tương ứng, còn các bit khác của trạng thái ban đầu vẫn dịch theo hướng xác định bởi cấu hình thanh ghi. Bit được đưa vào theo thứ tự right-most bit first nên hai bit đầu tiên là 1 rồi 0; kết hợp với trạng thái ban đầu 11100100 cho mẫu chốt 01111001. "01011110" và "00101101" không phản ánh đồng thời hướng dịch và thứ tự nạp đã cho. "10110101" là toàn bộ nhóm dữ liệu đầu vào, không phải trạng thái thanh ghi sau chỉ hai xung. Việc theo dõi từng xung tránh nhầm dữ liệu nạp với nội dung song song hiện thời.
3184With a 100 kHz clock frequency, eight bits can be serially entered into a shift register in4 lựa chọn
A80 μs
B8 μs
C80 ms
D10 μs
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "80 μs". Clock 100 kHz có chu kỳ 1/100000 giây, tức 10 μs. Nạp nối tiếp cần một chu kỳ cho mỗi bit, nên tám bit mất 8 × 10 μs = 80 μs; đây là phép nhân số bit với thời gian một chu kỳ. "8 μs" giả định mỗi bit chỉ mất 1 μs, tương đương clock 1 MHz. "80 ms" lớn hơn kết quả một nghìn lần do nhầm đơn vị mili giây với micro giây. "10 μs" chỉ đủ một chu kỳ clock và do đó chỉ nạp được một bit nối tiếp.
3185What is a register in digital electronics?4 lựa chọn
AA logic gate
BA memory cell
CA group of flip-flops used for data storage
DA binary counter
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A group of flip-flops used for data storage". Thanh ghi (register) là nhóm flip-flop dùng lưu một từ nhị phân; mỗi flip-flop thường giữ một bit "A logic gate" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "A memory cell" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "A binary counter" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
3186The 1’s complement of 11110000 is4 lựa chọn
A11111111
B11111100
C00001111
D10000001
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "00001111". Bù một của một chuỗi nhị phân được tạo bằng cách đảo từng bit: 1 thành 0 và 0 thành 1. Áp dụng lần lượt cho 11110000 thu được 00001111, vẫn giữ độ dài tám bit ban đầu. "11111111" là chuỗi toàn bit 1, không phải phép đảo của dữ liệu đã cho. "11111100" không đảo đúng các bit đầu vào theo từng vị trí. "10000001" cũng không phải mẫu đảo vì nhiều bit giữa chuỗi bị thay đổi không theo quy tắc bù từng bit. Phép kiểm tra nhanh là ghép mỗi bit ban đầu với bit kết quả: từng cặp phải khác nhau, và ở đây mẫu 00001111 thỏa điều đó.
A11110001
B11110000
C00001111
D10001111
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "11110001". Để biểu diễn −15 theo bù hai 8 bit, viết +15 là 00001111, đảo tất cả bit được 11110000 rồi cộng 1, thu được 11110001. Đây là phép lấy bù hai chuẩn, tương đương tính 256−15. "11110000" là kết quả sau bước đảo nhưng chưa cộng 1, nên biểu diễn −16. "00001111" vẫn là số dương 15. "10001111" đặt bit dấu thành 1 nhưng không tuân theo phép tạo bù hai; đọc trực tiếp như mẫu bù hai, giá trị của nó không phải −15.
3188Perform binary division: 1110 ÷ 104 lựa chọn
A111
B110
C101
D100
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "111". 1110₂ bằng 14₁₀ và 10₂ bằng 2₁₀; phép chia cho kết quả 7₁₀, tương ứng 111₂ "110" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "101" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "100" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
A(5471230)8
B(52724411)8
C(2634521)8
D(23162501)8
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(52724411)8". Để đổi nhị phân sang bát phân, nhóm bit từ phải sang trái theo ba bit rồi chuyển từng nhóm. Chuỗi 1010101110101000100001001 cho kết quả 125650411₈; giá trị này không xuất hiện trong các lựa chọn. "(5471230)8", "(2634521)8" và "(23162501)8" đều biểu diễn giá trị khác, nên không lựa chọn nào đúng. Trong số các giá trị được in, "(52724411)8" là lựa chọn gần nhất về trị số; nó được giữ làm đáp án hệ thống bắt buộc nhưng không thể coi là kết quả chính xác. Câu hỏi hoặc danh sách phương án có lỗi và không nên học rằng 52724411₈ tương đương với số nhị phân đã nêu.
3190What is the 8-bit sign-magnitude form of -77?4 lựa chọn
A10101101
B11001101
C11001111
D10101101
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "11001101". Dạng sign-magnitude 8 bit dành bit cao nhất làm dấu và bảy bit còn lại cho độ lớn. 77 ở nhị phân 7 bit là 1001101; vì số âm, ghép bit dấu 1 thành 11001101. "10101101" không mã hoá độ lớn 77 theo cách này, và nó còn xuất hiện hai lần trong danh sách nên hai phương án đó trùng nhau nhưng đều không biểu diễn đúng −77. "11001111" giữ dấu âm nhưng phần độ lớn là 1001111, tương ứng 79 chứ không phải 77.
A(A + B) · (C + D)
BNOT[(A · B) + (C · D)]
C(A · B) + (C · D)
D(A + B) + (C + D)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "NOT[(A · B) + (C · D)]". AOI là cấu trúc AND-OR-Invert: tạo các tích A·các tích đầu vào·D, OR chúng rồi đảo kết quả, đúng với NOT[(A · B) + (C · D)] "(A + B) · (C + D)" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "(A · B) + (C · D)" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "(A + B) + (C + D)" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
3192An exclusive-NOR function is expressed as4 lựa chọn
AA’B’ + AB
BA’B + A’B’
C(A + B)(A + B’)
D(A’ + B’)(A + B)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A’B’ + AB". XNOR cho đầu ra 1 khi hai đầu vào bằng nhau: cùng 0 hoặc cùng 1. Hai trường hợp đó được viết thành hai tích tương ứng, rồi OR với nhau. "A’B + A’B’" rút gọn thành A’, nên không kiểm tra sự bằng nhau của hai đầu vào. "(A + B)(A + B’)" rút gọn theo phân phối thành A, vì vậy phụ thuộc riêng vào một đầu vào. "(A’ + B’)(A + B)" tương đương XOR, chỉ cho 1 khi giá trị đầu vào không bằng nhau. Bảng chân trị có hai hàng đầu vào bằng nhau cho kết quả 1, xác nhận biểu thức XNOR được chọn.
ATwo AND gates and one OR gate
BTwo AND gates, one OR gate and an inverter
CTwo AND gates, two OR gates and three inverters
DTwo AND gates, one OR gate and two inverters
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Two AND gates, one OR gate and two inverters". Biểu thức A’B + ABC’ cần đảo A để tạo A’, đảo C để tạo C’, tạo hai tích A’B và ABC’ bằng hai AND gate, rồi cộng logic hai tích bằng một OR gate. "Two AND gates and one OR gate" thiếu hai bộ đảo cần cho A’ và C’. "Two AND gates, one OR gate and an inverter" chỉ có một inverter nên không tạo được cả hai biến đảo. "Two AND gates, two OR gates and three inverters" dùng thừa một OR gate và một inverter so với cấu trúc tối thiểu mô tả biểu thức.
Apower goes off
Bthe data are read from the address
Cnew data are written at the address
Danswers (a) and (c)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "answers (a) and (c)". RAM khả biến mất dữ liệu khi nguồn bị ngắt; thao tác ghi dữ liệu mới cũng thay thế nội dung cũ tại địa chỉ đó "power goes off" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "the data are read from the address" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "new data are written at the address" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
3195The bit capacity of a memory that has 512 addresses and can store 8 bits at each address is4 lựa chọn
A512
B1024
C2048
D4096
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "4096". Dung lượng bit bằng số địa chỉ nhân số bit lưu tại mỗi địa chỉ: 512 × 8 = 4096 bit. Có thể kiểm tra 512 = 2⁹ địa chỉ, mỗi địa chỉ chứa một byte, nên toàn bộ bộ nhớ có 2¹² bit. "512" chỉ đếm số địa chỉ, chưa tính độ rộng dữ liệu. "1024" và "2048" đều thấp hơn tích thực tế vì lần lượt tương đương chỉ tính hai hoặc bốn bit cho mỗi địa chỉ. Câu hỏi yêu cầu bit capacity nên đơn vị kết quả là bit; nếu đổi sang byte thì 4096 bit bằng 512 byte, nhưng không được nhầm số byte với số bit.
Aserver
Bdata center
Ccomputer center
Dcloud house
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "data center". Data center là cơ sở chuyên dụng chứa máy chủ, thiết bị mạng, lưu trữ, nguồn điện dự phòng và hệ thống làm mát để vận hành các dịch vụ dữ liệu. "server" là một máy hoặc dịch vụ cung cấp tài nguyên, không phải toàn bộ cơ sở vật lý. "computer center" là tên gọi rộng, không đặc tả hạ tầng tập trung lưu trữ và xử lý như thuật ngữ data center. "cloud house" không phải thuật ngữ kỹ thuật chuẩn; cloud storage là dịch vụ logic, nhưng máy móc vận hành nó vẫn đặt trong data center.
3197Which term describes the time between the 50% points on the rising and falling edges of a waveform?4 lựa chọn
ARise time
BFall time
CPulse width
DPeriod
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Pulse width". Pulse width (độ rộng xung) là khoảng thời gian giữa điểm 50% trên cạnh lên và điểm 50% trên cạnh xuống, tức hai cạnh đối nhau của cùng một xung. "Rise time" chỉ đo một cạnh đi lên, còn "Fall time" chỉ đo cạnh đi xuống; hai đại lượng này không kéo dài từ cạnh này sang cạnh kia. "Period" đo giữa hai điểm cùng pha liên tiếp của các chu kỳ, thường từ một cạnh lên đến cạnh lên kế tiếp. Vì câu nêu hai điểm 50% thuộc cạnh lên và cạnh xuống, đại lượng được mô tả là độ rộng xung.
ASimulating the logic functions before compilation
BUploading the bitstream into the FPGA
CAssigning logic cells and interconnections in hardware
DConverting HDL code into binary values
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Assigning logic cells and interconnections in hardware". Place-and-route là bước công cụ tổng hợp bố trí các phần tử logic vào vị trí tài nguyên thực trên FPGA rồi định tuyến các kết nối giữa chúng. Vị trí và đường nối phải đáp ứng ràng buộc tài nguyên, thời gian và khả năng kết nối của chip. "Simulating the logic functions before compilation" là mô phỏng chức năng, dùng kiểm tra hành vi chứ không ánh xạ phần tử vào phần cứng. "Uploading the bitstream into the FPGA" là bước nạp cấu hình sau khi thiết kế đã được triển khai. "Converting HDL code into binary values" mô tả khái quát quá trình tạo cấu hình, không phải riêng thao tác đặt và định tuyến.
3199Which type of quantity is more affected by noise?4 lựa chọn
ADigital
BAnalog
CBoth equally
DNeither is affected
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Analog". Đại lượng tương tự có thể nhận liên tục nhiều mức, nên nhiễu làm thay đổi trực tiếp giá trị đo và thường không thể phân biệt thành một mức riêng. Tín hiệu số cũng chịu nhiễu vật lý, nhưng bộ thu diễn giải điện áp trong các khoảng logic và noise margin giúp bỏ qua một phần nhiễu. "Digital" vì vậy không phải lựa chọn chịu ảnh hưởng lớn hơn trong so sánh khái quát này. "Both equally" bỏ qua khác biệt giữa giá trị liên tục và mức logic có ngưỡng; "Neither is affected" sai vì nhiễu có thể tác động lên cả hai loại tín hiệu.
3200If a signal’s period is four times longer than its pulse width, what is its duty cycle?4 lựa chọn
A25%
B50%
C75%
D100%
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "25%". Duty cycle bằng độ rộng xung chia cho chu kỳ rồi nhân 100%. Nếu độ rộng xung là t, đề cho chu kỳ bằng 4t, vậy duty cycle = t/(4t) × 100% = 25%. "50%" tương ứng xung chiếm một nửa chu kỳ, không phải một phần tư. "75%" nghĩa là xung chiếm ba phần tư chu kỳ. "100%" nghĩa là mức tác động kéo dài suốt chu kỳ, trái với dữ kiện chu kỳ dài gấp bốn lần độ rộng xung. Tỉ số thời gian, không phải độ dài tuyệt đối của xung, quyết định phần trăm duty cycle.