Đáp án đúng: C. Ngày 11/7/1995, Tổng thống Hoa Kỳ tuyên bố bình thường hoá quan hệ với Việt Nam và ngày 12/7/1995 Việt Nam tuyên bố thiết lập quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ. Sự kiện này diễn ra cùng năm với hai dấu mốc đối ngoại quan trọng khác: Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995) và ký Hiệp định khung hợp tác với Liên minh châu Âu. Năm 1994 (B) mới là thời điểm Mỹ bỏ cấm vận kinh tế đối với Việt Nam; năm 1990 (A) và năm 2000 (D) gắn với những sự kiện khác, trong đó năm 2000 là chuyến thăm Việt Nam của Tổng thống Mỹ.
Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết.
Đáp án đúng: B. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6/1991), lần đầu tiên Đảng chính thức giương cao ngọn cờ tư tưởng Hồ Chí Minh và khẳng định "lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động". Đại hội cũng thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đại hội VI (1986) mở đầu công cuộc đổi mới nhưng chưa nêu luận điểm này; Đại hội VIII (1996) và Đại hội IX (2001) tiếp tục khẳng định và làm sâu sắc thêm chứ không phải nơi khẳng định lần đầu.
Đáp án đúng: A. Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" ngày 25/11/1945 của Ban Thường vụ Trung ương Đảng xác định kẻ thù chính, kẻ thù cụ thể trước mắt của cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ là thực dân Pháp xâm lược, vì Pháp đã nổ súng ở Nam Bộ và quyết tâm đặt lại ách thống trị. Từ nhận định đó, Chỉ thị nêu khẩu hiệu "Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết" và chủ trương hoà hoãn với quân Tưởng ở miền Bắc để tập trung chống Pháp ở miền Nam. Quân Tưởng (C) và các đảng phái phản động (D) là kẻ thù nhưng không phải kẻ thù chính; thực dân Anh (B) chỉ đóng vai trò dọn đường cho Pháp.
Đáp án đúng: A. Trong đường lối của Đảng, công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa được xác định là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đây là con đường tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, chuyển nền kinh tế từ lao động thủ công sang lao động sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, nhờ đó nâng cao năng suất lao động xã hội. Hợp tác xã nông nghiệp (B) là một hình thức tổ chức sản xuất; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (C) là mô hình kinh tế tổng quát; nắm vững quy luật kinh tế (D) là yêu cầu về nhận thức, không phải nhiệm vụ trung tâm.
Đáp án đúng: A. Luận cương chính trị tháng 10/1930 do đồng chí Trần Phú soạn thảo xác định mâu thuẫn chủ yếu ở Đông Dương là mâu thuẫn giai cấp, giữa một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc. Từ đó Luận cương đặt hai nhiệm vụ phản đế và phản phong ngang nhau, chưa nêu cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc và chưa chủ trương tập hợp rộng rãi các tầng lớp trung gian. Vì vậy các phương án B, C, D lại chính là nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) chứ không phải của Luận cương.
Đáp án đúng: B. Tháng 6/1924, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản tại Mátxcơva. Tại đây, Người trình bày tham luận về vị trí, vai trò của cách mạng thuộc địa, phê phán việc các đảng cộng sản ở chính quốc chưa quan tâm đúng mức tới thuộc địa và khẳng định cách mạng thuộc địa có thể chủ động, sáng tạo. Đại hội Quốc tế Nông dân (A) Người dự tháng 10/1923; Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII (D) diễn ra năm 1935, khi Người không có mặt với tư cách này; Đại hội Quốc tế Phụ nữ (C) không phải hoạt động của Người.
Đáp án đúng: D. Đường lối công nghiệp hoá thời kỳ trước đổi mới mang các đặc trưng: theo mô hình kinh tế khép kín, hướng nội, thiên về công nghiệp nặng; chủ lực thực hiện là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước; nóng vội, giản đơn, duy ý chí, ham làm nhanh làm lớn mà không tính hiệu quả. Vì vậy A, B, C đều đúng. Riêng phương án D là SAI: công nghiệp hoá được thực hiện thông qua cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chỉ là đặc trưng của thời kỳ ĐỔI MỚI, còn trước đó nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp.
Đáp án đúng: D. Sau Hiệp định Giơnevơ tháng 7/1954, đất nước tạm thời bị chia làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau. Đặc điểm lớn nhất chi phối toàn bộ đường lối cách mạng giai đoạn 1954-1975 là phải đồng thời tiến hành hai chiến lược: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, nhằm mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. Phương án A là nhiệm vụ của giai đoạn trước 1954; phương án B chỉ đúng từ sau 1975; phương án C mô tả giai đoạn 1945-1954.
Đáp án đúng: D. Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị, quen gọi là "Khoán 10", là nghị quyết chuyên đề về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp. Nghị quyết giao ruộng đất ổn định lâu dài cho hộ nông dân, thừa nhận hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ, xoá bỏ chế độ công điểm của hợp tác xã kiểu cũ. Kết quả là sản lượng lương thực tăng vọt, chỉ hai năm sau Việt Nam từ nước nhập khẩu gạo trở thành nước xuất khẩu gạo. Các lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ (A, B, C) được đổi mới bằng những văn bản khác.
Đáp án đúng: C. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Ma Cao (Trung Quốc) tháng 3/1935, đồng chí Lê Hồng Phong được bầu làm Tổng Bí thư. Đại hội có nhiệm vụ khôi phục hệ thống tổ chức của Đảng sau đợt khủng bố trắng 1931-1935 và chuẩn bị lực lượng cho giai đoạn mới. Đại hội II (1951) bầu đồng chí Trường Chinh; Đại hội III (1960) bầu đồng chí Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất; Đại hội IV (1976) tiếp tục bầu đồng chí Lê Duẩn làm Tổng Bí thư.
Đáp án đúng: A. Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897-1914), khi Pháp lập các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, đường sắt và cần một lực lượng lao động làm thuê tập trung. Đến cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) giai cấp này mới phát triển nhanh về số lượng và trưởng thành về ý thức chính trị, chứ không phải mới ra đời. Các cuộc xâm lược của thực dân Pháp (C, D) là hoạt động quân sự, chưa tạo ra phương thức sản xuất công nghiệp nên chưa thể sinh ra giai cấp công nhân.
Đáp án đúng: B. Ngày 19/8/1945, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội - trung tâm đầu não của bộ máy cai trị Nhật và chính quyền tay sai. Thắng lợi này làm tê liệt hệ thống chính quyền địch trên cả nước, cổ vũ mạnh mẽ và tạo điều kiện quyết định để các địa phương khác đồng loạt nổi dậy, đưa Tổng khởi nghĩa tháng Tám đến thắng lợi trong vòng nửa tháng. Khởi nghĩa ở Huế (23/8) và Sài Gòn (25/8) diễn ra sau đó và có ý nghĩa hoàn tất tiến trình; Thái Nguyên là căn cứ địa Việt Bắc chứ không phải nơi tạo bước ngoặt quyết định này.
Đáp án đúng: C. Hiệp định Pari ký ngày 27/1/1973 buộc Mỹ và các nước đồng minh phải rút hết quân khỏi miền Nam Việt Nam, chấm dứt dính líu quân sự, đồng thời cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. Đó chính là việc hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mỹ cút" mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu, tạo so sánh lực lượng có lợi để tiến tới "đánh cho ngụy nhào". Thống nhất đất nước (A) và giải phóng miền Nam (B) phải đến mùa Xuân 1975 mới hoàn thành; còn chiến tranh (D) vẫn tiếp diễn giữa ta và chính quyền Sài Gòn sau khi Hiệp định được ký.
Đáp án đúng: A. Trong cao trào cách mạng 1930-1931, Đảng vận dụng hai khẩu hiệu chiến lược đã nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên là "Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất dân cày", tương ứng với hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Hai khẩu hiệu này đánh trúng nguyện vọng bức thiết của công nhân và nông dân nên đã lôi cuốn được đông đảo quần chúng, đưa phong trào lên đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩnh. Phương án B là khẩu hiệu của thời kỳ Mặt trận Dân chủ 1936-1939; phương án C và D ghép các cụm từ của những giai đoạn khác nhau, không phải cặp khẩu hiệu của cao trào 1930-1931.
Đáp án đúng: D. Khi bàn về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Hồ Chí Minh nêu rõ về TÍNH CHẤT: đây là thời kỳ cải biến sâu sắc nhất nhưng phức tạp, lâu dài, khó khăn, gian khổ, bởi phải thay đổi triệt để từ nền sản xuất, quan hệ xã hội cho tới nếp nghĩ, thói quen của hàng triệu con người. Phương án B và C nói về đặc điểm (từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội) và nhiệm vụ của thời kỳ quá độ - những nội dung khác. Phương án A gộp cả tính chất lẫn đặc điểm nên rộng hơn điều mà nhận định này đề cập.
Đáp án đúng: C. Câu "Đồng bào Nam Bộ là dân nước Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý đó không bao giờ thay đổi" được Hồ Chí Minh viết trong Thư gửi đồng bào Nam Bộ (1946), khi thực dân Pháp âm mưu chia cắt Nam Bộ khỏi Việt Nam. Câu nói khẳng định dứt khoát tính thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đồng thời củng cố niềm tin của đồng bào miền Nam. Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Chính cương sách lược vắn tắt (1930) và Đường cách mệnh (1927) đều ra đời trước và không chứa nội dung này.
Đáp án đúng: A. Theo giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, cống hiến lý luận lớn đầu tiên của Người vào kho tàng chủ nghĩa Mác - Lênin là lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa: cách mạng giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng vô sản, do đảng cộng sản lãnh đạo, là sự nghiệp của toàn dân trên cơ sở liên minh công - nông, cần tiến hành chủ động sáng tạo và có thể thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. Cách mạng xã hội chủ nghĩa, cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất (B, C, D) là những vấn đề Người bàn tới sau, không phải cống hiến lý luận đầu tiên.
Đáp án đúng: B. Đêm 19/12/1946, sau khi mọi nỗ lực đàm phán hoà bình thất bại và thực dân Pháp liên tiếp gây hấn, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến với câu bất hủ: "Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ." Văn kiện này mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kéo dài chín năm. Ngày 2/9/1945 (A) là ngày đọc Tuyên ngôn Độc lập; các mốc 12/9/1946 và 12/1/1945 (C, D) không gắn với sự kiện nào tương ứng.
Đáp án đúng: D. Đường Cách mệnh (1927) tập hợp các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại lớp huấn luyện cán bộ ở Quảng Châu, được coi là tác phẩm chuẩn bị mọi mặt về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tác phẩm nêu rõ mục tiêu, lực lượng, phương pháp cách mạng, vai trò của đảng cách mạng và tư cách người cách mạng. Yêu sách của nhân dân An Nam (A) là văn kiện đấu tranh năm 1919; Bản án chế độ thực dân Pháp (C) chủ yếu tố cáo tội ác thực dân; còn phương án B không phải một tác phẩm giữ vai trò chuẩn bị toàn diện như vậy.
Đáp án đúng: C. Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của V.I.Lênin đăng trên báo L'Humanité. Người reo lên một mình: "Hỡi đồng bào bị đoạ đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!" Đây chính là sự kiện giúp Người tìm thấy và xác định rõ con đường cách mạng vô sản cho dân tộc. Việc tham gia Đảng Xã hội Pháp (A) và gửi Yêu sách (B) diễn ra trước đó; việc bỏ phiếu tán thành Quốc tế III tại Đại hội Tua (D) là hệ quả tất yếu sau khi đã đọc Luận cương.