What is one major gap between capital budgeting theory and practice mentioned in the context of Estimating Project Cash Flows?
4 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Firms use company-wide discount rates for non-average-risk projects". Lý thuyết yêu cầu mỗi dự án được chiết khấu theo suất phản ánh rủi ro riêng của nó; nhưng khảo sát thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp vẫn dùng WACC (chi phí vốn bình quân gia quyền) của toàn công ty cho mọi dự án. Hệ quả là dự án rủi ro cao hơn mức trung bình bị chiết khấu quá thấp nên dễ được chấp nhận sai, còn dự án rủi ro thấp bị chiết khấu quá cao nên dễ bị loại oan. "Firms always use project-specific discount rates" sai vì đó là điều lý thuyết khuyến nghị; nếu doanh nghiệp luôn làm vậy thì không có khoảng cách nào giữa lý thuyết và thực tế. "Firms often ignore tax implications" sai vì trong thực tế doanh nghiệp vẫn ước tính dòng tiền sau thuế. "Firms rarely use DCF methods" sai vì các khảo sát cho thấy NPV và IRR là những phương pháp chiết khấu dòng tiền được doanh nghiệp lớn dùng phổ biến nhất.
Cùng chương 10
Which of the following forecasting method is suitable for launching new products?Có lời giảiCâu hỏiWhich of the following is NOT a relevant cash flow and thus should not be reflected in the analysis of a capital budgeting project?Có lời giảiCâu hỏiMorton Corp. is considering additional production facilities and expects inventory to increase by $4 million, accounts receivable by $3 million, and accounts payable by $2 million. If other working capital accounts stay the same, what amount of added net working capital should be considered as part of the initial outlay of this project?Có lời giảiCâu hỏiCả 9 câu của chủ đề9 câu
Xuất hiện trong 1 bộ đề
Đi tiếp từ đây