_____ takes the plaintext alphabets and replace them by other alphabets to generate the ciphertext

4 phương ánCó giải thích

Các phương án trả lời

Chọn một phương án
Lời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Substitution cipher". Mã thay thế thay mỗi chữ cái (hoặc nhóm chữ) của bản rõ bằng một chữ cái hay ký hiệu khác theo khoá, vị trí các chữ giữ nguyên; ví dụ Caesar dịch mỗi chữ đi k vị trí, mã thế đơn bảng dùng một hoán vị bất kỳ của 26 chữ, Vigenère dùng nhiều bảng thế xen kẽ. "Transposition cipher" (mã chuyển vị) ngược lại giữ nguyên các chữ mà chỉ đổi chỗ chúng, như rail fence hay mật mã hoán vị, nên tần suất từng chữ không đổi. "Asymmetric cipher" phân loại theo cách dùng cặp khoá công khai và khoá riêng, như RSA, vốn làm việc trên số chứ không phải thay chữ. "Symmetric cipher" là nhóm rộng gồm mọi hệ dùng chung một khoá, chứa cả mã thay thế lẫn chuyển vị, nên không phải tên đúng cho hành vi thay chữ mà câu mô tả.

Cùng phần 2

Xuất hiện trong 1 bộ đề