Tất cả câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết.

Bấm vào từng câu để xem đáp án
#141
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AClient-server architecture
Layered architectureĐÚNG
CPeer-to-peer architecture
DPipe and filter architecture
Giải thích

Đáp án đúng: B. Kiến trúc phân tầng tổ chức hệ thống thành một hệ thứ bậc các tầng, trong đó mỗi tầng cung cấp dịch vụ cho tầng ngay trên nó và chỉ sử dụng dịch vụ của tầng ngay dưới. Cách tổ chức này làm rõ trách nhiệm, giới hạn phạm vi thay đổi và cho phép thay thế một tầng mà ít ảnh hưởng phần còn lại. Client-server (A) chia theo vai trò yêu cầu - phục vụ chứ không theo thứ bậc dịch vụ; peer-to-peer (C) đặt các nút ngang hàng, vừa là client vừa là server; pipe-and-filter (D) nối các bộ lọc thành dây chuyền xử lý dữ liệu tuần tự.

#142
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AExtend
BInclude
GeneralizationĐÚNG
DAbstract
Giải thích

Đáp án đúng: C. Trả tiền mặt và trả bằng thẻ là hai cách thực hiện KHÁC NHAU của cùng một hành vi trả tiền, nên use case Cash payment là một trường hợp chuyên biệt hoá của use case Payment - quan hệ generalization, trong đó Payment đóng vai trò use case trừu tượng. Quan hệ include (B) dùng khi một use case luôn gọi trọn vẹn một use case khác như phần dùng chung; extend (A) dùng cho hành vi tuỳ chọn, chỉ chèn thêm khi thoả điều kiện; còn "abstract" (D) là một tính chất của phần tử mô hình chứ không phải một loại quan hệ giữa các use case.

#143
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AProgramming language used
BHardware the system will run on
Whether to partition by domain or technical capabilitiesĐÚNG
DUI color scheme
Giải thích

Đáp án đúng: C. Một cân nhắc then chốt khi phân hoạch thành phần là chọn ranh giới phân chia: theo miền nghiệp vụ (mỗi thành phần phụ trách một mảng nghiệp vụ trọn vẹn) hay theo năng lực kỹ thuật (chia theo tầng như giao diện, nghiệp vụ, dữ liệu). Lựa chọn này quyết định mức độ kết dính, ghép nối và khả năng phát triển độc lập của từng nhóm. Ngôn ngữ lập trình (A), phần cứng chạy hệ thống (B) và bảng màu giao diện (D) là những quyết định ở mức hiện thực hoặc trình bày, không định hình cách chia hệ thống thành các thành phần.

#144
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
ADefine user interface layouts
Identify the system’s objects and their relationshipsĐÚNG
COptimize database queries
DDevelop a deployment model
Giải thích

Đáp án đúng: B. Mục tiêu chính của phân tích hướng đối tượng là nhận diện các đối tượng của hệ thống trong miền bài toán cùng thuộc tính, trách nhiệm và quan hệ giữa chúng, từ đó xây dựng mô hình tĩnh và mô hình động phản ánh bài toán thực tế. Đây là bước "làm rõ cái gì" trước khi chuyển sang thiết kế "làm như thế nào". Phương án A và D thuộc pha thiết kế (giao diện người dùng, mô hình triển khai); phương án C là việc tối ưu ở mức hiện thực và cơ sở dữ liệu, diễn ra rất muộn trong vòng đời và không phải mục tiêu của phân tích.

#145
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AEnsuring that all subsystems are tightly coupled for better performance.
Focusing on functional decomposition, where each subsystem addresses a distinct part of the system.ĐÚNG
CMinimizing the number of subsystems to simplify the system design.
DIgnoring the geographical distribution of components during subsystem design.
Giải thích

Đáp án đúng: B. Khi phân tích miền bài toán và phân rã hệ thống thành các hệ thống con, trọng tâm là phân rã theo chức năng: mỗi hệ thống con đảm nhiệm một phần riêng biệt, có ranh giới rõ ràng và giao diện hẹp với bên ngoài. Đây là cách đạt được kết dính cao bên trong và ghép lỏng giữa các hệ thống con. Phương án A đi ngược nguyên tắc ghép lỏng; phương án C lấy việc giảm số lượng hệ thống con làm mục tiêu, dễ tạo ra khối lớn khó bảo trì; phương án D bỏ qua yếu tố phân tán địa lý, trong khi vị trí triển khai lại là một tiêu chí quan trọng khi phân rã hệ phân tán.

#146
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
Components communicate via asynchronous eventsĐÚNG
BComponents communicate synchronously
CComponents are tightly coupled
DComponents must share the database
Giải thích

Đáp án đúng: A. Kiến trúc hướng sự kiện hoạt động theo cơ chế các thành phần giao tiếp với nhau qua các sự kiện BẤT ĐỒNG BỘ: bên phát sinh sự kiện chỉ công bố sự kiện rồi tiếp tục công việc của mình, không chờ phản hồi, còn các bên quan tâm sẽ nhận và xử lý độc lập. Nhờ vậy các thành phần được ghép lỏng và hệ thống dễ mở rộng. Phương án B mô tả kiểu giao tiếp đồng bộ của kiến trúc client-server; phương án C ngược với đặc trưng ghép lỏng của kiến trúc này; phương án D áp đặt một cơ sở dữ liệu dùng chung - đó là đặc điểm của kiến trúc kho dữ liệu trung tâm.

#147
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AThe state and transitions inside a control object
BClasses and their relationships
Software objects and the sequence of their interactionsĐÚNG
DThe external objects communicating with the system
Giải thích

Đáp án đúng: C. Sơ đồ tương tác (interaction diagram) mô tả các đối tượng phần mềm và TRÌNH TỰ tương tác - tức là trình tự các thông điệp trao đổi giữa chúng để hiện thực hoá một use case. UML có hai dạng chính là sequence diagram và communication diagram, cả hai đều nhấn mạnh khía cạnh động này. Phương án A mô tả nội dung của statechart; phương án B là nội dung của class diagram - cấu trúc tĩnh và quan hệ giữa các lớp; phương án D nói về các tác nhân, đối tượng bên ngoài giao tiếp với hệ thống, tức là phạm vi của sơ đồ ngữ cảnh hoặc use case.

#148
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AA static view in terms of a module hierarchy
BA static view in terms of components and connectors
A view of the physical configuration in terms of nodes and interconnectionsĐÚNG
DA dynamic interaction view in terms of objects and messages
Giải thích

Đáp án đúng: C. Deployment view (khung nhìn triển khai) mô tả cấu hình VẬT LÝ của hệ thống: các nút xử lý (node) và các đường kết nối giữa chúng, cùng việc phân bổ các thành phần phần mềm lên từng nút. Đây là khung nhìn trả lời câu hỏi phần mềm chạy ở đâu và giao tiếp qua hạ tầng nào. Phương án A mô tả khung nhìn phân rã theo mô-đun; phương án B là khung nhìn thành phần và đầu nối (component-and-connector); phương án D là khung nhìn tương tác động giữa các đối tượng và thông điệp. Cả ba đều là những khung nhìn khác trong bộ khung nhìn kiến trúc phần mềm.

#149
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AIt serves only as a message queue.
It acts as an intermediary for all service calls, functioning as an integration hub and orchestration engine.ĐÚNG
CIt is responsible for data persistence.
DIt handles only user interface requests.
Giải thích

Đáp án đúng: B. Trong kiến trúc hướng dịch vụ, service bus (thường là Enterprise Service Bus) đóng vai trò trung gian cho mọi lời gọi dịch vụ: nó vừa là trung tâm tích hợp vừa là bộ điều phối, đảm nhận định tuyến thông điệp, chuyển đổi giao thức và định dạng dữ liệu, điều phối chuỗi lời gọi giữa nhiều dịch vụ. Nhờ đó bên tiêu thụ và bên cung cấp dịch vụ không phải biết trực tiếp về nhau. Phương án A thu hẹp nó thành một hàng đợi thông điệp đơn thuần; phương án C nhầm sang tầng lưu trữ dữ liệu; phương án D giới hạn sai vào các yêu cầu từ giao diện người dùng.

#150
ĐỘ CHÍNH XÁC
2 LỰA CHỌN
TrueĐÚNG
BFalse
Giải thích

Đáp án đúng: A. Phát biểu đã cho là ĐÚNG. Hệ thống con là đơn vị che giấu thông tin ở mức thô hơn đối tượng: nó gom nhiều đối tượng cộng tác chặt chẽ và chỉ để lộ ra ngoài một giao diện hẹp. Cơ sở để nhóm là mức độ kết dính: các đối tượng cùng hiện thực hoá một use case thường trao đổi thông điệp liên tục với nhau nên có coupling cao, trong khi liên hệ với đối tượng của use case khác thì thấp hoặc không có, đúng như thể hiện trên sơ đồ tương tác theo use case. Vì vậy chọn "False" (B) là sai với nguyên tắc phân rã hệ thống con của COMET.

#151
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AProxy
DecoratorĐÚNG
CComposite
DBridge
Giải thích

Đáp án đúng: B. Decorator pattern cho phép gắn thêm trách nhiệm cho một đối tượng một cách động lúc chạy bằng cách bọc đối tượng gốc trong một lớp trang trí có cùng giao diện. Nhờ vậy có thể chồng nhiều lớp trang trí lên nhau mà không cần sửa lớp gốc, thay thế linh hoạt cho việc kế thừa cứng nhắc. Proxy (A) cũng bọc đối tượng nhưng mục đích là kiểm soát truy cập chứ không thêm chức năng; Composite (C) tổ chức cây phần - toàn thể; Bridge (D) tách phần trừu tượng khỏi phần hiện thực để hai bên biến đổi độc lập.

#152
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
CompositeĐÚNG
BDecorator
CAdapter
DProxy
Giải thích

Đáp án đúng: A. Composite pattern tổ chức các đối tượng thành cấu trúc cây phần - toàn thể và cho phép client đối xử với đối tượng đơn lẻ (lá) và với tập hợp đối tượng (nút) một cách đồng nhất thông qua cùng một giao diện. Đây chính là đặc trưng "treating individual objects and compositions uniformly". Decorator (B) bọc thêm trách nhiệm cho một đối tượng lúc chạy; Adapter (C) chuyển đổi giao diện của một lớp sang giao diện mà client mong đợi; Proxy (D) đứng thay cho một đối tượng khác để kiểm soát truy cập. Không mẫu nào trong ba mẫu đó nhằm mục đích xử lý đồng nhất phần tử đơn và tập hợp.

#153
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AEntity object
BBoundary object
Control objectĐÚNG
DInterface object
Giải thích

Đáp án đúng: C. Control object (đối tượng điều khiển) là đối tượng đóng vai trò điều phối, quyết định trình tự hoạt động và sự phối hợp giữa nhiều đối tượng khác trong một use case. Nó nắm logic điều khiển, nhận sự kiện từ đối tượng biên và điều động các đối tượng thực thể thực hiện công việc. Entity object (A) lưu trữ dữ liệu tồn tại lâu dài của hệ thống; boundary object (B) là đối tượng biên, giao tiếp với tác nhân bên ngoài; interface object (D) chỉ là cách gọi khác của đối tượng biên. Không đối tượng nào trong ba loại đó đảm nhận vai trò điều phối hành vi.

#154
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
An outer provided port to an inner provided portĐÚNG
BAn outer provided port to an inner required port
CAn outer required port to an inner provided port
DAn outer provided port to an outer required port
Giải thích

Đáp án đúng: A. Trong sơ đồ cấu trúc hỗn hợp của UML, delegation connector nối một cổng bên ngoài của thành phần hỗn hợp với một cổng tương ứng của thành phần con bên trong, tức là ủy thác yêu cầu từ ngoài vào trong. Cụ thể, cổng provided bên ngoài được nối tới cổng provided bên trong (và tương tự cổng required bên trong nối ra cổng required bên ngoài) - hai đầu nối phải cùng loại. Phương án B và C ghép hai cổng khác loại nên không phải delegation; phương án D nối hai cổng đều nằm ở lớp ngoài, đó là quan hệ giữa các thành phần ngang hàng chứ không phải ủy thác vào trong.

#155
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AIt reduces documentation requirements
BIt avoids stakeholder involvement during early phases
It allows progressive refinement of requirements and architecture with feedback loopsĐÚNG
DIt eliminates the need for system testing
Giải thích

Đáp án đúng: C. Ưu thế cốt lõi của phát triển lặp và tăng dần so với mô hình thác nước là cho phép tinh chỉnh dần yêu cầu và kiến trúc qua các vòng phản hồi: mỗi vòng lặp cho ra một phần sản phẩm chạy được, người dùng đánh giá và kết quả đánh giá quay lại điều chỉnh yêu cầu cùng thiết kế cho vòng sau. Nhờ đó rủi ro được phát hiện sớm thay vì dồn về cuối dự án. Phương án A sai vì phát triển lặp không cắt giảm tài liệu; phương án B ngược hẳn tinh thần lấy phản hồi của các bên liên quan; phương án D sai vì kiểm thử hệ thống vẫn là bắt buộc trong mọi mô hình.

#156
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
ADevelop one state-dependent control object for each use case.
Develop one state-dependent control object containing states from each use case.ĐÚNG
CDevelop a hierarchical state machine
DDevelop a coordinator object
Giải thích

Đáp án đúng: B. Theo phương pháp COMET, nếu cùng một máy trạng thái xuất hiện trong nhiều use case thì trên sơ đồ tương tác ta chỉ dựng MỘT đối tượng điều khiển phụ thuộc trạng thái, và đối tượng đó chứa các trạng thái lấy từ tất cả các use case liên quan. Cách làm này giữ được tính toàn vẹn của máy trạng thái: mọi chuyển trạng thái vẫn nằm trong một nơi duy nhất. Phương án A tạo nhiều bản sao của cùng một máy trạng thái nên dễ mâu thuẫn; phương án C và D đưa ra những giải pháp thiết kế khác (phân cấp trạng thái, đối tượng điều phối) không phải cách xử lý tình huống này.

#157
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AObserver pattern
BFactory method pattern
Facade patternĐÚNG
DStrategy pattern
Giải thích

Đáp án đúng: C. Facade pattern cung cấp một giao diện thống nhất, đơn giản cho cả một tập hợp giao diện của hệ thống con, giúp phía client không phải làm việc trực tiếp với nhiều lớp bên trong. Nhờ đó hệ thống con được che giấu, giảm phụ thuộc và dễ thay đổi bên trong mà không ảnh hưởng client. Observer (A) dùng để thông báo thay đổi trạng thái tới nhiều đối tượng quan sát; Factory Method (B) tách việc khởi tạo đối tượng ra khỏi mã sử dụng; Strategy (D) cho phép hoán đổi thuật toán lúc chạy. Cả ba đều giải quyết bài toán khác, không phải mục đích gom nhóm giao diện của một hệ thống con.

#158
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AHoàn thành đồng thời nhiệm vụ kháng chiến và gây dựng cơ sở cho chế độ mới
BThực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân
Kết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạngĐÚNG
DTiến hành tuần tự hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất
Giải thích

Đáp án đúng: C. Điểm mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) so với kháng chiến chống Pháp là sự kết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạng: từ phong trào Đồng khởi 1959-1960 - một cuộc khởi nghĩa từng phần ở nông thôn miền Nam - cách mạng chuyển dần lên chiến tranh cách mạng với ba mũi giáp công chính trị, quân sự, binh vận. Phương án A và B đều đã xuất hiện trong kháng chiến chống Pháp nên không phải điểm mới. Phương án D sai về bản chất: hai cuộc cách mạng ở hai miền được tiến hành ĐỒNG THỜI chứ không tuần tự.

#159
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AGiữ nguyên Đảng Cộng sản Đông Dương
Đổi tên thành Đảng Lao động Việt NamĐÚNG
Thành lập chính đảng cách mạng riêng ở 2 nước Lào và CampuchiaĐÚNG
DChỉ thành lập chính đảng cách mạng ở Việt Nam
Giải thích

Đáp án đúng: B và C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai và đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam (B); đồng thời chủ trương ở Lào và Campuchia sẽ thành lập chính đảng cách mạng riêng phù hợp với đặc điểm từng nước (C). Đây là bước điều chỉnh quan trọng nhằm đề cao tinh thần độc lập, tự chủ của mỗi dân tộc trên bán đảo Đông Dương. Vì vậy phương án A (giữ nguyên tên cũ) và phương án D (chỉ lập đảng ở Việt Nam) đều trái với nghị quyết của Đại hội.

#160
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
Có hai khuynh hướng cùng tồn tại và phát triểnĐÚNG
BDiễn ra dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
CGiai cấp công nhân nắm lấy vai trò lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc
DCách mạng Việt Nam nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc
Giải thích

Đáp án đúng: A. Điểm mới nổi bật của phong trào yêu nước Việt Nam những năm 1919-1930 so với trước Chiến tranh thế giới thứ nhất là sự tồn tại và phát triển song song của hai khuynh hướng cứu nước: khuynh hướng dân chủ tư sản và khuynh hướng vô sản. Hai khuynh hướng cùng vận động, cạnh tranh vai trò lãnh đạo và kết thúc bằng thắng lợi của khuynh hướng vô sản với sự ra đời của Đảng năm 1930. Phương án B đúng cho cả giai đoạn trước nên không phải điểm mới; phương án C chỉ đúng từ năm 1930 trở đi; phương án D thuộc giai đoạn sau 1950.