Đáp án đúng: C. Câu nói đầy đủ của Hồ Chí Minh là: "Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên có ưu điểm là chính sách của nó phù hợp với điều kiện nước ta." Người đánh giá cao chủ nghĩa Tam dân - dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc - vì nó gần gũi với khát vọng của một dân tộc thuộc địa như Việt Nam, và đã tiếp thu có chọn lọc tinh thần ấy. Chủ nghĩa Mác và chủ nghĩa Lênin (A, B) được Người xác định là nền tảng tư tưởng chứ không phải đối tượng của nhận xét này; còn chủ nghĩa Găngđi (D) chủ trương bất bạo động, Người không cho là phù hợp với điều kiện nước ta.
Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết.
Đáp án đúng: A. Ngày 1/9/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng), mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp. Từ mốc này, Việt Nam từng bước rơi vào ách đô hộ, xã hội chuyển thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến với hai mâu thuẫn cơ bản: dân tộc ta với thực dân Pháp, và nông dân với địa chủ phong kiến. Đây chính là bối cảnh lịch sử trực tiếp hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước của Hồ Chí Minh. Các mốc 1854, 1945 và 1958 đều không liên quan tới sự kiện mở đầu cuộc xâm lược.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh coi văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, "văn hoá soi đường cho quốc dân đi", nghĩa là văn hoá cung cấp nền tảng tư tưởng, hệ giá trị và mục tiêu cho hoạt động chính trị. Đồng thời văn hoá không đứng ngoài mà phải ở trong chính trị và kinh tế, phải phục vụ nhiệm vụ chính trị. Phương án B và C tách rời hoặc phủ nhận quan hệ giữa hai lĩnh vực, trái hẳn quan điểm của Người; phương án D tuyệt đối hoá vai trò của chính trị, biến văn hoá thành cái hoàn toàn bị động, cũng không đúng với quan hệ hai chiều mà Người nêu.
Đáp án đúng: D. Hồ Chí Minh xác định xây dựng đạo đức mới trước hết là thực hành đạo đức cách mạng, thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư - bộ phẩm chất trung tâm mà Người nhắc tới nhiều nhất, coi như "bốn đức" cùng cái gốc chí công vô tư. Người giải thích: thiếu một đức thì không thành người, cũng như trời thiếu một mùa, đất thiếu một phương. Phương án A và B mỗi phương án chỉ nêu một phần của bộ phẩm chất ấy; phương án C là chuẩn mực đạo đức về quan hệ với Tổ quốc và nhân dân, thuộc nhóm khác, nên đều chưa đầy đủ.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh chỉ rõ ở một nước thuộc địa, khi chính trị bị đàn áp thì văn hoá dân tộc không thể nảy nở, nên phải giải phóng chính trị - xã hội trước, và chính điều đó mở đường cho văn hoá phát triển. Người viết: "Xã hội thế nào, văn nghệ thế ấy"; có độc lập rồi mới có nền văn hoá mới. Các phương án B, C, D thay "văn hoá" bằng nhân loại, dân tộc hay các dân tộc anh em nên làm mất đúng nội dung quan hệ giữa giải phóng chính trị và giải phóng văn hoá mà câu hỏi hướng tới.
Đáp án đúng: B. Trong Đề cương văn hoá và các bài viết sau đó, Hồ Chí Minh xác định nền văn hoá mới Việt Nam phải mang ba tính chất: dân tộc, khoa học và đại chúng. Dân tộc là giữ cốt cách, bản sắc riêng; khoa học là thuận với trào lưu tiến hoá, chống lại những gì phản tiến bộ, mê tín dị đoan; đại chúng là phục vụ nhân dân, do nhân dân xây dựng. Phương án A nói về nhiệm vụ nâng cao dân trí; phương án C là luận điểm về vị trí, vai trò của văn hoá ("văn hoá cũng là một mặt trận"); phương án D thuộc nội dung xây dựng chính trị, đều không phải tính chất của nền văn hoá.
Đáp án đúng: A. Trong bài "Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân" đăng báo Nhân dân ngày 3/2/1969, Hồ Chí Minh ví chủ nghĩa cá nhân là "bệnh mẹ" - căn bệnh gốc đẻ ra hàng loạt bệnh nguy hiểm khác như quan liêu, mệnh lệnh, tham ô, lãng phí, bè phái, kiêu ngạo. Cách ví này cho thấy muốn chữa các "bệnh con" thì phải trị tận gốc "bệnh mẹ". Phương án B và D chỉ là cách diễn đạt chung chung, không phải hình ảnh Người dùng; phương án C là cách Người ví tham ô, lãng phí, quan liêu - "giặc nội xâm" chứ không phải chủ nghĩa cá nhân.
Đáp án đúng: C. Thực hành đạo đức cách mạng trong điều kiện hiện nay, theo tinh thần Hồ Chí Minh, trước hết là luôn nghĩ về nhân dân, mọi việc đều xuất phát từ dân, vì lợi ích của dân mà làm và làm trong khuôn khổ pháp luật. Đây là sự thống nhất giữa đạo đức và pháp luật, giữa "đức trị" và "pháp trị" mà Người luôn nhấn mạnh. Phương án A và B chỉ dừng ở việc làm tròn phận sự hành chính, chưa chạm tới cái gốc là phục vụ nhân dân; phương án D là khẩu hiệu chung chung, không chỉ ra được nội dung thực hành cụ thể.
Đáp án đúng: A. Nguyên văn lời Hồ Chí Minh: "Trước mặt quần chúng, không phải ta cứ viết lên trán chữ cộng sản mà ta được họ yêu mến. Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách, đạo đức." Câu nói nhấn mạnh uy tín của người cán bộ không đến từ danh nghĩa hay chức vụ mà đến từ tư cách và đạo đức thể hiện qua hành động hằng ngày. Vì vậy đây cũng là một luận cứ cho quan điểm nêu gương. Các phương án B, C, D đều thay một trong hai vế bằng học thức hoặc uy quyền, làm sai lệch thông điệp vốn hoàn toàn nằm ở phạm trù đạo đức.
Đáp án đúng: A. Trong Di chúc, Hồ Chí Minh viết: "Đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát triển kinh tế và văn hoá, nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân." Việc Người đặt kinh tế và văn hoá cạnh nhau cho thấy quan điểm nhất quán rằng phát triển vật chất phải đi liền với xây dựng đời sống tinh thần, và cả hai đều quy về mục đích cuối cùng là nâng cao đời sống nhân dân. Các phương án B, C, D thay "văn hoá" bằng chính trị, xã hội hoặc diễn đạt lại thành lộ trình nên không đúng nguyên văn Di chúc.
Đáp án đúng: C. Khái niệm con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh luôn là con người cụ thể, lịch sử, gắn với hoàn cảnh xã hội và giai đoạn cách mạng nhất định: khi thì là đồng bào, chiến sĩ, khi là công nhân, nông dân, trí thức, phụ nữ, thanh niên. Chính vì nhìn con người trong hoàn cảnh cụ thể mà Người đề ra được những chính sách sát hợp với từng đối tượng. Phương án A và D biến con người thành khái niệm trừu tượng, chung chung - điều Người luôn tránh; phương án B thu hẹp con người vào một cộng đồng, làm mất tính cụ thể của từng cá nhân.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh giải thích chí công vô tư là "ham làm những việc ích quốc, lợi dân; không ham địa vị, không màng công danh, vinh hoa phú quý", tức là nêu cao chủ nghĩa tập thể, trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân. Người luôn đặt chí công vô tư trong thế đối lập trực tiếp với chủ nghĩa cá nhân - kẻ thù bên trong mỗi con người. Phương án B và C nói về các thành phần kinh tế, không phải phạm trù đạo đức; phương án D nêu một biểu hiện của chủ nghĩa cá nhân chứ không phải tên gọi mà Người dùng trong cặp đối lập này.
Đáp án đúng: A. Định nghĩa văn hoá được Hồ Chí Minh viết vào tháng 8/1943 trong Nhật ký trong tù: "Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá." Cách diễn đạt cô đọng của định nghĩa gắn văn hoá với "đòi hỏi của sự SINH TỒN", nên chỉ phương án A giữ đúng nguyên văn; hai phương án còn lại thay bằng "sống còn" và "trường tồn" nên không chính xác.
Đáp án đúng: B. Hồ Chí Minh khẳng định đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa CHIẾN LƯỢC, nhất quán và lâu dài, quyết định thành bại của cách mạng chứ không phải thủ đoạn nhất thời. Người viết: "Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công." Trong từng giai đoạn có thể điều chỉnh chính sách tập hợp lực lượng cho phù hợp, nhưng nguyên tắc đoàn kết thì không thay đổi. Phương án A hạ nó xuống thành sách lược - tức là biện pháp tình thế; phương án C và D chỉ nói tới mức độ cấp bách hoặc quan trọng, chưa đúng tầm chiến lược.
Đáp án đúng: A. Theo Hồ Chí Minh, khối đại đoàn kết toàn dân tộc chỉ trở thành sức mạnh vật chất khi được tổ chức lại, và tổ chức ấy chính là Mặt trận dân tộc thống nhất. Qua các thời kỳ, Mặt trận mang những tên gọi khác nhau - Hội Phản đế đồng minh, Mặt trận Dân chủ, Mặt trận Việt Minh, Mặt trận Liên Việt, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - nhưng thực chất chỉ là một: tổ chức tập hợp mọi người Việt Nam yêu nước. Vì vậy các phương án B, C, D chỉ là những tên gọi cụ thể ở từng giai đoạn hoặc cách gọi không chính xác, không phải khái niệm chung mà câu hỏi yêu cầu.
Đáp án đúng: B. Hồ Chí Minh xác định quan hệ giữa Đảng và Mặt trận là quan hệ máu thịt: Đảng vừa là thành viên vừa là người lãnh đạo, Đảng sống trong lòng Mặt trận và Mặt trận là nơi tập hợp lực lượng để Đảng thực hiện đường lối. Không có Mặt trận thì Đảng bị tách khỏi quần chúng; không có Đảng lãnh đạo thì Mặt trận mất phương hướng. Phương án A biến hai bên thành hai thực thể song song, tách rời; phương án C dùng một phạm trù triết học không đúng ngữ cảnh; phương án D phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng.
Đáp án đúng: B. Theo Hồ Chí Minh, giữa Mặt trận dân tộc thống nhất và khối liên minh công - nông - trí thức có quan hệ biện chứng hai chiều: nền tảng liên minh càng vững thì Mặt trận càng mở rộng được; ngược lại, Mặt trận càng rộng rãi thì sức mạnh của khối liên minh càng được tăng cường. Vì vậy Người vừa yêu cầu mở rộng tối đa Mặt trận, vừa nhắc phải luôn củng cố nền tảng của nó. Các phương án A và D nêu quan hệ ngược, biến hai yếu tố thành triệt tiêu nhau; phương án C dùng chữ "gắn kết" chung chung, không nói lên chiều tác động qua lại.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh xác định đại đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng bởi nó không dừng ở khẩu hiệu chiến lược mà còn là mục đích của cách mạng, nên phải được quán triệt trong tất cả các lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương, chính sách cho tới từng hoạt động thực tiễn. Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, muốn quần chúng tham gia thì Đảng phải làm cho họ giác ngộ và tự nguyện tập hợp lại. Các phương án B, C, D đều nêu đúng chức năng của Đảng, nhưng đó là lý do Đảng lãnh đạo nói chung chứ không giải thích vì sao đoàn kết phải là nhiệm vụ HÀNG ĐẦU.
Đáp án đúng: B. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất, vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận. Là thành viên nên Đảng bình đẳng, phải bàn bạc, hiệp thương dân chủ với các tổ chức khác; là lực lượng lãnh đạo nên Đảng phải có đường lối đúng, phải thuyết phục, nêu gương chứ không được áp đặt. Hồ Chí Minh nhấn mạnh Đảng lãnh đạo Mặt trận bằng uy tín và sự gương mẫu, "không được quan liêu, mệnh lệnh và gò ép". Các tổ chức chính trị - xã hội (A), Nhà nước (C) và quần chúng nhân dân (D) đều là thành viên nhưng không giữ vai trò lãnh đạo.
Đáp án đúng: B. Chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc theo Hồ Chí Minh là toàn thể nhân dân, tức là mọi người Việt Nam yêu nước không phân biệt giai cấp, dân tộc, tôn giáo, giới tính, tuổi tác, ở trong nước hay ngoài nước. Người nói đoàn kết phải rộng rãi như "một cái nhà rộng rãi ai cũng vào được", ai có lòng yêu nước đều đáng được tập hợp. Công nhân (A) và nông dân (C) là nền tảng, là gốc của khối đoàn kết nhưng không phải toàn bộ chủ thể; phương án D trái hẳn với quan điểm đã được Người xác định rất rõ.