Cuối kỳ · RMB301 · Summer 2026

Ôn tập cuối kỳ RMB301 Summer 2026

50 câu gom từ 1 đề ôn của kỳ Summer 2026.

Đề gốc

Bấm để làm trọn một đề thay vì tra từng câu

50 câu hỏi

Trang 2 / 3
AIn online surveys
BTo explore complex or sensitive topics
CWhen testing software
DTo collect standardized feedback
Lời giải
Phỏng vấn phi cấu trúc hợp nhất khi cần khám phá chủ đề phức tạp hoặc nhạy cảm, vì nó cho người trả lời dẫn mạch. Khảo sát trực tuyến, kiểm thử phần mềm và thu phản hồi chuẩn hoá đều cần công cụ có cấu trúc.
Mở trang câu hỏi này →
AScheduling
BQuantifying responses
CAvoiding harm and distress
DTime zones
Lời giải
Mối lo hàng đầu khi phỏng vấn nhóm dễ tổn thương là TRÁNH GÂY HẠI và gây căng thẳng tâm lý cho họ. Lịch hẹn, việc lượng hoá câu trả lời và múi giờ đều là chuyện hậu cần, không phải vấn đề đạo đức.
Mở trang câu hỏi này →
ATransparency ensures that the researcher gets credit for their work.
BTransparency helps identify potential errors or biases in the research.
CTransparency guarantees that the results will be accurate.
DTransparency makes the research process more difficult.
Lời giải
Minh bạch giúp NGƯỜI KHÁC phát hiện sai sót hoặc thiên lệch trong nghiên cứu — đó là công dụng thật của nó. Nó không bảo đảm kết quả chính xác, không nhằm ghi công, và cũng không làm quy trình khó hơn.
Mở trang câu hỏi này →
ADon studies high school seniors' concerns about world events during their post-secondary experiences. He surveys the entire senior class state-wide. He surveys them again every year for eight years.
BMelanie is conducting a survey for her thesis that examines administrative policies in middle schools that are intended to decrease bullying. After developing her survey and piloting the instrument with a small group, she then administers the instrument to a sample of 2300 middle-school administrators.
CJana wants to understand what predicts student success on the statewide standardized biology competency test. She administers the Biology Interest Survey (BIS) to all of her students at the start of the term and then categorizes students into two groups: those who have taken biology before and those who have not. She then administers an in-class exam at the end of the term.
DMolly's study examines the benefits of exercise on weight loss. In one group she advocates exercise as well as a new diet program. In the comparison group she only presents the diet program. Those in the comparison group find out that some of Molly's clients are in an exercise program too, so they form an exercise group on their own.
Lời giải
Thiết kế theo nhóm sinh kèm chuỗi thời gian là thiết kế theo dõi cùng một nhóm tuổi qua nhiều năm — đúng trường hợp khảo sát toàn bộ khối lớp cuối cấp rồi khảo lại mỗi năm trong tám năm. Ba mô tả kia là khảo sát cắt ngang, thiết kế so sánh nhóm, và thực nghiệm bị nhiễm chéo.
Mở trang câu hỏi này →
AMonetary compensation
BVoluntary participation
CComplete anonymity
DLong-term engagement
EDeception
Lời giải
Cấu phần cốt lõi của đồng thuận có hiểu biết là TÍNH TỰ NGUYỆN: người tham gia phải được tự quyết và được rút lui bất cứ lúc nào. Tiền thù lao không bắt buộc; ẩn danh tuyệt đối không phải lúc nào cũng khả thi; lừa dối thì trái nguyên tắc.
Mở trang câu hỏi này →
AIntegrity
BVoluntary participation
CConfidentiality
DObjectivity
ERespect
Lời giải
Tiết lộ dữ liệu cá nhân khi chưa được đồng ý là vi phạm nguyên tắc BẢO MẬT. Tham gia tự nguyện nói về việc có đồng ý tham gia hay không, khác với việc thông tin đã thu bị lộ ra ngoài.
Mở trang câu hỏi này →
AT-test
BF-test
CChi-square test
DZ-test
Lời giải
Kiểm định đồng thời nhiều hệ số hồi quy dùng kiểm định F. Kiểm định t xét từng hệ số một; khi bình phương xét bảng chéo biến phân loại; kiểm định z dùng khi biết phương sai tổng thể.
Mở trang câu hỏi này →
AResearch assumption
BResearch philosophy
CResearch paradigms
DResearch ideas
Lời giải
Hệ niềm tin và giả định về cách tri thức được tạo ra gọi là triết lý nghiên cứu. Mô thức nghiên cứu là khái niệm gần nhưng rộng hơn; 'giả định nghiên cứu' và 'ý tưởng nghiên cứu' không phải thuật ngữ chuẩn cho khái niệm này.
Mở trang câu hỏi này →
Atriangulation.
Brespondent validation.
Cexternal validity.
Dinternal validity.
Lời giải
Lo ngại rằng kết quả đến từ một biến ngoại lai không kiểm soát được, chứ không từ tác động can thiệp, chính là lo về GIÁ TRỊ NỘI TẠI. Giá trị ngoại tại nói về khả năng khái quát hoá; tam giác đạc và xác nhận với người tham gia là kỹ thuật, không phải loại giá trị.
Mở trang câu hỏi này →
AConstructivists.
BPositivists.
CPost-Positivists.
DPragmatists.
Lời giải
Niềm tin rằng có NHIỀU thực tại cùng tồn tại là lập trường kiến tạo luận. Thực chứng luận giả định một thực tại khách quan duy nhất; hậu thực chứng nới lỏng nhưng vẫn giữ một thực tại; thực dụng luận chọn theo tính hữu dụng.
Mở trang câu hỏi này →
AUse indirect questioning techniques.
BConduct face-to-face interviews.
CInclude sensitive questions in a prominent section.
DProvide the respondent with pre-filled answers.
Lời giải
Cách giảm thiên lệch mong muốn xã hội là hỏi GIÁN TIẾP, ví dụ hỏi về người khác hoặc đặt câu hỏi trong tình huống giả định. Phỏng vấn trực tiếp làm tăng thiên lệch này; đặt câu nhạy cảm ở chỗ nổi bật cũng vậy; điền sẵn đáp án thì càng dẫn dắt.
Mở trang câu hỏi này →
A3
B5
C7
D10
Lời giải
Thang Likert thông dụng nhất là 5 mức: đủ để phân biệt mà không làm người trả lời quá tải. Thang 3 mức quá thô, thang 7 và 10 mức dùng trong trường hợp cần độ phân giải cao hơn.
Mở trang câu hỏi này →
AOpen-ended questions
BMultiple-choice questions
CEssay-style questions
DScenario-based questions
Lời giải
Câu hỏi nhiều lựa chọn cho dữ liệu mã hoá được thành số nên hợp với thu thập định lượng. Câu hỏi mở, câu dạng luận và câu theo tình huống đều cho dữ liệu văn bản.
Mở trang câu hỏi này →
AQualitative narratives
BPhotographic evidence
CQuantitative and categorical data
DField notes
Lời giải
Bảng hỏi chủ yếu thu dữ liệu định lượng và dữ liệu phân loại, vì câu hỏi đóng cho ra số đếm và thang đo. Tự sự định tính, ảnh chụp và ghi chép hiện trường thuộc phương pháp khác.
Mở trang câu hỏi này →
AFace-to-face questionnaire
BOn-line questionnaire
CDelivery and collection questionnaire
DPostal questionnaire
Lời giải
Bảng hỏi do người phỏng vấn thực hiện là bảng hỏi trực tiếp mặt đối mặt. Ba dạng còn lại — trực tuyến, phát và thu lại, qua bưu điện — đều do người trả lời tự điền.
Mở trang câu hỏi này →
AStructured observation
Bparticipant observation
Ccoding schedule
DInformant error
Lời giải
Quan sát có cấu trúc ghi nhận các loại hành vi, tương tác hoặc sự kiện đã được ĐỊNH TRƯỚC và định nghĩa trước khi quan sát bắt đầu. Quan sát tham dự thì mở; bảng mã là công cụ dùng trong quan sát có cấu trúc chứ không phải bản thân phương pháp.
Mở trang câu hỏi này →
AComplete participant
BComplete observer
CObserver-as-participant
DAll of the answers are correct.
Lời giải
Trong quan sát công khai, nhà nghiên cứu công khai vai trò của mình nhưng tham gia ở mức hạn chế — đó là vai quan sát viên có tham dự. Người tham dự hoàn toàn và người quan sát hoàn toàn đều che giấu vai trò, nên D sai.
Mở trang câu hỏi này →
AIt is always unethical
BParticipants know they're being observed
CIt is never used in research
DIt always provides biased data
Lời giải
Quan sát công khai theo định nghĩa là người tham gia BIẾT mình đang bị quan sát. Nó không phi đạo đức, vẫn được dùng rộng rãi, và không đương nhiên cho dữ liệu thiên lệch.
Mở trang câu hỏi này →
Đi tiếp từ đây