Tất cả câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết.

Bấm vào từng câu để xem đáp án
#221
ĐỘ CHÍNH XÁC
2
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
AKhi Bác lên tàu từ bến Nhà Rồng năm 1911
BKhi Bác tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp tại Đại hội Tua tháng 12/1920
Tại Hội nghị Vécxay (Pháp) ngày 18/6/1919ĐÚNG
DKhi Bác sang Liên Xô làm việc ở Ban Phương Đông của Quốc tế Cộng sản tháng 6/1923
Giải thích

Đáp án đúng: C. Tên Nguyễn Ái Quốc xuất hiện lần đầu ngày 18/6/1919, khi bản "Yêu sách của nhân dân An Nam" gồm tám điểm được gửi tới Hội nghị Vécxây và ký tên Nguyễn Ái Quốc thay mặt nhóm người Việt Nam yêu nước tại Pháp. Đây là dấu mốc Người chính thức bước lên vũ đài chính trị quốc tế. Phương án A ứng với năm 1911 khi Người còn mang tên Văn Ba; phương án B là Đại hội Tua tháng 12/1920, sau đó hơn một năm; phương án D là năm 1923 khi Người đã dùng tên này từ lâu.

#222
ĐỘ CHÍNH XÁC
2
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
Từ năm 1895 đến năm 1901ĐÚNG
BTừ năm 1896 đến năm 1906
CTừ năm 1896 đến năm 1901
DTừ năm 1895 đến năm 1905
Giải thích

Đáp án đúng: A. Năm 1895, cậu bé Nguyễn Sinh Cung theo cha là ông Nguyễn Sinh Sắc vào Huế lần đầu tiên khi ông vào kinh đô dự thi và học tập. Gia đình sống ở Huế đến năm 1901 thì trở về Nghệ An sau khi bà Hoàng Thị Loan qua đời. Đây là quãng thời gian đầu tiên Người tiếp xúc với đời sống nơi kinh đô, chứng kiến cảnh nước mất nhà tan dưới ách thực dân. Các mốc ở B, C, D đều lệch so với hai lần Người sống ở Huế (1895-1901 và 1906-1909).

#223
ĐỘ CHÍNH XÁC
2
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
ATiếng Anh
Tiếng PhápĐÚNG
CTiếng Trung
DTiếng Nga
Giải thích

Đáp án đúng: B. Trong thời gian học tại Trường Quốc học Huế (1908), Nguyễn Tất Thành học chương trình Pháp - Việt, nên tiếng Pháp là ngoại ngữ được sử dụng. Vốn tiếng Pháp có từ nhà trường về sau trở thành công cụ quan trọng giúp Người đọc sách báo tiến bộ, viết báo, tranh luận chính trị và hoạt động trong phong trào công nhân Pháp. Tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Nga đều được Người học sau này trong quá trình bôn ba nước ngoài chứ không phải ở Quốc học Huế.

#224
ĐỘ CHÍNH XÁC
2
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
19/5/1941ĐÚNG
B19/5/1930
C26/3/1941
D3/9/1945
Giải thích

Đáp án đúng: A. Việt Nam Độc lập Đồng minh, gọi tắt là Mặt trận Việt Minh, được thành lập ngày 19/5/1941 tại Pác Bó (Cao Bằng) theo quyết định của Hội nghị Trung ương lần thứ tám do Nguyễn Ái Quốc chủ trì. Đây là bước cụ thể hoá chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tập hợp mọi người Việt Nam yêu nước vào một mặt trận chung để chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền. Ngày 19/5/1930 (B) không gắn với sự kiện này; 26/3/1941 (C) là ngày thành lập Đoàn Thanh niên; còn 3/9/1945 (D) là phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời sau Cách mạng Tháng Tám.

#225
ĐỘ CHÍNH XÁC
2
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
ATừ năm 1890 - 1911: Thời kỳ nghiên cứu, khảo sát thực tế, đến với chủ nghĩa Mác - Lênin
Từ năm 1921 - 1930: Thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt NamĐÚNG
CTừ năm 1911 - 1920: Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, chí hướng cứu nước
DTừ năm 1890 - 1911: Thời kỳ vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng
Giải thích

Đáp án đúng: B. Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành và phát triển qua các thời kỳ: trước 1911 hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước; 1911-1920 tìm tòi con đường giải phóng dân tộc, kết thúc bằng việc đến với chủ nghĩa Lênin; 1921-1930 hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam; 1930-1941 vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường; 1941-1969 tiếp tục phát triển và hiện thực hóa. Vì vậy chỉ phương án B ghép đúng mốc thời gian với nội dung. Phương án A và D gán cho giai đoạn 1890-1911 những nội dung của các thời kỳ sau; phương án C đẩy giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước xuống 1911-1920 là muộn.

#226
ĐỘ CHÍNH XÁC
2
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
AChủ nghĩa tư bản đang trong giai đoạn tự do cạnh tranh
Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyềnĐÚNG
CChủ nghĩa tư bản đang trong giai đoạn hình thành
DChủ nghĩa xã hội đang trong giai đoạn phát triển
Giải thích

Đáp án đúng: B. Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành vào cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, đúng lúc chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền, tức chủ nghĩa đế quốc. Sự chuyển biến ấy đẻ ra nhu cầu tranh giành thuộc địa, biến vấn đề dân tộc thuộc địa thành một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. Chính bối cảnh này giúp Hồ Chí Minh nhận ra kẻ thù chung của các dân tộc bị áp bức và tìm thấy lời giải ở chủ nghĩa Lênin. Phương án A và C mô tả những giai đoạn đã qua trước đó; phương án D nhầm sang chủ nghĩa xã hội, khi ấy mới chỉ là lý luận chứ chưa thành hệ thống thế giới.

#227
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AChủ nghĩa duy vật thời cổ đại
Chủ nghĩa duy vật chất phácĐÚNG
CChủ nghĩa duy tâm khách quan
DChủ nghĩa duy vật biện chứng trước Mác
Giải thích

Đáp án đúng: B. Thales, Heraclitus và Anaximenes là các nhà triết học Hy Lạp cổ đại thuộc chủ nghĩa duy vật chất phác (còn gọi là duy vật ngây thơ). Họ đã đúng khi thừa nhận thế giới có nguồn gốc vật chất và tự vận động, nhưng lại quy vật chất về một dạng cụ thể, cảm tính: Thales cho khởi nguyên là nước, Anaximenes cho là không khí, Heraclitus cho là lửa. Kết luận ấy dựa trên quan sát trực quan và phỏng đoán thiên tài chứ chưa có cơ sở khoa học, nên gọi là chất phác. Phương án A chỉ nêu mốc thời gian chứ không nói lên trình độ của học thuyết; C và D đều xếp sai lập trường của các ông.

#228
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
Vật cho taĐÚNG
BVật tự thân
CVạn vật bất biến
DTự ta ý thức về vật chất
Giải thích

Đáp án đúng: A. Cặp phạm trù vật tự nó và vật cho ta do I.Cantơ nêu ra: ông cho rằng con người chỉ nhận thức được hiện tượng bề ngoài, còn vật tự nó thì mãi mãi nằm ngoài tầm nhận thức - đó là lập trường bất khả tri. Những người theo thuyết khả tri, tiêu biểu là triết học Mác - Lênin, bác bỏ quan niệm đó: nhận thức là quá trình vô tận đi từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất cấp một đến bản chất sâu sắc hơn, nên cái hôm nay chưa biết chỉ là cái chưa được biết chứ không phải cái không thể biết. Nhờ thực tiễn, vật tự nó từng bước chuyển hóa thành vật cho ta. Các phương án B, C, D không phải thuật ngữ của cặp phạm trù này.

#229
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuấtĐÚNG
BQuan hệ tổ chức, quản lý sản xuất
CQuan hệ phân phối của cả xã hội
DQuan hệ phân chia sản xuất trong xã hội
Giải thích

Đáp án đúng: A. Trong ba mặt của quan hệ sản xuất - quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm - thì quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất giữ vai trò cơ bản, quyết định. Ai nắm tư liệu sản xuất thì người đó nắm quyền tổ chức quản lý và quyết định cách phân phối, do đó chiếm địa vị thống trị về kinh tế - xã hội; ngược lại, người không có tư liệu sản xuất buộc phải bán sức lao động và bị chi phối. Các quan hệ ở B, C, D đều là hệ quả, do quan hệ sở hữu quy định chứ không tự mình quyết định địa vị của các giai cấp.

#230
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AMặt đối lập là vốn có của các sự vật, hiện tượng
BMặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật
Mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vậtĐÚNG
DMặt đối lập là những mặt có khuynh hướng vận động trái ngược nhau
Giải thích

Đáp án đúng: C. Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính có khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng cùng tồn tại trong một sự vật, tạo nên mâu thuẫn biện chứng. Chúng vốn có, khách quan và luôn gắn liền với sự vật - chính sự đấu tranh giữa chúng là nguồn gốc bên trong của mọi vận động và phát triển. Vì vậy các phát biểu A, B, D đều đúng. Riêng phát biểu C, rằng mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật, là SAI: tách mặt đối lập ra khỏi sự vật thì mâu thuẫn trở thành cái áp đặt từ bên ngoài, rơi trở lại quan điểm siêu hình.

#231
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
Duy trì áp bức giai cấpĐÚNG
Áp bức dân tộcĐÚNG
CXây dựng xã hội
DXóa bỏ áp bức
Giải thích

Đáp án đúng: A và B. Sau khi giành được địa vị thống trị, giai cấp tư sản dùng bộ máy nhà nước để củng cố quyền lực theo hai hướng. Ở trong nước, nó duy trì áp bức giai cấp nhằm bảo vệ chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa và bảo đảm nguồn lao động làm thuê (A). Ra bên ngoài, nó tiến hành xâm chiếm thuộc địa, thực hiện áp bức dân tộc để giành thị trường, nguyên liệu và nhân công rẻ (B). Phương án C và D mô tả những mục tiêu tiến bộ mà giai cấp tư sản nêu ra như khẩu hiệu chứ không phải mục đích thực sự của việc củng cố quyền lực - bản thân chế độ tư bản không thể xoá bỏ áp bức vì áp bức chính là điều kiện tồn tại của nó.

#232
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
ANghiên cứu khoa học
Lao động, ngôn ngữĐÚNG
Bộ óc ngườiĐÚNG
Các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quanĐÚNG
Giải thích

Đáp án đúng: B, C và D. Ý thức chỉ ra đời khi hội đủ cả nguồn gốc tự nhiên lẫn nguồn gốc xã hội. Về tự nhiên phải có bộ óc người - dạng vật chất tổ chức cao nhất, cơ quan phản ánh (C); và phải có thế giới khách quan tác động lên bộ óc ấy để tạo ra nội dung phản ánh (D). Về xã hội phải có lao động và ngôn ngữ (B): lao động buộc con người tác động vào tự nhiên, bộc lộ thuộc tính của sự vật, đồng thời làm nảy sinh nhu cầu giao tiếp, sinh ra ngôn ngữ - cái vỏ vật chất của tư duy giúp khái quát và lưu giữ tri thức. Nghiên cứu khoa học (A) là một hoạt động xuất hiện rất muộn, khi ý thức đã hình thành, nên không thể là điều kiện sinh ra ý thức.

#233
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thứcĐÚNG
BMối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn
CMối quan hệ giữa tri thức và niềm tin
DMối quan hệ giữa khoa học và thực tiễn
Giải thích

Đáp án đúng: A. Trong tác phẩm Lútvích Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức, Ph.Ăngghen viết: vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại, tức là quan hệ giữa ý thức và vật chất. Đây là vấn đề cơ bản vì cách trả lời nó quy định lập trường của mọi học thuyết triết học và là cơ sở phân chia các trường phái thành duy vật hay duy tâm, khả tri hay bất khả tri. Các mối quan hệ ở B, C, D đều quan trọng nhưng chỉ là những vấn đề cụ thể, phái sinh từ vấn đề cơ bản trên.

#234
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
ACác Mác
BĂngghen
V.I.LêninĐÚNG
DXtalin
Giải thích

Đáp án đúng: C. Định nghĩa được trích trong tác phẩm Sáng kiến vĩ đại (1919) của V.I.Lênin. Đây là định nghĩa khoa học đầy đủ nhất về giai cấp, chỉ ra bốn dấu hiệu phân biệt: khác nhau về địa vị trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định; khác nhau về quan hệ đối với tư liệu sản xuất; khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội; và khác nhau về cách thức, quy mô hưởng thụ của cải xã hội. Trong đó quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất là dấu hiệu quyết định, vì nó cho phép tập đoàn này chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác. C.Mác và Ph.Ăngghen đặt nền móng cho lý luận giai cấp nhưng không để lại định nghĩa hoàn chỉnh này.

#235
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AHoạt động thực nghiệm khoa học
BHoạt động chính trị, xã hội
CHoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động sản xuất vật chấtĐÚNG
Giải thích

Đáp án đúng: D. Thực tiễn có ba hình thức cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học, trong đó sản xuất vật chất là hình thức cơ bản nhất, giữ vai trò quyết định các hình thức còn lại. Chính trong quá trình sản xuất, con người buộc phải liên kết với nhau, hình thành nên quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức - quản lý và quan hệ phân phối, tức là toàn bộ quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người. Hoạt động chính trị - xã hội và thực nghiệm khoa học đều nảy sinh trên nền tảng ấy nên không thể là cơ sở hình thành quan hệ kinh tế.

#236
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
Kinh tế và chính trịĐÚNG
BVăn hoá và chính trị
CCon người và tự nhiên
DVăn hoá và tôn giáo
Giải thích

Đáp án đúng: A. Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội, còn kiến trúc thượng tầng là hệ thống quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức cùng những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái. Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng chính là cơ sở khoa học để xác định đúng mối quan hệ giữa KINH TẾ và CHÍNH TRỊ: kinh tế quyết định chính trị, nhưng chính trị có tính độc lập tương đối và có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm kinh tế. Các cặp quan hệ ở B, C, D không phải nội dung mà quy luật này trực tiếp phản ánh.

#237
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
Con ngườiĐÚNG
BBộ não
CÝ thức
DThế giới vật chất
Giải thích

Đáp án đúng: A. Câu nói đầy đủ của C.Mác là: Triết học không treo lơ lửng ở ngoài thế giới, cũng như bộ óc không tồn tại bên ngoài con người. Bằng hình ảnh so sánh này, Mác khẳng định triết học không phải sản phẩm tư biện thuần túy tách rời hiện thực mà là tinh hoa tinh thần của thời đại, sinh ra từ chính đời sống xã hội và phục vụ trở lại đời sống ấy - tương tự như bộ óc chỉ tồn tại và hoạt động trong cơ thể con người. Các phương án B, C, D đều phá vỡ phép so sánh: bộ óc nằm ngoài bộ não, ngoài ý thức hay ngoài thế giới vật chất đều không phải nguyên văn và cũng không giữ được ý nghĩa của luận điểm.

#238
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
ABa hình thái kinh tế - xã hội
BBốn hình thái kinh tế - xã hội
Năm hình thái kinh tế - xã hộiĐÚNG
DSáu hình thái kinh tế - xã hội
Giải thích

Đáp án đúng: C. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lịch sử nhân loại đã và đang trải qua năm hình thái kinh tế - xã hội: công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (mà giai đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội). Sự thay thế các hình thái ấy là một quá trình lịch sử - tự nhiên, do sự vận động của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất chi phối. Các phương án ba, bốn hoặc sáu hình thái đều không đúng với cách phân kỳ này.

#239
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
ACông cụ lao động
BPhương tiện lao động
Cả A và B đều đúngĐÚNG
DCả A và B đều sai
Giải thích

Đáp án đúng: C. Tư liệu lao động là toàn bộ những vật mà con người đặt giữa mình và đối tượng lao động để tác động lên đối tượng đó. Nó gồm hai bộ phận: công cụ lao động - bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng, giữ vai trò quyết định năng suất và là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên; và phương tiện lao động - nhà xưởng, kho tàng, đường sá, phương tiện vận chuyển, bảo quản, phục vụ cho quá trình sản xuất diễn ra thông suốt. Vì cả A và B đều là bộ phận hợp thành tư liệu lao động nên phương án gộp C là câu trả lời đầy đủ, và D bị loại.

#240
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
Toàn diệnĐÚNG
BKhách quan
CĐa dạng
DHoài nghi
Giải thích

Đáp án đúng: A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khẳng định mọi sự vật, hiện tượng đều nằm trong vô vàn mối liên hệ ràng buộc, quy định lẫn nhau. Hệ quả phương pháp luận rút ra là NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN: khi xem xét một đối tượng phải đặt nó trong chỉnh thể các mối liên hệ, xem xét tất cả các mặt, đồng thời biết phân biệt đâu là mối liên hệ bản chất, chủ yếu để tránh chủ nghĩa chiết trung và thuật ngụy biện. Nguyên tắc khách quan (B) rút ra từ quan hệ vật chất - ý thức; nguyên tắc lịch sử - cụ thể mới là hệ quả đi kèm chứ không phải đa dạng (C); còn hoài nghi (D) là thái độ của một trường phái khác, không phải nguyên tắc của phép biện chứng duy vật.