... can be defined as the way by which organizations attempt to inform, convince and remind customers indirectly or directly about the brands and products they offer.
4 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Marketing communications". Truyền thông marketing (marketing communications) là phương tiện mà doanh nghiệp dùng để thông tin, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng, trực tiếp hoặc gián tiếp, về thương hiệu và sản phẩm mình bán; nó được xem là "tiếng nói" của thương hiệu, nơi thương hiệu đối thoại và xây dựng quan hệ với người tiêu dùng qua quảng cáo, khuyến mại, sự kiện, quan hệ công chúng hay mạng xã hội. Câu định nghĩa nhấn vào ba động từ thông tin, thuyết phục, nhắc nhở, đúng chức năng của truyền thông. "Marketing plans" là bản kế hoạch tổng thể ghi mục tiêu, ngân sách và hành động marketing của một giai đoạn, không phải cách thức truyền đạt tới khách hàng. "Marketing strategies" là những lựa chọn chiến lược như phân khúc, thị trường mục tiêu, định vị và phối thức 4P, rộng hơn nhiều so với hoạt động truyền thông. "None of the above" sai vì đã có một phương án khớp đúng định nghĩa.
Cùng phần 6
the marketer’s overriding goal is to create the most effective and efficient communication program possible. Known as “___________” for shortCó lời giảiCâu hỏiCompanies are attempting to create this consumer word-of-mouth through various techniques often called _________?Có lời giảiCâu hỏiWhat an ad attempts to convey about the brand is…Có lời giảiCâu hỏiCả 15 câu của chủ đề15 câu
Xuất hiện trong 1 bộ đề
Đi tiếp từ đây