Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh khẳng định đại đoàn kết dân tộc là một MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ hàng đầu của cách mạng Việt Nam, phải được quán triệt trong mọi đường lối, chủ trương, chính sách và trong toàn bộ hoạt động thực tiễn của Đảng. Nói "mục tiêu" vì đoàn kết toàn dân tự nó là điều cách mạng hướng tới; nói "nhiệm vụ" vì phải thường xuyên vun đắp, không tự nhiên mà có. Phương án B và C chỉ coi đoàn kết như phương tiện, chìa khoá; phương án D hạ nó xuống thành biện pháp, phương hướng, đều làm nhẹ đi tầm vóc chiến lược mà Người xác định.
Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh chỉ rõ chỉ riêng tinh thần yêu nước thì chưa đủ, cách mạng muốn "đến nơi" phải quy tụ được mọi lực lượng có thể tập hợp và xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc bền vững. Đây chính là nội dung cốt lõi của tư tưởng đại đoàn kết: đoàn kết phải rộng rãi, lâu dài, có tổ chức chứ không phải tập hợp nhất thời. Phương án B chỉ nói tới chương trình, tức là phương tiện; phương án C và D là những điều kiện hỗ trợ quan trọng nhưng không phải cái đích mà Người đặt ra ở đây.
Đáp án đúng: B. Luận điểm được trích trong tác phẩm Đường Kách mệnh (1927), tập hợp bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện cán bộ ở Quảng Châu. Ở đây Người khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải đoàn kết với giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức toàn thế giới. Bản án chế độ thực dân Pháp (C) xuất bản năm 1925 chủ yếu tố cáo tội ác thực dân; Tuyên ngôn Độc lập (D) là văn kiện năm 1945; còn Đông Dương (1923-1924) (A) là loạt bài báo, không chứa luận điểm này.
Đáp án đúng: A. Trong bộ phẩm chất "cần, kiệm, liêm, chính", chữ Cần được Hồ Chí Minh giải thích là lao động cần cù, siêng năng; lao động có kế hoạch, sáng tạo, có năng suất cao; lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại. Điểm cốt lõi là Cần không chỉ là chăm chỉ theo nghĩa bỏ nhiều thời gian, mà phải gắn với kế hoạch, sáng tạo và hiệu quả. Các phương án B, C, D đều chỉ giữ lại vế siêng năng, chịu khó, dành nhiều thời gian, tức là bỏ mất yêu cầu về kế hoạch và năng suất - phần làm nên nét riêng trong cách hiểu của Người.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh xác định chủ nghĩa cá nhân là kẻ thù nguy hiểm nhất, là "bệnh mẹ" sinh ra mọi thứ bệnh khác của cán bộ nhà nước: tham ô, lãng phí, quan liêu, bè phái, kiêu ngạo, đặc quyền đặc lợi. Vì gốc rễ là đặt lợi ích riêng lên trên lợi ích của Đảng, của nhân dân nên chống chủ nghĩa cá nhân mới là chống tận gốc. Tham ô, lãng phí (B) và kéo bè kéo cánh (C) chỉ là những biểu hiện cụ thể do "bệnh mẹ" ấy sinh ra; còn "lợi ích cá nhân" (D) không đồng nhất với chủ nghĩa cá nhân - Người vẫn tôn trọng lợi ích chính đáng của mỗi người.
Đáp án đúng: B. Theo Hồ Chí Minh, quyền lực nhà nước tất yếu phải được kiểm soát, và trước tiên phải phát huy vai trò, trách nhiệm của Đảng Cộng sản - lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Đảng kiểm soát bằng công tác kiểm tra, bằng kỷ luật đảng và bằng đội ngũ cán bộ, đảng viên gương mẫu; Người nhấn mạnh người đi kiểm soát phải là người rất có uy tín và việc kiểm soát phải có hệ thống. Vai trò giám sát của nhân dân (A), của hội đồng nhân dân (C) và của Mặt trận (D) đều rất quan trọng, nhưng là những kênh tiếp theo chứ không phải điều "trước tiên".
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh chủ trương xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh bằng cách kết hợp chặt chẽ hai công cụ: tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách mạng. Pháp luật nghiêm minh để mọi hành vi vi phạm đều bị xử lý, không có vùng cấm; giáo dục đạo đức để cán bộ tự giác giữ mình, không muốn và không nỡ làm điều sai. Người coi đây là sự kết hợp giữa "đức trị" và "pháp trị". Các phương án B, C, D thu hẹp đối tượng giáo dục vào cán bộ, quần chúng hay công - nông, làm mất tính bao quát của quan điểm.
Đáp án đúng: B. Từ nguyên lý nhân dân lao động là chủ và làm chủ Nhà nước, Hồ Chí Minh rút ra hệ quả trực tiếp: nhân dân có quyền kiểm soát Nhà nước. Người viết muốn chống lại bệnh quan liêu, tham ô, lãng phí thì "phải phát huy quyền kiểm soát của nhân dân", vì dân là người giao quyền nên dân có quyền giám sát việc sử dụng quyền lực ấy. Phương án A quá rộng và không khả thi; phương án C hạ quyền làm chủ xuống thành quyền được hỏi ý kiến; phương án D nói về một quyền cụ thể trong Hiến pháp chứ không phải hệ quả bao trùm mà Người nêu.
Đáp án đúng: C. Hồ Chí Minh nhiều lần nhắc: cán bộ từ Chủ tịch nước đến công chức bình thường đều là công bộc, là đầy tớ trung thành của nhân dân, "chứ không phải làm quan cách mạng". Người dùng chính cụm từ "quan cách mạng" để phê phán thói cậy quyền, cậy thế, xa dân của một bộ phận cán bộ sau khi chính quyền về tay nhân dân. Phương án A và B chỉ nêu chức danh chung chung, không phải cách nói của Người; phương án D không liên quan đến ngữ cảnh phê phán tệ quan liêu này.
Đáp án đúng: D. Chủ nghĩa Mác - Lênin nêu quy luật ra đời của đảng cộng sản là sự kết hợp chủ nghĩa xã hội khoa học với phong trào công nhân. Ở một nước thuộc địa, nửa phong kiến như Việt Nam, Hồ Chí Minh bổ sung thêm nhân tố thứ ba là phong trào yêu nước, vì phong trào yêu nước có trước phong trào công nhân và có mục tiêu thống nhất là giải phóng dân tộc. Đây là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin ở các nước thuộc địa. Các phương án A, B, C diễn đạt chung chung, không nêu được điều kiện đặc thù thuộc địa vốn là điểm mấu chốt của luận điểm.
Đáp án đúng: D. Hồ Chí Minh yêu cầu Đảng ta vừa khiêm tốn học tập, kế thừa kinh nghiệm tốt của các đảng cộng sản anh em, vừa phải tổng kết kinh nghiệm phong phú của chính mình để bổ sung, làm giàu thêm cho chủ nghĩa Mác - Lênin. Người coi chủ nghĩa Mác - Lênin không phải giáo điều cứng nhắc mà là học thuyết sống, cần được các đảng bổ sung bằng thực tiễn dân tộc mình. Các phương án A, B, C nêu những kết quả cụ thể hơn của việc tổng kết kinh nghiệm nhưng không phải mục đích bao trùm mà Người đặt ra.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh coi nêu gương là phương thức lãnh đạo và cũng là yêu cầu thường trực với mỗi đảng viên: "Một tấm gương sống còn có giá trị hơn một trăm bài diễn văn tuyên truyền." Đảng viên phải đi trước để làng nước theo sau, nói đi đôi với làm; sự gương mẫu ấy là cách thuyết phục quần chúng hiệu quả nhất và cũng là thước đo tư cách người cộng sản. Dũng cảm, đoàn kết và cống hiến (B, C, D) đều là những phẩm chất cần thiết, nhưng thái độ mà Người nhấn mạnh và nhắc lại nhiều nhất đối với đảng viên là nêu gương.
Đáp án đúng: B. Hồ Chí Minh xác định trong chủ nghĩa xã hội, nguyên tắc phân phối chủ yếu là theo lao động: làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng, tất nhiên trừ những người già yếu, tàn tật và trẻ em được xã hội chăm lo. Nguyên tắc này vừa công bằng vừa là đòn bẩy kích thích người lao động. Phương án A là nguyên tắc của xã hội cộng sản chủ nghĩa ở giai đoạn cao, chưa thể áp dụng trong thời kỳ quá độ; phương án C chính là chủ nghĩa bình quân mà Người nhiều lần phê phán; phương án D thuộc quan hệ thị trường, không phải nguyên tắc phân phối của chủ nghĩa xã hội.
Đáp án đúng: C. Chân lý "Không có gì quý hơn độc lập, tự do" được Hồ Chí Minh nêu trong Lời kêu gọi ngày 17/7/1966, giữa lúc đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc. Câu nói trở thành khẩu hiệu hành động và mệnh lệnh chiến đấu của cả dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (A) đã kết thúc năm 1954; phát xít Nhật (B) bị đánh đổ năm 1945; còn chế độ phong kiến (D) đã sụp đổ cùng Cách mạng Tháng Tám.
Đáp án đúng: A. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, ở một nước thuộc địa thì mâu thuẫn dân tộc nổi lên hàng đầu, nên giải phóng dân tộc là nhiệm vụ trước hết và chính nó tạo tiền đề để giải phóng giai cấp. Chỉ khi giành được độc lập dân tộc, có chính quyền trong tay, giai cấp công nhân và nhân dân lao động mới có điều kiện tiến lên xoá bỏ áp bức giai cấp và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đây là điểm phát triển sáng tạo so với công thức quen thuộc "giải phóng giai cấp rồi mới giải phóng dân tộc". Các phương án B, C, D đảo hoặc mở rộng đối tượng nên không phản ánh đúng trình tự Người xác định.
Đáp án đúng: D. Trong thời kỳ quá độ, Hồ Chí Minh chủ trương nền kinh tế nhiều thành phần, nhưng ưu tiên phát triển kinh tế quốc doanh vì đó là hình thức sở hữu toàn dân, giữ vai trò lãnh đạo nền kinh tế quốc dân và là nền tảng vật chất của chủ nghĩa xã hội. Người nói kinh tế quốc doanh "là nền tảng và sức lãnh đạo của kinh tế dân chủ mới", cần được ưu tiên phát triển. Kinh tế hợp tác xã (A) được khuyến khích phát triển dần từ thấp lên cao; kinh tế tư bản tư nhân (B) và kinh tế thủ công cá thể (C) được thừa nhận, sử dụng nhưng không giữ vai trò ưu tiên.
Đáp án đúng: B. Hồ Chí Minh khẳng định độc lập, tự do là quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm của TẤT CẢ các dân tộc, chứ không riêng dân tộc nào. Hai tính chất này gắn liền nhau: "thiêng liêng" chỉ giá trị cao quý nhất mà mỗi dân tộc phải giành và giữ, "bất khả xâm phạm" khẳng định không ai được quyền chà đạp. Phương án A và C mỗi phương án chỉ giữ lại một nửa nội dung; phương án D biến độc lập, tự do thành đặc quyền riêng của một dân tộc, trái hẳn tinh thần bình đẳng giữa các dân tộc mà Người theo đuổi.
Đáp án đúng: C. Theo Hồ Chí Minh, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là cuộc cải biến sâu sắc, phải tiến hành đồng bộ trên mọi mặt của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội và con người. Trong đó xây dựng kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng Đảng và Nhà nước là then chốt, xây dựng nền văn hoá mới và con người mới là nền tảng tinh thần. Vì vậy các phương án A, B, D đều sai vì cắt xén quá trình quá độ chỉ còn một lĩnh vực đơn lẻ, trái với quan điểm toàn diện của Người.
Đáp án đúng: A. Đây là luận điểm sáng tạo nổi bật nhất của Hồ Chí Minh so với quan điểm phổ biến của Quốc tế Cộng sản đương thời. Người cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa cần được tiến hành chủ động, sáng tạo, không thụ động chờ đợi, và có khả năng giành thắng lợi TRƯỚC cách mạng vô sản ở chính quốc, từ đó góp phần thúc đẩy cách mạng ở chính quốc. Luận điểm được thực tiễn Cách mạng Tháng Tám 1945 chứng minh. Các phương án B, C, D đều thay "chính quốc" bằng những đối tượng không đúng với luận điểm gốc.
Đáp án đúng: A. Trong Chánh cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt (1930), Hồ Chí Minh xác định con đường cách mạng Việt Nam là "làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản", tức là cách mạng tư sản dân quyền đi trước, cách mạng thổ địa nằm trong và tiếp nối nó. Người đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, chưa thực hiện ngay cách mạng ruộng đất triệt để nhằm tranh thủ cả những lực lượng có tinh thần dân tộc. Phương án B đảo ngược trình tự; phương án C gộp hai giai đoạn khác nhau về chất; phương án D dùng khái niệm không có trong văn kiện.