Câu hỏi: MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 15
60 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn MLN131 - Chủ nghĩa xã hội khoa học, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–60.
Danh sách câu hỏi
60/60 câuHết danh sách
AVấn đề tôn giáo và dân tộc
BVấn đề mê tín dị đoan và thờ cúng ông bà
CVấn đề ngoại giao
DVấn đề chính trị
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Vấn đề tôn giáo và dân tộc". Dân tộc và tôn giáo đều chạm tới tình cảm, niềm tin sâu xa của con người và luôn gắn với vấn đề nhân quyền, nên các thế lực thù địch thường chọn đúng hai vấn đề này làm ngòi nổ để kích động chia rẽ, tạo cớ gây sức ép và can thiệp vào công việc nội bộ nước ta. "Vấn đề mê tín dị đoan và thờ cúng ông bà" — thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng truyền thống lành mạnh, còn mê tín dị đoan là tệ nạn được xử lý bằng văn hoá, giáo dục và pháp luật. "Vấn đề ngoại giao" — thuộc lĩnh vực quan hệ đối ngoại của Nhà nước, không phải cái cớ can thiệp kiểu này. "Vấn đề chính trị" — quá chung, không chỉ ra được điểm bị lợi dụng cụ thể.
ATôn giáo
BTín ngưỡng
CMê tín
DMê tín dị đoan
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tín ngưỡng". Việc thờ cúng các vị thần gắn với tâm thức và truyền thống của một cộng đồng dân cư, biểu đạt qua lễ hội và nghi lễ dân gian, nhưng không có hệ thống giáo lý, giáo luật, giáo hội và hàng ngũ chức sắc tổ chức chặt chẽ, nên thuộc phạm trù tín ngưỡng chứ chưa thành tôn giáo. Cách gọi "Tôn giáo" đòi hỏi đủ giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức giáo hội với tín đồ, chức sắc xác định, điều mà tập quán thờ thần của cộng đồng này không có. Cách gọi "Mê tín" chỉ niềm tin mù quáng, trái khoa học, làm con người mất tỉnh táo trong nhận thức và hành động, khác hẳn một sinh hoạt văn hóa tinh thần lành mạnh được pháp luật tôn trọng. Cách gọi "Mê tín dị đoan" còn nặng hơn, gắn với bói toán, đồng bóng, trục lợi, gây hậu quả xấu cho sức khỏe, tài sản và trật tự xã hội, hoàn toàn không phải bản chất của tục thờ cúng truyền thống.
A1
B2
C3
D4
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "3". Đặc điểm thứ ba trong các đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam là tín đồ các tôn giáo phần lớn là nhân dân lao động, có lòng yêu nước và tinh thần dân tộc; trong các giai đoạn lịch sử, đồng bào có đạo đã cùng các tầng lớp nhân dân chống giặc ngoại xâm, làm nên thắng lợi vẻ vang của dân tộc, mà việc tín đồ hai tôn giáo nội sinh ở Nam Bộ tham gia kháng chiến là minh chứng điển hình. "1" — đặc điểm này chỉ nêu Việt Nam là quốc gia có nhiều tôn giáo, gồm cả tôn giáo du nhập lẫn tôn giáo nội sinh, không bàn tới việc tham gia cứu nước. "2" — đặc điểm này nói các tôn giáo đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình, không có xung đột, chiến tranh tôn giáo. "4" — đặc điểm này nói về vai trò, uy tín của hàng ngũ chức sắc đối với giáo hội và tín đồ.
APhát triển
BSinh nở
CBạn bè
DGia đình
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Gia đình". Trong luận điểm này, hai quan hệ nêu trước đó là sản xuất ra tư liệu sinh hoạt và sản xuất ra những nhu cầu mới, còn quan hệ thứ ba là việc con người tái sản xuất ra chính bản thân mình, tức sinh con đẻ cái và nuôi dạy thế hệ sau; quan hệ ấy luôn diễn ra trong một thiết chế xã hội thống nhất quan hệ hôn nhân với quan hệ huyết thống, và thiết chế đó chính là gia đình. Cách trả lời "Phát triển" chỉ nêu một đặc tính chung của mọi quá trình lịch sử, không phải một quan hệ xã hội cụ thể tham dự vào lịch sử. Cách trả lời "Sinh nở" mới dừng ở hành vi sinh học, trong khi luận điểm nhấn mạnh một quan hệ xã hội có từ đầu và bao hàm cả việc nuôi dưỡng, giáo dục con người. Cách trả lời "Bạn bè" là quan hệ xã hội không dựa trên hôn nhân hay huyết thống, không đảm nhận chức năng tái sản xuất ra con người.
AGiai cấp công nhân vẫn là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại
BGiai cấp công nhân vẫn bị chủ nghĩa tư bản và giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư
CGiai cấp công nhân vẫn có lợi ích cơ bản xung đột với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản
DGiai cấp công nhân vẫn làm việc với cường độ cao, trình độ lao động ngày càng yếu kém
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Giai cấp công nhân vẫn làm việc với cường độ cao, trình độ lao động ngày càng yếu kém". Câu hỏi tìm điều không đúng, và chỗ không đúng nằm ở nhận định trình độ lao động ngày càng yếu kém: thực tế học vấn, tay nghề của công nhân ngày càng được nâng cao cùng xu hướng trí tuệ hóa, nên đây không phải điểm ổn định so với thế kỷ XIX. "Giai cấp công nhân vẫn là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại" là điểm vẫn ổn định, vì công nhân vẫn là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại. "Giai cấp công nhân vẫn bị chủ nghĩa tư bản và giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư" cũng là điểm ổn định, vì quan hệ bóc lột giá trị thặng dư vẫn tồn tại trong chủ nghĩa tư bản ngày nay. "Giai cấp công nhân vẫn có lợi ích cơ bản xung đột với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản" là điểm ổn định, vì xung đột lợi ích căn bản giữa công nhân và tư sản chưa hề mất đi.
ALà những người nắm giữ tư liệu sản xuất của xã hội tư bản chủ nghĩa, tự tổ chức sản xuất kinh doanh lớn mà không hợp tác với giai cấp nào
BLà những người không có sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội, phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị bóc lột giá trị thặng dư
CLà những người sở hữu tư liệu sản xuất, hợp tác với nhà tư bản để kiếm sống
DLà những người có sở hữu một số tư liệu sản xuất nhỏ, có thể tự sản xuất, nhưng nhỏ lẻ, dễ phá sản nên phải bán sức lao động cho nhà tư bản là chính
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Là những người không có sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội, phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị bóc lột giá trị thặng dư". Về phương diện chính trị - xã hội, điều quy định địa vị của giai cấp công nhân trong chủ nghĩa tư bản là chỗ họ không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, phải bán sức lao động và bị chiếm không giá trị thặng dư, từ đó hình thành đối kháng lợi ích với giai cấp tư sản. "Là những người nắm giữ tư liệu sản xuất của xã hội tư bản chủ nghĩa, tự tổ chức sản xuất kinh doanh lớn mà không hợp tác với giai cấp nào" mô tả chính giai cấp tư sản chứ không phải công nhân, vì người nắm tư liệu sản xuất và tự tổ chức kinh doanh lớn là nhà tư bản. "Là những người sở hữu tư liệu sản xuất, hợp tác với nhà tư bản để kiếm sống" tự mâu thuẫn, bởi người đã sở hữu tư liệu sản xuất thì không phải bán sức lao động để kiếm sống. "Là những người có sở hữu một số tư liệu sản xuất nhỏ, có thể tự sản xuất, nhưng nhỏ lẻ, dễ phá sản nên phải bán sức lao động cho nhà tư bản là chính" là đặc điểm của người sản xuất nhỏ, của tầng lớp tiểu chủ và nửa vô sản, không phải định nghĩa về giai cấp công nhân.
ATính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác cao
BTinh thần yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
CSự khổ luyện, kiên trì lao động vì tiền lương
DPhẩm chất cần cù, siêng năng và chịu khó
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác cao". Lao động trong nền đại công nghiệp diễn ra theo dây chuyền, phân công chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, nên rèn cho giai cấp công nhân tính tổ chức, kỷ luật lao động và tinh thần hợp tác cao, điều mà các giai cấp gắn với sản xuất nhỏ, phân tán không có được ở mức như vậy. "Tinh thần yêu thương, đùm bọc lẫn nhau" là giá trị đạo đức phổ biến của người lao động nói chung, không do phương thức sản xuất công nghiệp rèn nên. "Sự khổ luyện, kiên trì lao động vì tiền lương" quy động lực lao động về tiền lương nên không nói lên phẩm chất tổ chức và kỷ luật. "Phẩm chất cần cù, siêng năng và chịu khó" cũng là đức tính chung của nhiều giai cấp, tầng lớp, kể cả người nông dân sản xuất nhỏ.
ATâm lý tiểu nông, thói quen, tập quán lạc hậu từ truyền thống xã hội nông nghiệp cổ truyền
BTư tưởng dễ thỏa hiệp, không kiên quyết đấu tranh đến cùng
CSự tự phát, lẻ tẻ trong phong trào công nhân, không được giác ngộ tư tưởng chính trị
DTâm lý chịu đựng, mê tín dị đoan
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tâm lý tiểu nông, thói quen, tập quán lạc hậu từ truyền thống xã hội nông nghiệp cổ truyền". Sinh ra từ một xã hội nông nghiệp cổ truyền và phần lớn xuất thân từ nông dân, công nhân Việt Nam còn mang tâm lý tiểu nông cùng thói quen, tập quán lạc hậu, đó là những hạn chế vốn có do hoàn cảnh lịch sử và nguồn gốc xã hội sinh ra. "Tư tưởng dễ thỏa hiệp, không kiên quyết đấu tranh đến cùng" sai vì tính kiên quyết, triệt để trong đấu tranh là đặc điểm nổi bật của công nhân Việt Nam, không phải nhược điểm vốn có của họ. "Sự tự phát, lẻ tẻ trong phong trào công nhân, không được giác ngộ tư tưởng chính trị" nói về trạng thái của phong trào thời kỳ chưa có Đảng, là đặc điểm của một giai đoạn chứ không phải hạn chế do nguồn gốc xã hội. "Tâm lý chịu đựng, mê tín dị đoan" không phải cách diễn đạt về hạn chế của giai cấp công nhân và cũng không gắn với nguồn gốc xã hội của giai cấp này.
ATrong chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam
BTrong giai đoạn công nghiệp hóa phát triển mạnh mẽ ở nước ta
CTrong phong trào đấu tranh giành chính quyền từ khi có Đảng Cộng sản
DTrong lúc Đảng Cộng sản đã giành được chính quyền
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Trong chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam". Giai cấp công nhân Việt Nam hình thành từ đầu thế kỷ XX, trong chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, khi hầm mỏ, đồn điền, nhà máy, đường sắt được mở ra và thu hút nông dân mất đất trở thành người làm thuê. "Trong giai đoạn công nghiệp hóa phát triển mạnh mẽ ở nước ta" sai về thời điểm, bởi công nghiệp hóa ở nước ta chỉ được đẩy mạnh sau khi có chính quyền cách mạng, rất lâu sau khi giai cấp công nhân đã tồn tại. "Trong phong trào đấu tranh giành chính quyền từ khi có Đảng Cộng sản" đảo lộn nhân quả, vì có giai cấp công nhân trước thì mới có Đảng Cộng sản năm 1930. "Trong lúc Đảng Cộng sản đã giành được chính quyền" càng sai về trình tự lịch sử, bởi giai cấp công nhân đã ra đời hàng chục năm trước khi Đảng giành được chính quyền.
AXu hướng “trí tuệ hóa”
BXu hướng “trung lưu hóa”
CXu hướng thỏa hiệp
DXu hướng cải cách
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Xu hướng “trung lưu hóa”". Việc một bộ phận công nhân nắm giữ cổ phần, có thu nhập và mức sống xích lại gần tầng lớp trung lưu chính là biểu hiện của xu hướng trung lưu hóa; song lượng tư liệu sản xuất họ sở hữu quá nhỏ, không đủ để thôi phải bán sức lao động, nên địa vị làm thuê và bản chất giai cấp của họ vẫn không thay đổi. Cách gọi "Xu hướng “trí tuệ hóa”" nói về việc nâng cao học vấn, tay nghề và tăng tỷ trọng lao động trí óc trong giai cấp công nhân, không bàn tới quan hệ sở hữu. Cách gọi "Xu hướng thỏa hiệp" diễn tả thái độ chính trị trong đấu tranh giai cấp, không phải biến đổi về sở hữu và mức sống. Cách gọi "Xu hướng cải cách" cũng thuộc về phương thức đấu tranh, không mô tả hiện tượng công nhân tham gia sở hữu tư liệu sản xuất qua chế độ cổ phần.
AKhông có tư liệu sản xuất, bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư
BLao động trong nền công nghiệp có kỹ thuật hiện đại
CLà giai cấp chiếm số đông trong dân cư
DCó tinh thần cách mạng, chống giai cấp tư sản
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Không có tư liệu sản xuất, bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư". Tính đối kháng giữa hai giai cấp bắt nguồn từ quan hệ sở hữu và quan hệ phân phối: công nhân không có tư liệu sản xuất nên phải bán sức lao động và bị giai cấp tư sản chiếm không giá trị thặng dư, lợi ích hai bên đối lập ngay trong quá trình sản xuất. "Lao động trong nền công nghiệp có kỹ thuật hiện đại" chỉ nói về tính chất công việc, mà lao động với kỹ thuật hiện đại tự nó không sinh ra đối kháng lợi ích. "Là giai cấp chiếm số đông trong dân cư" không đúng về dữ kiện và cũng không liên quan, vì đông hay ít người không tạo nên quan hệ bóc lột. "Có tinh thần cách mạng, chống giai cấp tư sản" là biểu hiện, là kết quả của sự đối kháng lợi ích chứ không phải nguyên nhân làm nảy sinh đối kháng ấy.
ASản phẩm của nền sản xuất đại công nghiệp
BChủ thể của nền sản xuất đại công nghiệp
CLà người mua sức lao động và đi bóc lột giá trị thặng dư
DChủ thể và sản phẩm của nền sản xuất đại công nghiệp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Chủ thể và sản phẩm của nền sản xuất đại công nghiệp". Về phương diện kinh tế - xã hội, giai cấp công nhân vừa do nền sản xuất đại công nghiệp sinh ra, vừa là lực lượng trực tiếp vận hành nền sản xuất ấy, nên phải nêu đủ cả hai mặt chủ thể và sản phẩm. "Sản phẩm của nền sản xuất đại công nghiệp" chỉ đúng một nửa, vì mới nói mặt được sinh ra mà bỏ mất vai trò trực tiếp tiến hành sản xuất. "Chủ thể của nền sản xuất đại công nghiệp" cũng chỉ đúng một nửa, vì bỏ mất nguồn gốc ra đời của giai cấp công nhân. "Là người mua sức lao động và đi bóc lột giá trị thặng dư" mô tả giai cấp tư sản, bên mua sức lao động và chiếm không giá trị thặng dư, trái ngược với địa vị của người công nhân.
53Điều gì vừa là thách thức vừa tạo ra thời cơ cho Việt Nam trong thời kỳ quá độ chủ nghĩa xã hội hiện nay?4 lựa chọn
ACuộc cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa
BSự trỗi dậy của chủ nghĩa xã hội, tiêu biểu là Trung Quốc
CSự thay đổi trật tự thế giới
DSự gia tăng nhanh chóng của lực lượng lao động nước ta
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Cuộc cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa". Hai quá trình này mở ra khả năng tranh thủ công nghệ, vốn và thị trường để phát triển nhanh, nhưng đồng thời gây nguy cơ tụt hậu, lệ thuộc và xâm nhập văn hoá, nên vừa là thời cơ vừa là thách thức với nước ta. "Sự trỗi dậy của chủ nghĩa xã hội, tiêu biểu là Trung Quốc" không được xác định thành cặp thời cơ và thách thức của Việt Nam, hơn nữa đó là sự phát triển của một quốc gia cụ thể. "Sự thay đổi trật tự thế giới" là bối cảnh quốc tế rộng, bản thân nó không phải cặp thời cơ và thách thức được nêu. "Sự gia tăng nhanh chóng của lực lượng lao động nước ta" là đặc điểm dân số nội tại, lại không còn đúng khi nước ta chuyển sang già hoá dân số.
54Trên lĩnh vực kinh tế, trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội tất yếu tồn tại nền kinh tế như thế nào?4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
AKinh tế nhiều thành phần, trong đó có thành phần đối lập
BKinh tế kế hoạch hóa tập trung cao độ
CKinh tế thị trường tự do
DKinh tế hàng hóa giản đơn
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Kinh tế nhiều thành phần, trong đó có thành phần đối lập". Thời kỳ quá độ tất yếu tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu, trong đó có thành phần kinh tế tư bản tư nhân đối lập với định hướng xã hội chủ nghĩa nhưng vẫn cần cho phát triển lực lượng sản xuất. "Kinh tế kế hoạch hóa tập trung cao độ" là mô hình chủ quan nóng vội đã bị thực tiễn phủ định, không phải tính tất yếu của thời kỳ quá độ. "Kinh tế thị trường tự do" thiếu sự quản lý của nhà nước và định hướng xã hội chủ nghĩa nên không phải đặc trưng của thời kỳ này. "Kinh tế hàng hóa giản đơn" là trình độ sản xuất nhỏ tiền tư bản, không phản ánh kết cấu nhiều thành phần.
55Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra mục tiêu gì vào năm 2045 trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?4 lựa chọnTrung bình50% trả lời đúng
ATrở thành nước phát triển, có kinh tế tri thức, thu nhập trung bình cao
BTrở thành con rồng Châu Á
CTrở thành nước phát triển, thu nhập cao
DTrở thành nước đang phát triển, có thu nhập trung bình cao
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Trở thành nước phát triển, thu nhập cao". Đại hội XIII xác định tầm nhìn đến năm 2045, dịp một trăm năm thành lập nước, Việt Nam trở thành nước phát triển, thu nhập cao. "Trở thành nước phát triển, có kinh tế tri thức, thu nhập trung bình cao" hạ tiêu chí thu nhập xuống mức của mốc 2030 và thêm vế không có trong mục tiêu. "Trở thành con rồng Châu Á" là cách nói báo chí, không phải mục tiêu được văn kiện xác định. "Trở thành nước đang phát triển, có thu nhập trung bình cao" chính là mục tiêu của mốc năm 2030, thấp hơn tầm nhìn 2045.
56Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, các giai cấp và tầng lớp tồn tại như thế nào?4 lựa chọnTrung bình50% trả lời đúng
AKhông còn tồn tại giai cấp và đối kháng giai cấp
BTồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp, có sự khác biệt, vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau
CChỉ còn tồn tại giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động
DTồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp, mâu thuẫn, xung đột ngày càng gay gắt với nhau
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp, có sự khác biệt, vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau". Cơ cấu xã hội trong thời kỳ quá độ còn đa dạng vì kinh tế nhiều thành phần, nên các giai cấp và tầng lớp vừa liên minh, hợp tác trong sự nghiệp chung, vừa đấu tranh trên những vấn đề còn khác biệt về lợi ích. "Không còn tồn tại giai cấp và đối kháng giai cấp" là đặc trưng của giai đoạn cao, không phải của thời kỳ quá độ. "Chỉ còn tồn tại giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động" xoá bỏ bằng tuyên bố sự tồn tại thực tế của các giai cấp, tầng lớp khác. "Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp, mâu thuẫn, xung đột ngày càng gay gắt với nhau" tuyệt đối hoá mặt đấu tranh và bỏ mất mặt hợp tác, liên minh.
57Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, vì sao thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu?4 lựa chọn
AVì giai cấp vô sản cần có thời gian để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa
BVì chủ nghĩa xã hội là thực hiện ý chí chủ quan của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
CVì chủ nghĩa xã hội thực hiện sự thống trị của giai cấp, tầng lớp nghèo nàn trong xã hội
DVì chủ nghĩa xã hội là giai đoạn chuyển tiếp của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Vì giai cấp vô sản cần có thời gian để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa". Chủ nghĩa xã hội đối lập về chất với chế độ cũ nên sau khi giành chính quyền vẫn phải mất thời gian dài để cải tạo quan hệ sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất và con người mới. "Vì chủ nghĩa xã hội là thực hiện ý chí chủ quan của giai cấp công nhân và nhân dân lao động" quy tính tất yếu về ý chí, trái quan điểm duy vật lịch sử. "Vì chủ nghĩa xã hội thực hiện sự thống trị của giai cấp, tầng lớp nghèo nàn trong xã hội" bóp méo bản chất chế độ mới. "Vì chủ nghĩa xã hội là giai đoạn chuyển tiếp của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa" nói sai vị trí, vì chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của hình thái đó, và cũng không giải thích được tính tất yếu.
58Cách mạng vô sản là gì?4 lựa chọn
ACuộc cách mạng của giai cấp nông dân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, được thực hiện bằng con đường bạo lực cách mạng nhằm lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản
BCuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, trên thực tế được thực hiện bằng con đường tuyên truyền giáo dục nhằm lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản
CCuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, trên thực tế được thực hiện bằng con đường bạo lực cách mạng nhằm lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản
DCuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, được thực hiện bằng con đường bạo lực cách mạng nhằm lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Cuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, được thực hiện bằng con đường bạo lực cách mạng nhằm lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản". Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động do Đảng Cộng sản lãnh đạo, dùng bạo lực cách mạng để lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa và thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản. "Cuộc cách mạng của giai cấp nông dân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, được thực hiện bằng con đường bạo lực cách mạng nhằm lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản" sai ở chủ thể, vì lực lượng nòng cốt và lãnh đạo là giai cấp công nhân chứ không phải giai cấp nông dân. "Cuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, trên thực tế được thực hiện bằng con đường tuyên truyền giáo dục nhằm lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản" sai ở phương pháp, bởi tuyên truyền giáo dục là công tác chuẩn bị, không phải cách thức giành chính quyền trên thực tế. "Cuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, trên thực tế được thực hiện bằng con đường bạo lực cách mạng nhằm lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản" sai ở đối tượng, vì lật đổ chế độ phong kiến là nhiệm vụ của cách mạng tư sản, còn cách mạng vô sản nhằm vào chế độ tư bản chủ nghĩa.
59Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển như thế nào?4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
APhát triển theo hình xoáy ốc
BPhát triển ý muốn chủ quan của con người
CPhát triển theo sở thích của một đấng siêu nhiên nào đó trong vũ trụ
DPhát triển từ thấp lên cao
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Phát triển từ thấp lên cao". C.Mác và Ph.Ăngghen coi hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa là quá trình chín dần qua các giai đoạn, bắt đầu từ giai đoạn thấp là chủ nghĩa xã hội rồi tiến tới giai đoạn cao là chủ nghĩa cộng sản, tương ứng trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. "Phát triển theo hình xoáy ốc" là cách diễn đạt quy luật phủ định của phủ định nói chung, không phải cách hai ông mô tả các giai đoạn của hình thái này. "Phát triển ý muốn chủ quan của con người" trái với quan niệm duy vật lịch sử, vì sự phát triển ấy do quy luật khách quan chi phối. "Phát triển theo sở thích của một đấng siêu nhiên nào đó trong vũ trụ" là quan niệm duy tâm tôn giáo, xa lạ với chủ nghĩa Mác.
60Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay, hình thức phân phối nào giữ vai trò chủ đạo?4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
APhân phối theo lao động
BPhân phối quỹ phúc lợi xã hội
CPhân phối theo nhu cầu
DPhân phối theo bao cấp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Phân phối theo lao động". Thời kỳ quá độ ở nước ta tồn tại nhiều hình thức phân phối, nhưng phân phối theo lao động giữ vai trò chủ đạo vì lực lượng sản xuất chưa đủ cao để phân phối theo nhu cầu, lao động vẫn là thước đo chủ yếu để xác định phần được hưởng. "Phân phối quỹ phúc lợi xã hội" là hình thức bổ trợ, mang tính bảo đảm an sinh cho những đối tượng không hoặc chưa tham gia lao động. "Phân phối theo nhu cầu" chỉ thực hiện được ở giai đoạn cao, khi của cải dồi dào và lao động trở thành nhu cầu bậc nhất. "Phân phối theo bao cấp" là cách làm của mô hình kế hoạch hoá tập trung cũ, đã bị bãi bỏ từ công cuộc đổi mới.