Theo Hồ Chí Minh, chủ nghĩa nào có ưu điểm là chính sách của nó phù hợp với điều kiện nước ta? Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên được Hồ Chí Minh xem là phù hợp với điều kiện nước ta vì nó tập trung vào việc phát triển nông nghiệp, giảm nghèo đói và tăng cường sự công bằng xã hội. Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục và đào tạo để giúp người dân nâng cao trình độ sống. Điều này phù hợp với mục tiêu của Hồ Chí Minh là xây dựng một xã hội công bằng và thịnh vượng cho người dân Việt Nam.
Quiz: HCM202_RE_B5_SU26 - Có đáp án và giải thích chi tiết
Phiên có lưu tiến độ dùng toàn bộ 60 câu của bộ đề để tiến độ khớp với máy chủ.
Bạn cần đăng nhập để bắt đầu làm bài và lưu tiến độ.
60
Không giới hạn
0
60
60
Xem trước câu hỏi
Đáp án đúng: B. Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành vào cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, đúng lúc chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền, tức chủ nghĩa đế quốc. Sự chuyển biến ấy đẻ ra nhu cầu tranh giành thuộc địa, biến vấn đề dân tộc thuộc địa thành một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. Chính bối cảnh này giúp Hồ Chí Minh nhận ra kẻ thù chung của các dân tộc bị áp bức và tìm thấy lời giải ở chủ nghĩa Lênin. Phương án A và C mô tả những giai đoạn đã qua trước đó; phương án D nhầm sang chủ nghĩa xã hội, khi ấy mới chỉ là lý luận chứ chưa thành hệ thống thế giới.
Hồ Chí Minh tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc trong thời kỳ từ 1911 đến 1920. Đây là giai đoạn quan trọng trong cuộc đời của ông, khi ông đã có những trải nghiệm và học hỏi từ các phong trào giải phóng dân tộc khác nhau trên thế giới. Trong thời kỳ này, ông đã tham gia vào các hoạt động chính trị, đã đọc và học hỏi nhiều sách báo, đã tham gia vào các phong trào lao động và đã có những ý tưởng về cách thức giải phóng dân tộc cho Việt Nam. Ông đã tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc thông qua việc học hỏi, trải nghiệm và tham gia vào các hoạt động chính trị.
Đáp án đúng: B. Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành và phát triển qua các thời kỳ: trước 1911 hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước; 1911-1920 tìm tòi con đường giải phóng dân tộc, kết thúc bằng việc đến với chủ nghĩa Lênin; 1921-1930 hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam; 1930-1941 vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường; 1941-1969 tiếp tục phát triển và hiện thực hóa. Vì vậy chỉ phương án B ghép đúng mốc thời gian với nội dung. Phương án A và D gán cho giai đoạn 1890-1911 những nội dung của các thời kỳ sau; phương án C đẩy giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước xuống 1911-1920 là muộn.
Đáp án đúng: A. Việt Nam Độc lập Đồng minh, gọi tắt là Mặt trận Việt Minh, được thành lập ngày 19/5/1941 tại Pác Bó (Cao Bằng) theo quyết định của Hội nghị Trung ương lần thứ tám do Nguyễn Ái Quốc chủ trì. Đây là bước cụ thể hoá chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tập hợp mọi người Việt Nam yêu nước vào một mặt trận chung để chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền. Ngày 19/5/1930 (B) không gắn với sự kiện này; 26/3/1941 (C) là ngày thành lập Đoàn Thanh niên; còn 3/9/1945 (D) là phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời sau Cách mạng Tháng Tám.
Đáp án đúng: B. Trong thời gian học tại Trường Quốc học Huế (1908), Nguyễn Tất Thành học chương trình Pháp - Việt, nên tiếng Pháp là ngoại ngữ được sử dụng. Vốn tiếng Pháp có từ nhà trường về sau trở thành công cụ quan trọng giúp Người đọc sách báo tiến bộ, viết báo, tranh luận chính trị và hoạt động trong phong trào công nhân Pháp. Tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Nga đều được Người học sau này trong quá trình bôn ba nước ngoài chứ không phải ở Quốc học Huế.
Đáp án đúng: A. Năm 1895, cậu bé Nguyễn Sinh Cung theo cha là ông Nguyễn Sinh Sắc vào Huế lần đầu tiên khi ông vào kinh đô dự thi và học tập. Gia đình sống ở Huế đến năm 1901 thì trở về Nghệ An sau khi bà Hoàng Thị Loan qua đời. Đây là quãng thời gian đầu tiên Người tiếp xúc với đời sống nơi kinh đô, chứng kiến cảnh nước mất nhà tan dưới ách thực dân. Các mốc ở B, C, D đều lệch so với hai lần Người sống ở Huế (1895-1901 và 1906-1909).
Đáp án đúng: C. Tên Nguyễn Ái Quốc xuất hiện lần đầu ngày 18/6/1919, khi bản "Yêu sách của nhân dân An Nam" gồm tám điểm được gửi tới Hội nghị Vécxây và ký tên Nguyễn Ái Quốc thay mặt nhóm người Việt Nam yêu nước tại Pháp. Đây là dấu mốc Người chính thức bước lên vũ đài chính trị quốc tế. Phương án A ứng với năm 1911 khi Người còn mang tên Văn Ba; phương án B là Đại hội Tua tháng 12/1920, sau đó hơn một năm; phương án D là năm 1923 khi Người đã dùng tên này từ lâu.
Đáp án đúng: A. Trong Chánh cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt (1930), Hồ Chí Minh xác định con đường cách mạng Việt Nam là "làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản", tức là cách mạng tư sản dân quyền đi trước, cách mạng thổ địa nằm trong và tiếp nối nó. Người đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, chưa thực hiện ngay cách mạng ruộng đất triệt để nhằm tranh thủ cả những lực lượng có tinh thần dân tộc. Phương án B đảo ngược trình tự; phương án C gộp hai giai đoạn khác nhau về chất; phương án D dùng khái niệm không có trong văn kiện.
Đáp án đúng: A. Đây là luận điểm sáng tạo nổi bật nhất của Hồ Chí Minh so với quan điểm phổ biến của Quốc tế Cộng sản đương thời. Người cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa cần được tiến hành chủ động, sáng tạo, không thụ động chờ đợi, và có khả năng giành thắng lợi TRƯỚC cách mạng vô sản ở chính quốc, từ đó góp phần thúc đẩy cách mạng ở chính quốc. Luận điểm được thực tiễn Cách mạng Tháng Tám 1945 chứng minh. Các phương án B, C, D đều thay "chính quốc" bằng những đối tượng không đúng với luận điểm gốc.
Đáp án đúng: C. Theo Hồ Chí Minh, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là cuộc cải biến sâu sắc, phải tiến hành đồng bộ trên mọi mặt của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội và con người. Trong đó xây dựng kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng Đảng và Nhà nước là then chốt, xây dựng nền văn hoá mới và con người mới là nền tảng tinh thần. Vì vậy các phương án A, B, D đều sai vì cắt xén quá trình quá độ chỉ còn một lĩnh vực đơn lẻ, trái với quan điểm toàn diện của Người.
Đáp án đúng: B. Hồ Chí Minh khẳng định độc lập, tự do là quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm của TẤT CẢ các dân tộc, chứ không riêng dân tộc nào. Hai tính chất này gắn liền nhau: "thiêng liêng" chỉ giá trị cao quý nhất mà mỗi dân tộc phải giành và giữ, "bất khả xâm phạm" khẳng định không ai được quyền chà đạp. Phương án A và C mỗi phương án chỉ giữ lại một nửa nội dung; phương án D biến độc lập, tự do thành đặc quyền riêng của một dân tộc, trái hẳn tinh thần bình đẳng giữa các dân tộc mà Người theo đuổi.
Đáp án đúng: D. Trong thời kỳ quá độ, Hồ Chí Minh chủ trương nền kinh tế nhiều thành phần, nhưng ưu tiên phát triển kinh tế quốc doanh vì đó là hình thức sở hữu toàn dân, giữ vai trò lãnh đạo nền kinh tế quốc dân và là nền tảng vật chất của chủ nghĩa xã hội. Người nói kinh tế quốc doanh "là nền tảng và sức lãnh đạo của kinh tế dân chủ mới", cần được ưu tiên phát triển. Kinh tế hợp tác xã (A) được khuyến khích phát triển dần từ thấp lên cao; kinh tế tư bản tư nhân (B) và kinh tế thủ công cá thể (C) được thừa nhận, sử dụng nhưng không giữ vai trò ưu tiên.
Đáp án đúng: A. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, ở một nước thuộc địa thì mâu thuẫn dân tộc nổi lên hàng đầu, nên giải phóng dân tộc là nhiệm vụ trước hết và chính nó tạo tiền đề để giải phóng giai cấp. Chỉ khi giành được độc lập dân tộc, có chính quyền trong tay, giai cấp công nhân và nhân dân lao động mới có điều kiện tiến lên xoá bỏ áp bức giai cấp và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đây là điểm phát triển sáng tạo so với công thức quen thuộc "giải phóng giai cấp rồi mới giải phóng dân tộc". Các phương án B, C, D đảo hoặc mở rộng đối tượng nên không phản ánh đúng trình tự Người xác định.
Theo Hồ Chí Minh, chủ nghĩa xã hội là một hệ thống chính trị và kinh tế mang tính chất công bằng, dân chủ và nhân dân chủ. Trong quá trình xây dựng và phát triển chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh đã nhận diện được những kẻ thù hung ác của chủ nghĩa xã hội. Theo ông, kẻ thù hung ác của chủ nghĩa xã hội là những lực lượng và ý thức hệ phản động, chống lại sự tiến bộ và phát triển của nhân dân. Trong số đó, có thể kể đến chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa dân tộc cực đoan. Tuy nhiên, theo Hồ Chí Minh, kẻ thù hung ác nhất của chủ nghĩa xã hội là chủ nghĩa cá nhân. Chủ nghĩa cá nhân là một lực lượng phản động, chống lại sự đoàn kết và thống nhất của nhân dân, gây ra sự chia rẽ và xung đột trong xã hội. Nó là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của các cuộc cách mạng và sự suy thoái của các chế độ xã hội chủ nghĩa.
Đáp án đúng: C. Chân lý "Không có gì quý hơn độc lập, tự do" được Hồ Chí Minh nêu trong Lời kêu gọi ngày 17/7/1966, giữa lúc đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc. Câu nói trở thành khẩu hiệu hành động và mệnh lệnh chiến đấu của cả dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (A) đã kết thúc năm 1954; phát xít Nhật (B) bị đánh đổ năm 1945; còn chế độ phong kiến (D) đã sụp đổ cùng Cách mạng Tháng Tám.
Đáp án đúng: B. Hồ Chí Minh xác định trong chủ nghĩa xã hội, nguyên tắc phân phối chủ yếu là theo lao động: làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng, tất nhiên trừ những người già yếu, tàn tật và trẻ em được xã hội chăm lo. Nguyên tắc này vừa công bằng vừa là đòn bẩy kích thích người lao động. Phương án A là nguyên tắc của xã hội cộng sản chủ nghĩa ở giai đoạn cao, chưa thể áp dụng trong thời kỳ quá độ; phương án C chính là chủ nghĩa bình quân mà Người nhiều lần phê phán; phương án D thuộc quan hệ thị trường, không phải nguyên tắc phân phối của chủ nghĩa xã hội.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh viết: "Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ." Luận điểm này khẳng định độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội, vì chỉ chế độ ấy mới xoá bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người. Các phương án B, C, D nêu tên các lực lượng cách mạng - chủ thể thực hiện - chứ không phải con đường, chế độ xã hội mà câu nói đang đề cập.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh coi nêu gương là phương thức lãnh đạo và cũng là yêu cầu thường trực với mỗi đảng viên: "Một tấm gương sống còn có giá trị hơn một trăm bài diễn văn tuyên truyền." Đảng viên phải đi trước để làng nước theo sau, nói đi đôi với làm; sự gương mẫu ấy là cách thuyết phục quần chúng hiệu quả nhất và cũng là thước đo tư cách người cộng sản. Dũng cảm, đoàn kết và cống hiến (B, C, D) đều là những phẩm chất cần thiết, nhưng thái độ mà Người nhấn mạnh và nhắc lại nhiều nhất đối với đảng viên là nêu gương.
Đáp án đúng: D. Hồ Chí Minh yêu cầu Đảng ta vừa khiêm tốn học tập, kế thừa kinh nghiệm tốt của các đảng cộng sản anh em, vừa phải tổng kết kinh nghiệm phong phú của chính mình để bổ sung, làm giàu thêm cho chủ nghĩa Mác - Lênin. Người coi chủ nghĩa Mác - Lênin không phải giáo điều cứng nhắc mà là học thuyết sống, cần được các đảng bổ sung bằng thực tiễn dân tộc mình. Các phương án A, B, C nêu những kết quả cụ thể hơn của việc tổng kết kinh nghiệm nhưng không phải mục đích bao trùm mà Người đặt ra.
Đáp án đúng: D. Chủ nghĩa Mác - Lênin nêu quy luật ra đời của đảng cộng sản là sự kết hợp chủ nghĩa xã hội khoa học với phong trào công nhân. Ở một nước thuộc địa, nửa phong kiến như Việt Nam, Hồ Chí Minh bổ sung thêm nhân tố thứ ba là phong trào yêu nước, vì phong trào yêu nước có trước phong trào công nhân và có mục tiêu thống nhất là giải phóng dân tộc. Đây là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin ở các nước thuộc địa. Các phương án A, B, C diễn đạt chung chung, không nêu được điều kiện đặc thù thuộc địa vốn là điểm mấu chốt của luận điểm.
Đáp án đúng: C. Hồ Chí Minh nhiều lần nhắc: cán bộ từ Chủ tịch nước đến công chức bình thường đều là công bộc, là đầy tớ trung thành của nhân dân, "chứ không phải làm quan cách mạng". Người dùng chính cụm từ "quan cách mạng" để phê phán thói cậy quyền, cậy thế, xa dân của một bộ phận cán bộ sau khi chính quyền về tay nhân dân. Phương án A và B chỉ nêu chức danh chung chung, không phải cách nói của Người; phương án D không liên quan đến ngữ cảnh phê phán tệ quan liêu này.
Đáp án đúng: B. Từ nguyên lý nhân dân lao động là chủ và làm chủ Nhà nước, Hồ Chí Minh rút ra hệ quả trực tiếp: nhân dân có quyền kiểm soát Nhà nước. Người viết muốn chống lại bệnh quan liêu, tham ô, lãng phí thì "phải phát huy quyền kiểm soát của nhân dân", vì dân là người giao quyền nên dân có quyền giám sát việc sử dụng quyền lực ấy. Phương án A quá rộng và không khả thi; phương án C hạ quyền làm chủ xuống thành quyền được hỏi ý kiến; phương án D nói về một quyền cụ thể trong Hiến pháp chứ không phải hệ quả bao trùm mà Người nêu.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh chủ trương xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh bằng cách kết hợp chặt chẽ hai công cụ: tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách mạng. Pháp luật nghiêm minh để mọi hành vi vi phạm đều bị xử lý, không có vùng cấm; giáo dục đạo đức để cán bộ tự giác giữ mình, không muốn và không nỡ làm điều sai. Người coi đây là sự kết hợp giữa "đức trị" và "pháp trị". Các phương án B, C, D thu hẹp đối tượng giáo dục vào cán bộ, quần chúng hay công - nông, làm mất tính bao quát của quan điểm.
Đáp án đúng: B. Theo Hồ Chí Minh, quyền lực nhà nước tất yếu phải được kiểm soát, và trước tiên phải phát huy vai trò, trách nhiệm của Đảng Cộng sản - lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Đảng kiểm soát bằng công tác kiểm tra, bằng kỷ luật đảng và bằng đội ngũ cán bộ, đảng viên gương mẫu; Người nhấn mạnh người đi kiểm soát phải là người rất có uy tín và việc kiểm soát phải có hệ thống. Vai trò giám sát của nhân dân (A), của hội đồng nhân dân (C) và của Mặt trận (D) đều rất quan trọng, nhưng là những kênh tiếp theo chứ không phải điều "trước tiên".
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh xác định chủ nghĩa cá nhân là kẻ thù nguy hiểm nhất, là "bệnh mẹ" sinh ra mọi thứ bệnh khác của cán bộ nhà nước: tham ô, lãng phí, quan liêu, bè phái, kiêu ngạo, đặc quyền đặc lợi. Vì gốc rễ là đặt lợi ích riêng lên trên lợi ích của Đảng, của nhân dân nên chống chủ nghĩa cá nhân mới là chống tận gốc. Tham ô, lãng phí (B) và kéo bè kéo cánh (C) chỉ là những biểu hiện cụ thể do "bệnh mẹ" ấy sinh ra; còn "lợi ích cá nhân" (D) không đồng nhất với chủ nghĩa cá nhân - Người vẫn tôn trọng lợi ích chính đáng của mỗi người.
Đáp án đúng: A. Trong bộ phẩm chất "cần, kiệm, liêm, chính", chữ Cần được Hồ Chí Minh giải thích là lao động cần cù, siêng năng; lao động có kế hoạch, sáng tạo, có năng suất cao; lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại. Điểm cốt lõi là Cần không chỉ là chăm chỉ theo nghĩa bỏ nhiều thời gian, mà phải gắn với kế hoạch, sáng tạo và hiệu quả. Các phương án B, C, D đều chỉ giữ lại vế siêng năng, chịu khó, dành nhiều thời gian, tức là bỏ mất yêu cầu về kế hoạch và năng suất - phần làm nên nét riêng trong cách hiểu của Người.
Đáp án đúng: B. Luận điểm được trích trong tác phẩm Đường Kách mệnh (1927), tập hợp bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện cán bộ ở Quảng Châu. Ở đây Người khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải đoàn kết với giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức toàn thế giới. Bản án chế độ thực dân Pháp (C) xuất bản năm 1925 chủ yếu tố cáo tội ác thực dân; Tuyên ngôn Độc lập (D) là văn kiện năm 1945; còn Đông Dương (1923-1924) (A) là loạt bài báo, không chứa luận điểm này.
Theo Hồ Chí Minh, để lãnh đạo Mặt trận, Đảng phải đi đúng đường lối của mình, không được làm điều gì đó không phù hợp. Ông cho rằng, Đảng không nên sử dụng quan liêu, mệnh lệnh và gò ép để lãnh đạo Mặt trận. Thay vào đó, Đảng cần vận động, giáo dục, nêu gương và lấy lòng chân thành để đối xử với mọi người. Điều này giúp khơi gợi tinh thần tự giác và tự nguyện của họ. Quan liêu, mệnh lệnh và gò ép sẽ chỉ tạo ra sự phản kháng và không đạt được mục tiêu mong muốn. Vì vậy, Đảng cần phải đi đúng đường lối của mình, đó là đường lối dân chủ, tôn trọng quyền lợi và tự do của mọi người.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh chỉ rõ chỉ riêng tinh thần yêu nước thì chưa đủ, cách mạng muốn "đến nơi" phải quy tụ được mọi lực lượng có thể tập hợp và xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc bền vững. Đây chính là nội dung cốt lõi của tư tưởng đại đoàn kết: đoàn kết phải rộng rãi, lâu dài, có tổ chức chứ không phải tập hợp nhất thời. Phương án B chỉ nói tới chương trình, tức là phương tiện; phương án C và D là những điều kiện hỗ trợ quan trọng nhưng không phải cái đích mà Người đặt ra ở đây.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh khẳng định đại đoàn kết dân tộc là một MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ hàng đầu của cách mạng Việt Nam, phải được quán triệt trong mọi đường lối, chủ trương, chính sách và trong toàn bộ hoạt động thực tiễn của Đảng. Nói "mục tiêu" vì đoàn kết toàn dân tự nó là điều cách mạng hướng tới; nói "nhiệm vụ" vì phải thường xuyên vun đắp, không tự nhiên mà có. Phương án B và C chỉ coi đoàn kết như phương tiện, chìa khoá; phương án D hạ nó xuống thành biện pháp, phương hướng, đều làm nhẹ đi tầm vóc chiến lược mà Người xác định.
Đáp án đúng: B. Chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc theo Hồ Chí Minh là toàn thể nhân dân, tức là mọi người Việt Nam yêu nước không phân biệt giai cấp, dân tộc, tôn giáo, giới tính, tuổi tác, ở trong nước hay ngoài nước. Người nói đoàn kết phải rộng rãi như "một cái nhà rộng rãi ai cũng vào được", ai có lòng yêu nước đều đáng được tập hợp. Công nhân (A) và nông dân (C) là nền tảng, là gốc của khối đoàn kết nhưng không phải toàn bộ chủ thể; phương án D trái hẳn với quan điểm đã được Người xác định rất rõ.
Đáp án đúng: B. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất, vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận. Là thành viên nên Đảng bình đẳng, phải bàn bạc, hiệp thương dân chủ với các tổ chức khác; là lực lượng lãnh đạo nên Đảng phải có đường lối đúng, phải thuyết phục, nêu gương chứ không được áp đặt. Hồ Chí Minh nhấn mạnh Đảng lãnh đạo Mặt trận bằng uy tín và sự gương mẫu, "không được quan liêu, mệnh lệnh và gò ép". Các tổ chức chính trị - xã hội (A), Nhà nước (C) và quần chúng nhân dân (D) đều là thành viên nhưng không giữ vai trò lãnh đạo.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh xác định đại đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng bởi nó không dừng ở khẩu hiệu chiến lược mà còn là mục đích của cách mạng, nên phải được quán triệt trong tất cả các lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương, chính sách cho tới từng hoạt động thực tiễn. Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, muốn quần chúng tham gia thì Đảng phải làm cho họ giác ngộ và tự nguyện tập hợp lại. Các phương án B, C, D đều nêu đúng chức năng của Đảng, nhưng đó là lý do Đảng lãnh đạo nói chung chứ không giải thích vì sao đoàn kết phải là nhiệm vụ HÀNG ĐẦU.
Đáp án đúng: B. Theo Hồ Chí Minh, giữa Mặt trận dân tộc thống nhất và khối liên minh công - nông - trí thức có quan hệ biện chứng hai chiều: nền tảng liên minh càng vững thì Mặt trận càng mở rộng được; ngược lại, Mặt trận càng rộng rãi thì sức mạnh của khối liên minh càng được tăng cường. Vì vậy Người vừa yêu cầu mở rộng tối đa Mặt trận, vừa nhắc phải luôn củng cố nền tảng của nó. Các phương án A và D nêu quan hệ ngược, biến hai yếu tố thành triệt tiêu nhau; phương án C dùng chữ "gắn kết" chung chung, không nói lên chiều tác động qua lại.
Đáp án đúng: B. Hồ Chí Minh xác định quan hệ giữa Đảng và Mặt trận là quan hệ máu thịt: Đảng vừa là thành viên vừa là người lãnh đạo, Đảng sống trong lòng Mặt trận và Mặt trận là nơi tập hợp lực lượng để Đảng thực hiện đường lối. Không có Mặt trận thì Đảng bị tách khỏi quần chúng; không có Đảng lãnh đạo thì Mặt trận mất phương hướng. Phương án A biến hai bên thành hai thực thể song song, tách rời; phương án C dùng một phạm trù triết học không đúng ngữ cảnh; phương án D phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng.
Đáp án đúng: A. Theo Hồ Chí Minh, khối đại đoàn kết toàn dân tộc chỉ trở thành sức mạnh vật chất khi được tổ chức lại, và tổ chức ấy chính là Mặt trận dân tộc thống nhất. Qua các thời kỳ, Mặt trận mang những tên gọi khác nhau - Hội Phản đế đồng minh, Mặt trận Dân chủ, Mặt trận Việt Minh, Mặt trận Liên Việt, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - nhưng thực chất chỉ là một: tổ chức tập hợp mọi người Việt Nam yêu nước. Vì vậy các phương án B, C, D chỉ là những tên gọi cụ thể ở từng giai đoạn hoặc cách gọi không chính xác, không phải khái niệm chung mà câu hỏi yêu cầu.
Đáp án đúng: B. Hồ Chí Minh khẳng định đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa CHIẾN LƯỢC, nhất quán và lâu dài, quyết định thành bại của cách mạng chứ không phải thủ đoạn nhất thời. Người viết: "Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công." Trong từng giai đoạn có thể điều chỉnh chính sách tập hợp lực lượng cho phù hợp, nhưng nguyên tắc đoàn kết thì không thay đổi. Phương án A hạ nó xuống thành sách lược - tức là biện pháp tình thế; phương án C và D chỉ nói tới mức độ cấp bách hoặc quan trọng, chưa đúng tầm chiến lược.
Theo Hồ Chí Minh, để thực hiện chiến lược 'trồng người', cần có nhiều biện pháp khác nhau. Tuy nhiên, biện pháp quan trọng nhất để thực hiện chiến lược này là giáo dục - đào tạo. Hồ Chí Minh tin rằng giáo dục và đào tạo là chìa khóa để giúp người dân phát triển trí tuệ, kỹ năng và nhận thức của mình. Bằng cách giáo dục và đào tạo, người dân sẽ có khả năng tự lập, tự chủ và có ý thức về quyền và nghĩa vụ của mình. Điều này sẽ giúp họ trở thành công dân có ích cho xã hội và có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước.
Đáp án đúng: A. Định nghĩa văn hoá được Hồ Chí Minh viết vào tháng 8/1943 trong Nhật ký trong tù: "Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá." Cách diễn đạt cô đọng của định nghĩa gắn văn hoá với "đòi hỏi của sự SINH TỒN", nên chỉ phương án A giữ đúng nguyên văn; hai phương án còn lại thay bằng "sống còn" và "trường tồn" nên không chính xác.
Tác phẩm Đời sống mới là một trong những tác phẩm quan trọng của Hồ Chí Minh, được ông công bố vào năm 1947. Đây là một tác phẩm thể hiện quan điểm của Hồ Chí Minh về cuộc sống và xã hội, trong bối cảnh Việt Nam đang đấu tranh giành độc lập. Trong tác phẩm này, Hồ Chí Minh đã đề cập đến các vấn đề như tự do, bình đẳng, và công bằng xã hội. Ông cũng đã chỉ ra những hạn chế và bất công trong xã hội Việt Nam thời bấy giờ. Tác phẩm Đời sống mới được xem là một trong những tác phẩm quan trọng của Hồ Chí Minh, thể hiện tầm nhìn và quan điểm của ông về một xã hội tốt đẹp hơn.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh giải thích chí công vô tư là "ham làm những việc ích quốc, lợi dân; không ham địa vị, không màng công danh, vinh hoa phú quý", tức là nêu cao chủ nghĩa tập thể, trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân. Người luôn đặt chí công vô tư trong thế đối lập trực tiếp với chủ nghĩa cá nhân - kẻ thù bên trong mỗi con người. Phương án B và C nói về các thành phần kinh tế, không phải phạm trù đạo đức; phương án D nêu một biểu hiện của chủ nghĩa cá nhân chứ không phải tên gọi mà Người dùng trong cặp đối lập này.
Đáp án đúng: C. Khái niệm con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh luôn là con người cụ thể, lịch sử, gắn với hoàn cảnh xã hội và giai đoạn cách mạng nhất định: khi thì là đồng bào, chiến sĩ, khi là công nhân, nông dân, trí thức, phụ nữ, thanh niên. Chính vì nhìn con người trong hoàn cảnh cụ thể mà Người đề ra được những chính sách sát hợp với từng đối tượng. Phương án A và D biến con người thành khái niệm trừu tượng, chung chung - điều Người luôn tránh; phương án B thu hẹp con người vào một cộng đồng, làm mất tính cụ thể của từng cá nhân.
Đáp án đúng: A. Trong Di chúc, Hồ Chí Minh viết: "Đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát triển kinh tế và văn hoá, nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân." Việc Người đặt kinh tế và văn hoá cạnh nhau cho thấy quan điểm nhất quán rằng phát triển vật chất phải đi liền với xây dựng đời sống tinh thần, và cả hai đều quy về mục đích cuối cùng là nâng cao đời sống nhân dân. Các phương án B, C, D thay "văn hoá" bằng chính trị, xã hội hoặc diễn đạt lại thành lộ trình nên không đúng nguyên văn Di chúc.
Đáp án đúng: A. Nguyên văn lời Hồ Chí Minh: "Trước mặt quần chúng, không phải ta cứ viết lên trán chữ cộng sản mà ta được họ yêu mến. Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách, đạo đức." Câu nói nhấn mạnh uy tín của người cán bộ không đến từ danh nghĩa hay chức vụ mà đến từ tư cách và đạo đức thể hiện qua hành động hằng ngày. Vì vậy đây cũng là một luận cứ cho quan điểm nêu gương. Các phương án B, C, D đều thay một trong hai vế bằng học thức hoặc uy quyền, làm sai lệch thông điệp vốn hoàn toàn nằm ở phạm trù đạo đức.
Theo Hồ Chí Minh, căn bệnh nguy hiểm mà ông muốn nói đến là Chủ nghĩa cá nhân. Chủ nghĩa cá nhân là một trạng thái tâm lý trong đó người ta chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân của mình, không quan tâm đến lợi ích của cộng đồng. Ông Hồ Chí Minh cho rằng Chủ nghĩa cá nhân là một thứ vi trùng rất độc, đẻ ra hàng trăm thứ bệnh nguy hiểm, như tham lam, ích kỷ, tàn ác, vô cảm, và nhiều bệnh khác. Chủ nghĩa cá nhân có thể gây ra nhiều hậu quả tiêu cực, như làm suy yếu xã hội, tạo ra sự bất bình đẳng, và ngăn cản sự phát triển của con người.
Đáp án đúng: C. Thực hành đạo đức cách mạng trong điều kiện hiện nay, theo tinh thần Hồ Chí Minh, trước hết là luôn nghĩ về nhân dân, mọi việc đều xuất phát từ dân, vì lợi ích của dân mà làm và làm trong khuôn khổ pháp luật. Đây là sự thống nhất giữa đạo đức và pháp luật, giữa "đức trị" và "pháp trị" mà Người luôn nhấn mạnh. Phương án A và B chỉ dừng ở việc làm tròn phận sự hành chính, chưa chạm tới cái gốc là phục vụ nhân dân; phương án D là khẩu hiệu chung chung, không chỉ ra được nội dung thực hành cụ thể.
Đáp án đúng: A. Trong bài "Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân" đăng báo Nhân dân ngày 3/2/1969, Hồ Chí Minh ví chủ nghĩa cá nhân là "bệnh mẹ" - căn bệnh gốc đẻ ra hàng loạt bệnh nguy hiểm khác như quan liêu, mệnh lệnh, tham ô, lãng phí, bè phái, kiêu ngạo. Cách ví này cho thấy muốn chữa các "bệnh con" thì phải trị tận gốc "bệnh mẹ". Phương án B và D chỉ là cách diễn đạt chung chung, không phải hình ảnh Người dùng; phương án C là cách Người ví tham ô, lãng phí, quan liêu - "giặc nội xâm" chứ không phải chủ nghĩa cá nhân.
Đáp án đúng: B. Trong Đề cương văn hoá và các bài viết sau đó, Hồ Chí Minh xác định nền văn hoá mới Việt Nam phải mang ba tính chất: dân tộc, khoa học và đại chúng. Dân tộc là giữ cốt cách, bản sắc riêng; khoa học là thuận với trào lưu tiến hoá, chống lại những gì phản tiến bộ, mê tín dị đoan; đại chúng là phục vụ nhân dân, do nhân dân xây dựng. Phương án A nói về nhiệm vụ nâng cao dân trí; phương án C là luận điểm về vị trí, vai trò của văn hoá ("văn hoá cũng là một mặt trận"); phương án D thuộc nội dung xây dựng chính trị, đều không phải tính chất của nền văn hoá.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh chỉ rõ ở một nước thuộc địa, khi chính trị bị đàn áp thì văn hoá dân tộc không thể nảy nở, nên phải giải phóng chính trị - xã hội trước, và chính điều đó mở đường cho văn hoá phát triển. Người viết: "Xã hội thế nào, văn nghệ thế ấy"; có độc lập rồi mới có nền văn hoá mới. Các phương án B, C, D thay "văn hoá" bằng nhân loại, dân tộc hay các dân tộc anh em nên làm mất đúng nội dung quan hệ giữa giải phóng chính trị và giải phóng văn hoá mà câu hỏi hướng tới.
Đáp án đúng: D. Hồ Chí Minh xác định xây dựng đạo đức mới trước hết là thực hành đạo đức cách mạng, thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư - bộ phẩm chất trung tâm mà Người nhắc tới nhiều nhất, coi như "bốn đức" cùng cái gốc chí công vô tư. Người giải thích: thiếu một đức thì không thành người, cũng như trời thiếu một mùa, đất thiếu một phương. Phương án A và B mỗi phương án chỉ nêu một phần của bộ phẩm chất ấy; phương án C là chuẩn mực đạo đức về quan hệ với Tổ quốc và nhân dân, thuộc nhóm khác, nên đều chưa đầy đủ.
Đáp án đúng: A. Hồ Chí Minh coi văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, "văn hoá soi đường cho quốc dân đi", nghĩa là văn hoá cung cấp nền tảng tư tưởng, hệ giá trị và mục tiêu cho hoạt động chính trị. Đồng thời văn hoá không đứng ngoài mà phải ở trong chính trị và kinh tế, phải phục vụ nhiệm vụ chính trị. Phương án B và C tách rời hoặc phủ nhận quan hệ giữa hai lĩnh vực, trái hẳn quan điểm của Người; phương án D tuyệt đối hoá vai trò của chính trị, biến văn hoá thành cái hoàn toàn bị động, cũng không đúng với quan hệ hai chiều mà Người nêu.
Đáp án đúng: A. Ngày 1/9/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng), mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp. Từ mốc này, Việt Nam từng bước rơi vào ách đô hộ, xã hội chuyển thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến với hai mâu thuẫn cơ bản: dân tộc ta với thực dân Pháp, và nông dân với địa chủ phong kiến. Đây chính là bối cảnh lịch sử trực tiếp hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước của Hồ Chí Minh. Các mốc 1854, 1945 và 1958 đều không liên quan tới sự kiện mở đầu cuộc xâm lược.
Đáp án đúng: C. Câu nói đầy đủ của Hồ Chí Minh là: "Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên có ưu điểm là chính sách của nó phù hợp với điều kiện nước ta." Người đánh giá cao chủ nghĩa Tam dân - dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc - vì nó gần gũi với khát vọng của một dân tộc thuộc địa như Việt Nam, và đã tiếp thu có chọn lọc tinh thần ấy. Chủ nghĩa Mác và chủ nghĩa Lênin (A, B) được Người xác định là nền tảng tư tưởng chứ không phải đối tượng của nhận xét này; còn chủ nghĩa Găngđi (D) chủ trương bất bạo động, Người không cho là phù hợp với điều kiện nước ta.
Đáp án đúng: C. Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của V.I.Lênin đăng trên báo L'Humanité. Người reo lên một mình: "Hỡi đồng bào bị đoạ đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!" Đây chính là sự kiện giúp Người tìm thấy và xác định rõ con đường cách mạng vô sản cho dân tộc. Việc tham gia Đảng Xã hội Pháp (A) và gửi Yêu sách (B) diễn ra trước đó; việc bỏ phiếu tán thành Quốc tế III tại Đại hội Tua (D) là hệ quả tất yếu sau khi đã đọc Luận cương.
Đáp án đúng: D. Đường Cách mệnh (1927) tập hợp các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại lớp huấn luyện cán bộ ở Quảng Châu, được coi là tác phẩm chuẩn bị mọi mặt về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tác phẩm nêu rõ mục tiêu, lực lượng, phương pháp cách mạng, vai trò của đảng cách mạng và tư cách người cách mạng. Yêu sách của nhân dân An Nam (A) là văn kiện đấu tranh năm 1919; Bản án chế độ thực dân Pháp (C) chủ yếu tố cáo tội ác thực dân; còn phương án B không phải một tác phẩm giữ vai trò chuẩn bị toàn diện như vậy.
Đáp án đúng: B. Đêm 19/12/1946, sau khi mọi nỗ lực đàm phán hoà bình thất bại và thực dân Pháp liên tiếp gây hấn, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến với câu bất hủ: "Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ." Văn kiện này mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kéo dài chín năm. Ngày 2/9/1945 (A) là ngày đọc Tuyên ngôn Độc lập; các mốc 12/9/1946 và 12/1/1945 (C, D) không gắn với sự kiện nào tương ứng.
Đáp án đúng: A. Theo giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, cống hiến lý luận lớn đầu tiên của Người vào kho tàng chủ nghĩa Mác - Lênin là lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa: cách mạng giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng vô sản, do đảng cộng sản lãnh đạo, là sự nghiệp của toàn dân trên cơ sở liên minh công - nông, cần tiến hành chủ động sáng tạo và có thể thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. Cách mạng xã hội chủ nghĩa, cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất (B, C, D) là những vấn đề Người bàn tới sau, không phải cống hiến lý luận đầu tiên.
Đáp án đúng: C. Câu "Đồng bào Nam Bộ là dân nước Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý đó không bao giờ thay đổi" được Hồ Chí Minh viết trong Thư gửi đồng bào Nam Bộ (1946), khi thực dân Pháp âm mưu chia cắt Nam Bộ khỏi Việt Nam. Câu nói khẳng định dứt khoát tính thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đồng thời củng cố niềm tin của đồng bào miền Nam. Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Chính cương sách lược vắn tắt (1930) và Đường cách mệnh (1927) đều ra đời trước và không chứa nội dung này.
Đáp án đúng: D. Khi bàn về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Hồ Chí Minh nêu rõ về TÍNH CHẤT: đây là thời kỳ cải biến sâu sắc nhất nhưng phức tạp, lâu dài, khó khăn, gian khổ, bởi phải thay đổi triệt để từ nền sản xuất, quan hệ xã hội cho tới nếp nghĩ, thói quen của hàng triệu con người. Phương án B và C nói về đặc điểm (từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội) và nhiệm vụ của thời kỳ quá độ - những nội dung khác. Phương án A gộp cả tính chất lẫn đặc điểm nên rộng hơn điều mà nhận định này đề cập.