Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
<label for="exampleFormControlInput1" class="form-label">Email address</label>)
Đáp án đúng: "Using the fallback prop of the Suspense component". Component tạo bằng React.lazy cần được đặt bên trong Suspense; trong lúc gói mã của nó còn đang tải, React hiển thị thứ được truyền qua prop fallback (thường là chữ đang tải hay một spinner), tải xong thì thay bằng component thật. Ví dụ ngắn: <Suspense fallback={ <Spinner /> }> bao quanh component lười. "Using the wrap prop of the Suspense component" sai vì Suspense không có prop wrap; việc bọc chính là đặt component lười làm con của Suspense. "Using the lazy prop of the Suspense component" sai vì lazy là hàm của React dùng để khai báo component lười, không phải prop của Suspense. "Using the component prop of the Suspense component" sai vì Suspense không nhận component qua prop; component lười được truyền dưới dạng children.
Đáp án đúng: "By using the .modal class along with the data-bs-toggle="modal" attribute.". Modal trong Bootstrap 5 là một khối div mang lớp .modal, bên trong có .modal-dialog, .modal-content, .modal-header, .modal-body, và được mở bằng plugin JavaScript có sẵn: nút kích hoạt mang thuộc tính data-bs-toggle với giá trị modal cùng data-bs-target trỏ tới id của modal, Bootstrap tự gắn sự kiện, hiện lớp phủ nền và quản lý tiêu điểm. "By using the <modal> HTML element." sai vì HTML không có thẻ modal; thẻ gốc gần nhất là dialog nhưng Bootstrap không dựa vào nó. "By applying the .modal class to the container element." chưa đủ, chỉ có lớp mà không có thuộc tính kích hoạt hay lời gọi JavaScript thì modal vẫn ẩn mãi. "By using JavaScript to dynamically create and show modal elements." là cách tự dựng tay; Bootstrap cho mở modal bằng lời gọi bootstrap.Modal rồi show, nhưng cách tạo modal tiêu chuẩn vẫn là cấu trúc .modal kèm data-bs-toggle.
class="form-control" in your <input> element?Đáp án đúng: "<Card> ". Trong React-Bootstrap, Card là hộp nội dung có viền, gồm các phần con như Card.Img cho ảnh, Card.Body làm thân, Card.Title cho tiêu đề và Card.Text cho đoạn văn, nên rất hợp để gom tiêu đề, nội dung và hình ảnh của một mục thành một khối, ví dụ thẻ sản phẩm hay thẻ bài viết. "<Container> " là khung bố cục ngoài cùng của hệ lưới, canh lề và giới hạn bề ngang trang, không mang sẵn cấu trúc tiêu đề, thân, ảnh. "<Form> " dùng để dựng biểu mẫu nhập liệu cùng Form.Group, Form.Control. "<Alert> " hiển thị thông báo phản hồi ngắn như thành công, cảnh báo, lỗi, không phải hộp trình bày nội dung theo nhóm.
const person = { name: 'John', age: 30 };
const { _______ } = person;
console.log(name, age);