Câu hỏi: MLN131 Chủ nghĩa xã hội khoa học – Bộ ôn tập cuối kỳ số 13
60 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn MLN131 - Chủ nghĩa xã hội khoa học, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–60.
Danh sách câu hỏi
60/60 câuHết danh sách
AKhông chỉ ra được những biện pháp để hiện thực hóa học thuyết của mình
BKhông phát hiện ra quy luật vận động, phát triển của xã hội loài người nói chung và xã hội tư bản chủ nghĩa nói riêng
CKhông phát hiện ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
DKhông biết được vai trò của nô lệ trong cách mạng xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Không biết được vai trò của nô lệ trong cách mạng xã hội". Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp đầu thế kỷ XIX phê phán xã hội tư bản, nên hạn chế của nó được đặt trong tương quan với chủ nghĩa tư bản và giai cấp công nhân, không liên quan tới giai cấp nô lệ của xã hội chiếm hữu nô lệ đã lùi vào quá khứ. "Không phát hiện ra quy luật vận động, phát triển của xã hội loài người nói chung và xã hội tư bản chủ nghĩa nói riêng" — đúng là hạn chế cơ bản, do chưa có quan niệm duy vật về lịch sử. "Không phát hiện ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân" — đúng là hạn chế, vì họ chỉ coi công nhân là lớp người khốn khổ cần được cứu giúp. "Không chỉ ra được những biện pháp để hiện thực hóa học thuyết của mình" — đúng là hạn chế, nên học thuyết dừng ở ước mơ và thực nghiệm thất bại.
APhong trào đấu tranh của giai cấp công nhân đã chuyển từ mục đích kinh tế sang mục đích chính trị
BPhong trào đấu tranh của giai cấp công nhân đã có lý luận soi đường
CPhong trào đấu tranh của giai cấp công nhân đã có những thắng lợi to lớn
DPhong trào đấu tranh của giai cấp công nhân chuyển từ tự phát sang tự giác
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân đã chuyển từ mục đích kinh tế sang mục đích chính trị". Năm 1831 công nhân dệt Lyon nêu yêu cầu việc làm và tiền lương, đến năm 1834 khẩu hiệu đã là đòi thể chế cộng hòa, cho thấy mục tiêu đấu tranh chuyển từ kinh tế sang chính trị và giai cấp công nhân bắt đầu xuất hiện như một lực lượng chính trị độc lập. "Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân đã có lý luận soi đường" sai về thời điểm, vì lý luận khoa học soi đường chỉ hình thành từ giữa thập niên 1840 với học thuyết của C.Mác và Ph.Ăngghen. "Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân đã có những thắng lợi to lớn" sai vì cả hai cuộc khởi nghĩa của công nhân dệt Lyon đều bị đàn áp và thất bại. "Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân chuyển từ tự phát sang tự giác" sai vì bước chuyển sang tự giác gắn với việc tiếp thu lý luận khoa học và có chính đảng lãnh đạo, chưa diễn ra ở thời điểm ấy.
43Tư duy của Nhà triết học nào được xem là “cái hạt nhân” hợp lý của phép biện chứng?4 lựa chọnTrung bình60% trả lời đúng
AV.I.Lênin
BC.Mác
CG.V.Ph.Hêghen
DPh.Ăngghen
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "G.V.Ph.Hêghen". C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa cái hạt nhân hợp lý là phép biện chứng trong hệ thống triết học của Hêghen, đồng thời gạt bỏ lớp vỏ duy tâm, thần bí của hệ thống đó để xây dựng phép biện chứng duy vật. "V.I.Lênin" là người bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong thời kỳ đế quốc chủ nghĩa, ông kế thừa phép biện chứng đã được duy vật hóa chứ không phải nguồn gốc của nó. "C.Mác" là người tiếp thu và cải tạo hạt nhân hợp lý ấy, không phải nhà triết học mà tư duy được gọi bằng tên đó. "Ph.Ăngghen" cũng ở vị trí người kế thừa và hệ thống hóa phép biện chứng duy vật.
44Một trong ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen là gì?4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
AThành lập quốc tế cộng sản
BỦng hộ nhân dân lao động
CHọc thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân
DNhận định và tìm ra mâu thuẫn giai cấp trong xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân". Ba phát kiến vĩ đại gồm chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết giá trị thặng dư và học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân; phát kiến thứ ba chỉ ra chủ thể thực hiện bước chuyển cách mạng. "Thành lập quốc tế cộng sản" là một hoạt động tổ chức, hơn nữa Quốc tế Cộng sản ra đời năm 1919 do V.I.Lênin sáng lập, sau khi hai ông đã qua đời. "Ủng hộ nhân dân lao động" là thái độ chính trị chung, không phải một phát kiến lý luận. "Nhận định và tìm ra mâu thuẫn giai cấp trong xã hội" đã được các nhà sử học và kinh tế học trước Mác nói tới, nên không phải công lao riêng của hai ông.
AGiai cấp công nhân vẫn là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại
BGiai cấp công nhân vẫn bị chủ nghĩa tư bản và giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư
CGiai cấp công nhân vẫn có lợi ích cơ bản xung đột với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản
DGiai cấp công nhân vẫn làm việc với cường độ cao, trình độ lao động ngày càng yếu kém
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Giai cấp công nhân vẫn làm việc với cường độ cao, trình độ lao động ngày càng yếu kém". Câu hỏi tìm điều không đúng, và chỗ không đúng nằm ở nhận định trình độ lao động ngày càng yếu kém: thực tế học vấn, tay nghề của công nhân ngày càng được nâng cao cùng xu hướng trí tuệ hóa, nên đây không phải điểm ổn định so với thế kỷ XIX. "Giai cấp công nhân vẫn là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại" là điểm vẫn ổn định, vì công nhân vẫn là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại. "Giai cấp công nhân vẫn bị chủ nghĩa tư bản và giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư" cũng là điểm ổn định, vì quan hệ bóc lột giá trị thặng dư vẫn tồn tại trong chủ nghĩa tư bản ngày nay. "Giai cấp công nhân vẫn có lợi ích cơ bản xung đột với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản" là điểm ổn định, vì xung đột lợi ích căn bản giữa công nhân và tư sản chưa hề mất đi.
AGiai cấp công nhân thiết lập một quan hệ sản xuất mới phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất
BGiai cấp công nhân chống bất công và bất bình đẳng trong xã hội
CGiai cấp công nhân thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
DGiai cấp công nhân bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Giai cấp công nhân thiết lập một quan hệ sản xuất mới phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất". Nội dung kinh tế của sứ mệnh lịch sử là giai cấp công nhân phát triển lực lượng sản xuất xã hội hóa cao và trên cơ sở đó thiết lập quan hệ sản xuất mới dựa trên sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất, phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất. "Giai cấp công nhân chống bất công và bất bình đẳng trong xã hội" thuộc mục tiêu đấu tranh chính trị - xã hội của công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa. "Giai cấp công nhân thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" là cách diễn đạt riêng cho nội dung kinh tế của giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, không phải nội dung chung được hỏi ở đây. "Giai cấp công nhân bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản" thuộc lĩnh vực văn hóa, tư tưởng nên không phải nội dung kinh tế.
ASự phát triển giai cấp tư sản
BSự phát triển giai cấp chủ nô
CSự phát triển giai cấp nông dân
DSự phát triển giai cấp công nhân
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Sự phát triển giai cấp công nhân". C.Mác và Ph.Ăngghen chỉ rõ sự thống trị của giai cấp tư sản, nhất là bộ phận tư sản công nghiệp, là điều kiện ban đầu cho sự phát triển của giai cấp vô sản, bởi nó mở rộng đại công nghiệp và do đó nhân lên số lượng, mức tập trung và trình độ tổ chức của công nhân. "Sự phát triển giai cấp tư sản" lẫn nguyên nhân với kết quả, vì sự thống trị ấy là của chính giai cấp tư sản nên không thể là điều kiện ban đầu cho sự phát triển của bản thân nó theo nghĩa câu hỏi nêu. "Sự phát triển giai cấp chủ nô" sai vì giai cấp chủ nô thuộc xã hội chiếm hữu nô lệ, đã tiêu vong trước khi có chủ nghĩa tư bản. "Sự phát triển giai cấp nông dân" sai vì đại công nghiệp làm phân hóa và thu hẹp giai cấp nông dân, đẩy một bộ phận nông dân thành người làm thuê.
AMâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa ngày càng rộng lớn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất
BMâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất xã hội hóa ngày càng rộng lớn với lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất
CMâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
DMâu thuẫn giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa ngày càng rộng lớn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất". Đại công nghiệp làm cho sản xuất mang tính xã hội hóa cao trong khi tư liệu sản xuất vẫn bị chiếm hữu tư nhân; về mặt xã hội, mâu thuẫn này biểu hiện thành mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản. "Mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất xã hội hóa ngày càng rộng lớn với lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất" — đảo ngược hai mặt, vì tính xã hội hóa thuộc về lực lượng sản xuất còn chế độ tư hữu thuộc về quan hệ sản xuất. "Mâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng" — là cặp phạm trù chung của mọi hình thái kinh tế - xã hội. "Mâu thuẫn giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội" — là quan hệ giữa vật chất và tinh thần của đời sống xã hội, không phải mâu thuẫn kinh tế cơ bản.
ALiên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp tiểu tư sản
BLiên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác
CLiên minh với một bộ phận giai cấp tư sản tiến bộ
DLiên minh với giai cấp nông dân
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác". Chủ nghĩa Mác - Lênin xác định giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác, vì chỉ khối liên minh rộng rãi của những người lao động mới tạo đủ lực lượng để giành, giữ chính quyền và xây dựng xã hội mới. "Liên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp tiểu tư sản" thu hẹp khối liên minh vào một tầng lớp được kể tên, bỏ sót trí thức và những người lao động khác. "Liên minh với giai cấp nông dân" còn hẹp hơn nữa, chỉ còn một giai cấp đồng minh. "Liên minh với một bộ phận giai cấp tư sản tiến bộ" sai về nguyên tắc, bởi giai cấp tư sản gắn lợi ích với chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, là đối tượng của cách mạng vô sản chứ không phải lực lượng trong khối liên minh công nông.
ALao động; sáng tạo; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do
BTự do; bình đẳng; bác ái
CĐộc lập; tự do; dân chủ; văn minh
DDân giàu; nước mạnh; công bằng; dân chủ và văn minh
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Lao động; sáng tạo; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do". Trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng, giai cấp công nhân có nhiệm vụ xây dựng hệ giá trị mới đối lập với hệ giá trị tư sản, lấy lao động sáng tạo làm gốc và gắn công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do thành một chỉnh thể; đó là những giá trị nhân loại đã hướng tới nhưng chỉ chủ nghĩa xã hội mới thực hiện được đầy đủ. "Tự do; bình đẳng; bác ái" — là khẩu hiệu của cách mạng tư sản Pháp, mang nội dung giá trị tư sản mà giai cấp công nhân phải vượt qua. "Độc lập; tự do; dân chủ; văn minh" — không phải hệ giá trị được nêu cho nội dung văn hóa, tư tưởng trong sứ mệnh lịch sử. "Dân giàu; nước mạnh; công bằng; dân chủ và văn minh" — là mục tiêu tổng quát của công cuộc đổi mới ở Việt Nam, không phải hệ giá trị chung của giai cấp công nhân.
ATư sản
BNông dân
CCông nhân
DBị bóc lột
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Công nhân". Nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa sinh ra lớp người lao động làm thuê vận hành máy móc trong công xưởng, nên giai cấp công nhân được C.Mác và Ph.Ăngghen gọi là sản phẩm, là con đẻ của chính nền đại công nghiệp ấy. "Tư sản" là chủ sở hữu tư liệu sản xuất, hình thành trong lòng chế độ phong kiến cùng kinh tế hàng hóa và công trường thủ công, tức có trước đại công nghiệp. "Nông dân" gắn với nền sản xuất nông nghiệp, đã tồn tại ở các hình thái kinh tế - xã hội trước chủ nghĩa tư bản. "Bị bóc lột" không phải tên một giai cấp mà chỉ là đặc điểm chung của nhiều giai cấp, tầng lớp bị áp bức trong lịch sử.
52Các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số ở nước ta nhằm mục đích gì?4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
APhát huy tiềm năng phát triển, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc
BBù đắp cho đồng bào ở các nơi này để động viên họ cố gắng giữ gìn bờ cõi quốc gia
CGiảm thiểu sự lợi dụng điều kiện sống cực khổ của các nơi này để kích động thực hiện mưu đồ chia rẽ
DTận dụng mọi nguồn lực để tăng trưởng kinh tế khi ở các vùng đồng bằng đã cạn kiệt
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Phát huy tiềm năng phát triển, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc". Nội dung kinh tế của chính sách dân tộc hướng tới khai thác tiềm năng, thế mạnh từng vùng và thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, nhờ đó quyền bình đẳng giữa các dân tộc được bảo đảm trên thực tế. "Bù đắp cho đồng bào ở các nơi này để động viên họ cố gắng giữ gìn bờ cõi quốc gia" — xem chính sách như sự ban phát đổi lấy việc giữ đất, trái nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển. "Giảm thiểu sự lợi dụng điều kiện sống cực khổ của các nơi này để kích động thực hiện mưu đồ chia rẽ" — chỉ là kết quả phái sinh về an ninh, không phải mục đích cơ bản của chính sách. "Tận dụng mọi nguồn lực để tăng trưởng kinh tế khi ở các vùng đồng bằng đã cạn kiệt" — biến vùng dân tộc thiểu số thành nơi khai thác tài nguyên bù cho vùng khác, xa lạ với mục tiêu phát triển vì chính đồng bào ở đó.
ALiên hiệp công nhân các dân tộc
BCác dân tộc hoàn toàn bình đẳng
CTăng cường mở rộng giao lưu quốc tế
DCác dân tộc được quyền tự quyết
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Liên hiệp công nhân các dân tộc". Trong Cương lĩnh dân tộc, nội dung này vừa phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân, vừa là giải pháp bảo đảm cho hai nội dung còn lại được thực hiện; sự đoàn kết của giai cấp công nhân các dân tộc chính là cơ sở vững chắc để đoàn kết nhân dân lao động các dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc. "Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng" — là quyền thiêng liêng và là điểm xuất phát của cương lĩnh, nhưng tự nó chưa phải lực lượng tổ chức nên khối đoàn kết. "Các dân tộc được quyền tự quyết" — là quyền tự quyết định vận mệnh của mỗi dân tộc, một nội dung của cương lĩnh chứ không giữ vai trò liên kết các dân tộc lại với nhau. "Tăng cường mở rộng giao lưu quốc tế" — không phải nội dung nào trong Cương lĩnh dân tộc.
54Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo nào thể hiện được tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa?4 lựa chọn
ASử dụng quan điểm lịch sử cụ thể để xem xét các vấn đề liên quan đến tôn giáo
BTôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo
CPhân biệt tính chính trị và tư tưởng của tôn giáo trong quá trình giải quyết
DKhắc phục tiêu cực của tôn giáo, gắn với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo". Nhà nước xã hội chủ nghĩa thừa nhận quyền theo hoặc không theo một tín ngưỡng nào là quyền của công dân, bảo đảm mọi người bình đẳng trước pháp luật dù có đạo hay không có đạo; chính sự tôn trọng quyền con người ấy làm nổi bật bản chất dân chủ, nhân văn và tính ưu việt của chế độ mới so với các chế độ trước. "Sử dụng quan điểm lịch sử cụ thể để xem xét các vấn đề liên quan đến tôn giáo" — là nguyên tắc phương pháp luận khi xem xét, đánh giá tôn giáo qua từng thời kỳ. "Phân biệt tính chính trị và tư tưởng của tôn giáo trong quá trình giải quyết" — là nguyên tắc nhận thức để xử lý đúng đối tượng, không nhầm tín đồ với kẻ lợi dụng tôn giáo. "Khắc phục tiêu cực của tôn giáo, gắn với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới" — chỉ ra con đường khắc phục ảnh hưởng tiêu cực, không phải chỗ thể hiện tính ưu việt bằng quyền dân chủ.
AGiai cấp thống trị
BThần linh
CChủ nghĩa Mác - Lênin
DCon người
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Con người". Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định tôn giáo là một hiện tượng xã hội - văn hóa do con người sáng tạo ra nhằm phản ánh hư ảo những sức mạnh bên ngoài đang chi phối đời sống của chính mình, rồi con người lại bị chính sản phẩm đó chi phối trở lại. "Giai cấp thống trị" — chỉ lợi dụng tôn giáo đã có sẵn làm công cụ thống trị về tinh thần, không phải chủ thể sinh ra tôn giáo. "Thần linh" — là hình ảnh do trí tưởng tượng của con người dựng nên; coi thần linh sinh ra tôn giáo là rơi vào lập trường duy tâm, thần học. "Chủ nghĩa Mác - Lênin" — là học thuyết khoa học ra đời giữa thế kỷ XIX, chỉ nghiên cứu và giải thích tôn giáo chứ không sinh ra tôn giáo vốn có trước đó hàng nghìn năm.
56Trong một quốc gia đa tộc người thì vấn đề gì cần giải quyết được coi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?4 lựa chọnTrung bình50% trả lời đúng
ABan hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
BNâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào
CChống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kì thị và chia rẽ dân tộc
DXoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Xoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại". Cương lĩnh dân tộc của V.I.Lênin xác định quyền bình đẳng chỉ trở thành hiện thực khi khắc phục được sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hoá giữa các dân tộc do lịch sử và chế độ áp bức để lại, vì đó mới là gốc vật chất của bất bình đẳng. "Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc" — chỉ tạo khuôn khổ pháp lý, bình đẳng ghi trên văn bản chưa thành bình đẳng trong thực tế. "Nâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào" — là một mặt của việc thu hẹp chênh lệch, không bao trùm các lĩnh vực kinh tế, xã hội. "Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kì thị và chia rẽ dân tộc" — là nhiệm vụ đấu tranh tư tưởng đi kèm, không xử lý được nguyên nhân kinh tế - xã hội của sự bất bình đẳng.
AMỗi dân tộc tập trung cư trú duy nhất trên một địa bàn, ngoại trừ dân tộc Kinh
BCác dân tộc cư trú xen kẽ nhau, không có một dân tộc nào tập trung duy nhất trên một địa bàn
CCác dân tộc phân bố đồng đều
DCác dân tộc được phân chia lãnh thổ theo vị trí địa lý và đặc điểm ra đời, phát triển của dân tộc đó
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau, không có một dân tộc nào tập trung duy nhất trên một địa bàn". Do quá trình thiên di, khai phá và cộng cư lâu dài, các tộc người ở Việt Nam cư trú xen kẽ trên cùng địa bàn; không tộc người nào có lãnh thổ riêng biệt chỉ của mình, nhờ đó các dân tộc dễ giao lưu, hiểu biết và giúp nhau phát triển. "Mỗi dân tộc tập trung cư trú duy nhất trên một địa bàn, ngoại trừ dân tộc Kinh" — trái thực tế, bởi ngay các dân tộc thiểu số cũng phân bố ở nhiều tỉnh khác nhau và sống lẫn với tộc người khác. "Các dân tộc phân bố đồng đều" — thực tế mật độ và địa bàn rất khác nhau, phần lớn dân tộc thiểu số sống ở miền núi, biên giới. "Các dân tộc được phân chia lãnh thổ theo vị trí địa lý và đặc điểm ra đời, phát triển của dân tộc đó" — Nhà nước Việt Nam không phân chia lãnh thổ theo dân tộc, mà quản lý theo đơn vị hành chính thống nhất.
AMột quốc gia, toàn bộ nhân dân của một nước
BMột dân tộc cụ thể cùng chung sống trong một lãnh thổ quốc gia nhất định
CTất cả các quốc gia đang sinh sống trên trái đất
DMột dân tộc có chung văn hóa, có thể sống trên nhiều quốc gia khác nhau
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Một quốc gia, toàn bộ nhân dân của một nước". Theo nghĩa rộng, dân tộc là cộng đồng người ổn định hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và ý thức về sự thống nhất quốc gia, gắn bó bởi lợi ích chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung. "Một dân tộc cụ thể cùng chung sống trong một lãnh thổ quốc gia nhất định" — là cách hiểu theo nghĩa hẹp, tức tộc người trong một quốc gia đa tộc người. "Tất cả các quốc gia đang sinh sống trên trái đất" — là khái niệm cộng đồng quốc tế hay nhân loại, rộng hơn hẳn khái niệm dân tộc. "Một dân tộc có chung văn hóa, có thể sống trên nhiều quốc gia khác nhau" — mô tả tộc người cư trú xuyên biên giới, vẫn thuộc nghĩa hẹp chứ không phải nghĩa rộng.
ALuật giáo dục
BLuật phòng, chống bạo lực gia đình
CLuật tín ngưỡng, tôn giáo
DLuật mê tín, tôn giáo
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Luật tín ngưỡng, tôn giáo". Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 là văn bản chuyên ngành điều chỉnh quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, trong đó quy định trách nhiệm tập hợp đồng bào theo và không theo tín ngưỡng, tôn giáo để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. "Luật giáo dục" — điều chỉnh hệ thống giáo dục, nhà trường, người học, không quy định về tín ngưỡng, tôn giáo. "Luật phòng, chống bạo lực gia đình" — điều chỉnh quan hệ và hành vi trong phạm vi gia đình. "Luật mê tín, tôn giáo" — không tồn tại văn bản luật nào mang tên này, vì mê tín dị đoan là hành vi bị nghiêm cấm, không phải đối tượng được luật hoá song hành với tôn giáo.
60Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, chất lượng của giai cấp công nhân được thể hiện thông qua yếu tố nào?4 lựa chọn
ASự chuyên nghiệp trong tác phong, kỷ luật lao động
BTrình độ trưởng thành về ý thức chính trị của một giai cấp cách mạng
CNăng lực tập hợp, vận động và thống trị nhân dân lao động thông qua đội tiên phong của mình – Đảng Cộng sản
DNăng lực tổ chức khởi nghĩa giành chính quyền
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Trình độ trưởng thành về ý thức chính trị của một giai cấp cách mạng". Chất lượng của giai cấp công nhân trước hết được đo bằng trình độ trưởng thành về ý thức chính trị của một giai cấp cách mạng, tức tự giác nhận thức được vai trò và trọng trách lịch sử của giai cấp mình, bên cạnh trình độ học vấn và tay nghề. "Sự chuyên nghiệp trong tác phong, kỷ luật lao động" chỉ nói tới tác phong, kỷ luật lao động, là một biểu hiện cụ thể chứ không phải tiêu chí bao trùm về chất lượng. "Năng lực tập hợp, vận động và thống trị nhân dân lao động thông qua đội tiên phong của mình – Đảng Cộng sản" sai ở chỗ nói thống trị nhân dân lao động, vì Đảng Cộng sản tập hợp, vận động và lãnh đạo nhân dân chứ không thống trị nhân dân. "Năng lực tổ chức khởi nghĩa giành chính quyền" thu hẹp chất lượng vào một năng lực của một thời điểm, trong khi chất lượng của giai cấp là trình độ phát triển lâu dài về ý thức và năng lực.