Đáp án đúng: C. Tên Nguyễn Ái Quốc xuất hiện lần đầu ngày 18/6/1919, khi bản "Yêu sách của nhân dân An Nam" gồm tám điểm được gửi tới Hội nghị Vécxây và ký tên Nguyễn Ái Quốc thay mặt nhóm người Việt Nam yêu nước tại Pháp. Đây là dấu mốc Người chính thức bước lên vũ đài chính trị quốc tế. Phương án A ứng với năm 1911 khi Người còn mang tên Văn Ba; phương án B là Đại hội Tua tháng 12/1920, sau đó hơn một năm; phương án D là năm 1923 khi Người đã dùng tên này từ lâu.
Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết.
Đáp án đúng: A. Năm 1895, cậu bé Nguyễn Sinh Cung theo cha là ông Nguyễn Sinh Sắc vào Huế lần đầu tiên khi ông vào kinh đô dự thi và học tập. Gia đình sống ở Huế đến năm 1901 thì trở về Nghệ An sau khi bà Hoàng Thị Loan qua đời. Đây là quãng thời gian đầu tiên Người tiếp xúc với đời sống nơi kinh đô, chứng kiến cảnh nước mất nhà tan dưới ách thực dân. Các mốc ở B, C, D đều lệch so với hai lần Người sống ở Huế (1895-1901 và 1906-1909).
Đáp án đúng: B. Trong thời gian học tại Trường Quốc học Huế (1908), Nguyễn Tất Thành học chương trình Pháp - Việt, nên tiếng Pháp là ngoại ngữ được sử dụng. Vốn tiếng Pháp có từ nhà trường về sau trở thành công cụ quan trọng giúp Người đọc sách báo tiến bộ, viết báo, tranh luận chính trị và hoạt động trong phong trào công nhân Pháp. Tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Nga đều được Người học sau này trong quá trình bôn ba nước ngoài chứ không phải ở Quốc học Huế.
Đáp án đúng: A. Việt Nam Độc lập Đồng minh, gọi tắt là Mặt trận Việt Minh, được thành lập ngày 19/5/1941 tại Pác Bó (Cao Bằng) theo quyết định của Hội nghị Trung ương lần thứ tám do Nguyễn Ái Quốc chủ trì. Đây là bước cụ thể hoá chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tập hợp mọi người Việt Nam yêu nước vào một mặt trận chung để chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền. Ngày 19/5/1930 (B) không gắn với sự kiện này; 26/3/1941 (C) là ngày thành lập Đoàn Thanh niên; còn 3/9/1945 (D) là phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời sau Cách mạng Tháng Tám.
Đáp án đúng: B. Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành và phát triển qua các thời kỳ: trước 1911 hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước; 1911-1920 tìm tòi con đường giải phóng dân tộc, kết thúc bằng việc đến với chủ nghĩa Lênin; 1921-1930 hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam; 1930-1941 vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường; 1941-1969 tiếp tục phát triển và hiện thực hóa. Vì vậy chỉ phương án B ghép đúng mốc thời gian với nội dung. Phương án A và D gán cho giai đoạn 1890-1911 những nội dung của các thời kỳ sau; phương án C đẩy giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước xuống 1911-1920 là muộn.
Đáp án đúng: B. Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành vào cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, đúng lúc chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền, tức chủ nghĩa đế quốc. Sự chuyển biến ấy đẻ ra nhu cầu tranh giành thuộc địa, biến vấn đề dân tộc thuộc địa thành một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. Chính bối cảnh này giúp Hồ Chí Minh nhận ra kẻ thù chung của các dân tộc bị áp bức và tìm thấy lời giải ở chủ nghĩa Lênin. Phương án A và C mô tả những giai đoạn đã qua trước đó; phương án D nhầm sang chủ nghĩa xã hội, khi ấy mới chỉ là lý luận chứ chưa thành hệ thống thế giới.
Đáp án đúng: B. Thales, Heraclitus và Anaximenes là các nhà triết học Hy Lạp cổ đại thuộc chủ nghĩa duy vật chất phác (còn gọi là duy vật ngây thơ). Họ đã đúng khi thừa nhận thế giới có nguồn gốc vật chất và tự vận động, nhưng lại quy vật chất về một dạng cụ thể, cảm tính: Thales cho khởi nguyên là nước, Anaximenes cho là không khí, Heraclitus cho là lửa. Kết luận ấy dựa trên quan sát trực quan và phỏng đoán thiên tài chứ chưa có cơ sở khoa học, nên gọi là chất phác. Phương án A chỉ nêu mốc thời gian chứ không nói lên trình độ của học thuyết; C và D đều xếp sai lập trường của các ông.
Đáp án đúng: A. Cặp phạm trù vật tự nó và vật cho ta do I.Cantơ nêu ra: ông cho rằng con người chỉ nhận thức được hiện tượng bề ngoài, còn vật tự nó thì mãi mãi nằm ngoài tầm nhận thức - đó là lập trường bất khả tri. Những người theo thuyết khả tri, tiêu biểu là triết học Mác - Lênin, bác bỏ quan niệm đó: nhận thức là quá trình vô tận đi từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất cấp một đến bản chất sâu sắc hơn, nên cái hôm nay chưa biết chỉ là cái chưa được biết chứ không phải cái không thể biết. Nhờ thực tiễn, vật tự nó từng bước chuyển hóa thành vật cho ta. Các phương án B, C, D không phải thuật ngữ của cặp phạm trù này.
Đáp án đúng: A. Trong ba mặt của quan hệ sản xuất - quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm - thì quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất giữ vai trò cơ bản, quyết định. Ai nắm tư liệu sản xuất thì người đó nắm quyền tổ chức quản lý và quyết định cách phân phối, do đó chiếm địa vị thống trị về kinh tế - xã hội; ngược lại, người không có tư liệu sản xuất buộc phải bán sức lao động và bị chi phối. Các quan hệ ở B, C, D đều là hệ quả, do quan hệ sở hữu quy định chứ không tự mình quyết định địa vị của các giai cấp.
Đáp án đúng: C. Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính có khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng cùng tồn tại trong một sự vật, tạo nên mâu thuẫn biện chứng. Chúng vốn có, khách quan và luôn gắn liền với sự vật - chính sự đấu tranh giữa chúng là nguồn gốc bên trong của mọi vận động và phát triển. Vì vậy các phát biểu A, B, D đều đúng. Riêng phát biểu C, rằng mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật, là SAI: tách mặt đối lập ra khỏi sự vật thì mâu thuẫn trở thành cái áp đặt từ bên ngoài, rơi trở lại quan điểm siêu hình.
Đáp án đúng: A và B. Sau khi giành được địa vị thống trị, giai cấp tư sản dùng bộ máy nhà nước để củng cố quyền lực theo hai hướng. Ở trong nước, nó duy trì áp bức giai cấp nhằm bảo vệ chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa và bảo đảm nguồn lao động làm thuê (A). Ra bên ngoài, nó tiến hành xâm chiếm thuộc địa, thực hiện áp bức dân tộc để giành thị trường, nguyên liệu và nhân công rẻ (B). Phương án C và D mô tả những mục tiêu tiến bộ mà giai cấp tư sản nêu ra như khẩu hiệu chứ không phải mục đích thực sự của việc củng cố quyền lực - bản thân chế độ tư bản không thể xoá bỏ áp bức vì áp bức chính là điều kiện tồn tại của nó.
Đáp án đúng: B, C và D. Ý thức chỉ ra đời khi hội đủ cả nguồn gốc tự nhiên lẫn nguồn gốc xã hội. Về tự nhiên phải có bộ óc người - dạng vật chất tổ chức cao nhất, cơ quan phản ánh (C); và phải có thế giới khách quan tác động lên bộ óc ấy để tạo ra nội dung phản ánh (D). Về xã hội phải có lao động và ngôn ngữ (B): lao động buộc con người tác động vào tự nhiên, bộc lộ thuộc tính của sự vật, đồng thời làm nảy sinh nhu cầu giao tiếp, sinh ra ngôn ngữ - cái vỏ vật chất của tư duy giúp khái quát và lưu giữ tri thức. Nghiên cứu khoa học (A) là một hoạt động xuất hiện rất muộn, khi ý thức đã hình thành, nên không thể là điều kiện sinh ra ý thức.
Đáp án đúng: A. Trong tác phẩm Lútvích Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức, Ph.Ăngghen viết: vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại, tức là quan hệ giữa ý thức và vật chất. Đây là vấn đề cơ bản vì cách trả lời nó quy định lập trường của mọi học thuyết triết học và là cơ sở phân chia các trường phái thành duy vật hay duy tâm, khả tri hay bất khả tri. Các mối quan hệ ở B, C, D đều quan trọng nhưng chỉ là những vấn đề cụ thể, phái sinh từ vấn đề cơ bản trên.
Đáp án đúng: C. Định nghĩa được trích trong tác phẩm Sáng kiến vĩ đại (1919) của V.I.Lênin. Đây là định nghĩa khoa học đầy đủ nhất về giai cấp, chỉ ra bốn dấu hiệu phân biệt: khác nhau về địa vị trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định; khác nhau về quan hệ đối với tư liệu sản xuất; khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội; và khác nhau về cách thức, quy mô hưởng thụ của cải xã hội. Trong đó quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất là dấu hiệu quyết định, vì nó cho phép tập đoàn này chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác. C.Mác và Ph.Ăngghen đặt nền móng cho lý luận giai cấp nhưng không để lại định nghĩa hoàn chỉnh này.
Đáp án đúng: D. Thực tiễn có ba hình thức cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học, trong đó sản xuất vật chất là hình thức cơ bản nhất, giữ vai trò quyết định các hình thức còn lại. Chính trong quá trình sản xuất, con người buộc phải liên kết với nhau, hình thành nên quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức - quản lý và quan hệ phân phối, tức là toàn bộ quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người. Hoạt động chính trị - xã hội và thực nghiệm khoa học đều nảy sinh trên nền tảng ấy nên không thể là cơ sở hình thành quan hệ kinh tế.
Đáp án đúng: A. Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội, còn kiến trúc thượng tầng là hệ thống quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức cùng những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái. Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng chính là cơ sở khoa học để xác định đúng mối quan hệ giữa KINH TẾ và CHÍNH TRỊ: kinh tế quyết định chính trị, nhưng chính trị có tính độc lập tương đối và có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm kinh tế. Các cặp quan hệ ở B, C, D không phải nội dung mà quy luật này trực tiếp phản ánh.
Đáp án đúng: A. Câu nói đầy đủ của C.Mác là: Triết học không treo lơ lửng ở ngoài thế giới, cũng như bộ óc không tồn tại bên ngoài con người. Bằng hình ảnh so sánh này, Mác khẳng định triết học không phải sản phẩm tư biện thuần túy tách rời hiện thực mà là tinh hoa tinh thần của thời đại, sinh ra từ chính đời sống xã hội và phục vụ trở lại đời sống ấy - tương tự như bộ óc chỉ tồn tại và hoạt động trong cơ thể con người. Các phương án B, C, D đều phá vỡ phép so sánh: bộ óc nằm ngoài bộ não, ngoài ý thức hay ngoài thế giới vật chất đều không phải nguyên văn và cũng không giữ được ý nghĩa của luận điểm.
Đáp án đúng: C. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lịch sử nhân loại đã và đang trải qua năm hình thái kinh tế - xã hội: công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (mà giai đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội). Sự thay thế các hình thái ấy là một quá trình lịch sử - tự nhiên, do sự vận động của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất chi phối. Các phương án ba, bốn hoặc sáu hình thái đều không đúng với cách phân kỳ này.
Đáp án đúng: C. Tư liệu lao động là toàn bộ những vật mà con người đặt giữa mình và đối tượng lao động để tác động lên đối tượng đó. Nó gồm hai bộ phận: công cụ lao động - bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng, giữ vai trò quyết định năng suất và là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên; và phương tiện lao động - nhà xưởng, kho tàng, đường sá, phương tiện vận chuyển, bảo quản, phục vụ cho quá trình sản xuất diễn ra thông suốt. Vì cả A và B đều là bộ phận hợp thành tư liệu lao động nên phương án gộp C là câu trả lời đầy đủ, và D bị loại.
Đáp án đúng: A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khẳng định mọi sự vật, hiện tượng đều nằm trong vô vàn mối liên hệ ràng buộc, quy định lẫn nhau. Hệ quả phương pháp luận rút ra là NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN: khi xem xét một đối tượng phải đặt nó trong chỉnh thể các mối liên hệ, xem xét tất cả các mặt, đồng thời biết phân biệt đâu là mối liên hệ bản chất, chủ yếu để tránh chủ nghĩa chiết trung và thuật ngụy biện. Nguyên tắc khách quan (B) rút ra từ quan hệ vật chất - ý thức; nguyên tắc lịch sử - cụ thể mới là hệ quả đi kèm chứ không phải đa dạng (C); còn hoài nghi (D) là thái độ của một trường phái khác, không phải nguyên tắc của phép biện chứng duy vật.