Câu hỏi: MLN122 Kinh tế chính trị Mác - Lênin – Bộ ôn tập thi lại số 1
60 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–60.
Danh sách câu hỏi
60/60 câuHết danh sách
AKinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân giữ vai trò là một động lực quan trọng
BKinh tế nhà nước giữ vai trò quyết định, kinh tế tư nhân giữ vai trò là một động lực quan trọng
CKinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước giữ vai trò là một động lực quan trọng
DKinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt, kinh tế nhà nước giữ vai trò quyết định
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân giữ vai trò là một động lực quan trọng".
Đây là công thức chính thức: kinh tế nhà nước giữ vai trò CHỦ ĐẠO — dẫn dắt, mở đường, nắm những lĩnh vực then chốt; kinh tế tư nhân là MỘT trong những động lực quan trọng của nền kinh tế.
Phương án nói kinh tế nhà nước "giữ vai trò quyết định" dùng sai chữ: chủ đạo là dẫn dắt, định hướng, còn quyết định hàm ý chi phối toàn bộ, trái với nền kinh tế nhiều thành phần.
Phương án đảo hai vai trò cho nhau trái hẳn định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phương án nói kinh tế tư nhân "then chốt" và kinh tế nhà nước "quyết định" dùng cả hai thuật ngữ sai chỗ.
42Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thành phần kinh tế nào giữ vai trò là một động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế?4 lựa chọnDễ74% trả lời đúng
AThành phần kinh tế tư nhân
BThành phần kinh tế nhà nước
CThành phần kinh tế tập thể
DThành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là mô hình kinh tế kết hợp giữa các yếu tố thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong mô hình này, thành phần kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế. Thành phần kinh tế tư nhân bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư tư nhân, và các tổ chức kinh tế khác. Họ đóng vai trò là động lực quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm và dịch vụ, tạo công ăn việc làm, và thúc đẩy cạnh tranh. Thành phần kinh tế tư nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao công nghệ, tăng cường năng lực sản xuất, và nâng cao hiệu quả kinh tế. Vì vậy, thành phần kinh tế tư nhân được coi là động lực quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế ở Việt Nam.
AThống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
BHoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh
CHoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường
DHoàn thiện thể chế và vai trò lãnh đạo của Đảng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường". Thị trường chứng khoán là một loại thị trường cụ thể trong hệ thống thị trường tài chính, nên việc hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách để nó vận hành minh bạch, chống giao dịch phi pháp và rửa tiền thuộc đúng nội dung phát triển đồng bộ các loại thị trường. "Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN" chỉ bàn về quan điểm và tư duy chung, không nói tới khung pháp lý cho một thị trường cụ thể. "Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh" hướng vào chế độ sở hữu và chủ thể kinh doanh. "Hoàn thiện thể chế và vai trò lãnh đạo của Đảng" thuộc nội dung chính trị - tổ chức.
44Kinh tế thị trường đã có mầm mống từ trong xã hội nào?4 lựa chọnTrung bình43% trả lời đúng
APhong kiến
BChiếm hữu nô lệ
CTư bản chủ nghĩa
DXã hội chủ nghĩa
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Kinh tế thị trường đã có mầm mống từ trong xã hội chiếm hữu nô lệ. Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, người sở hữu đất đai và tài sản có quyền lực và ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người nô lệ. Họ có thể buôn bán, trao đổi và sử dụng tài sản của mình để kiếm lợi nhuận. Điều này đã tạo ra một nền kinh tế thị trường cơ bản, nơi mà giá trị được xác định bởi sự cung cầu và người sở hữu tài sản có quyền quyết định giá cả. Mặc dù xã hội chiếm hữu nô lệ có nhiều điểm tương đồng với xã hội phong kiến, nhưng nó đã tạo ra một nền tảng quan trọng cho sự phát triển của kinh tế thị trường. Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, người nô lệ có thể mua lại tự do của mình bằng cách trả tiền cho chủ nhân, điều này đã tạo ra một thị trường cho lao động và tài sản.
45Dưới góc độ kinh tế học, đặc điểm chung của mọi nền kinh tế thị trường về vai trò của Nhà nước là gì?4 lựa chọn
ANhà nước trực tiếp quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
BNhà nước không can thiệp vào nền kinh tế
CNhà nước quản lý vĩ mô thông qua hệ thống pháp luật và công cụ chính sách
DNhà nước chỉ tập trung vào quản lý văn hóa - giáo dục
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Nhà nước quản lý vĩ mô thông qua hệ thống pháp luật và công cụ chính sách".
Dù ở quốc gia nào, kinh tế thị trường cũng có khuyết tật — độc quyền, khủng hoảng, phân hoá giàu nghèo, ô nhiễm — nên nhà nước luôn phải quản lý ở tầm vĩ mô bằng pháp luật và các công cụ chính sách như thuế, lãi suất, chi tiêu công.
"Nhà nước trực tiếp quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh" là đặc trưng của mô hình kế hoạch hoá tập trung, không phải kinh tế thị trường.
"Nhà nước không can thiệp vào nền kinh tế" là quan niệm của chủ nghĩa tự do cổ điển, đã bị thực tiễn các cuộc khủng hoảng bác bỏ.
"Nhà nước chỉ tập trung vào quản lý văn hóa - giáo dục" bỏ mất chức năng kinh tế của nhà nước.
AHoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế
BGiảm vai trò quản lý của Nhà nước tập trung phát triển kinh tế tư nhân
CQuay trở về cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp
DChuyển đổi có lộ trình theo kinh tế thị trường tự do kiểu Mỹ
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế". Đây là nhiệm vụ đứng đầu trong các nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bởi chế độ sở hữu và cơ cấu các thành phần kinh tế là nền tảng quyết định quan hệ sản xuất của nền kinh tế nhiều thành phần. "Giảm vai trò quản lý của Nhà nước tập trung phát triển kinh tế tư nhân" trái với yêu cầu nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. "Quay trở về cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp" đi ngược đường lối Đổi mới từ năm 1986. "Chuyển đổi có lộ trình theo kinh tế thị trường tự do kiểu Mỹ" phủ nhận tính định hướng xã hội chủ nghĩa, vốn là đặc trưng phân biệt mô hình kinh tế của Việt Nam.
AGiao thông vận tải và thông tin liên lạc
BTrí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn
CCơ giới hóa ngành dệt bằng máy hơi nước
DInternet vạn vật (IoT) và in 3D
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Giao thông vận tải và thông tin liên lạc".
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX gắn với điện và động cơ đốt trong, tạo bước nhảy vọt trong giao thông vận tải — ô tô, máy bay, tàu thuỷ chạy động cơ — và trong thông tin liên lạc với điện tín, điện thoại, vô tuyến điện.
"Trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn" cùng "Internet vạn vật (IoT) và in 3D" đều là đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, cách đó hơn một thế kỷ.
"Cơ giới hóa ngành dệt bằng máy hơi nước" thuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
ASử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hóa cao
BSử dụng năng lượng điện và máy hơi nước để cơ khí hóa sản xuất
CSử dụng năng lượng hơi nước, để cơ khí hóa sản xuất
DSử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hóa cao". Cách mạng công nghiệp lần thứ hai gắn với điện khí hoá, động cơ đốt trong, luyện thép và tổ chức sản xuất theo dây chuyền, đưa nền sản xuất cơ khí sang sản xuất hàng loạt với trình độ chuyên môn hoá cao. "Sử dụng năng lượng điện và máy hơi nước để cơ khí hóa sản xuất" trộn lẫn hai cuộc cách mạng và vẫn dừng ở cơ khí hoá, không nêu được dây chuyền chuyên môn hoá. "Sử dụng năng lượng hơi nước, để cơ khí hóa sản xuất" là đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. "Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất" là đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
ATừ 5 - 10 năm
BTừ 20 - 30 năm
CTừ 40 - 50 năm
DTừ 60 - 80 năm
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Từ 20 - 30 năm".
Nhật Bản và các nước công nghiệp hoá mới đi theo con đường rút ngắn: vừa tiếp thu công nghệ từ bên ngoài, vừa đẩy mạnh xuất khẩu, nhờ đó hoàn thành công nghiệp hoá trong khoảng hai tới ba thập niên.
"Từ 60 - 80 năm" là khoảng thời gian của mô hình công nghiệp hoá cổ điển ở Anh và các nước Tây Âu, đi tuần tự từ công nghiệp nhẹ sang công nghiệp nặng.
"Từ 40 - 50 năm" không ứng với mô hình nào trong cách phân loại này.
"Từ 5 - 10 năm" là quá ngắn cho bất kỳ quá trình công nghiệp hoá nào trong lịch sử.
ATừ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
BTừ nửa đầu thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XIX
CTừ nửa đầu thế kỷ XX đế nửa cuối thế kỷ XX
DTừ nửa cuối thế kỷ XIX đến nửa cuối thế kỷ XX
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX". Giáo trình xác định cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX, tức khoảng năm 1870 đến năm 1914, kết thúc khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ. "Từ nửa đầu thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XIX" rơi vào giai đoạn cuối của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, khi hơi nước còn giữ vai trò chủ đạo. "Từ nửa đầu thế kỷ XX đế nửa cuối thế kỷ XX" lệch hẳn về sau, trùng với thời kỳ hình thành cách mạng công nghiệp lần thứ ba dựa trên điện tử và tin học. "Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến nửa cuối thế kỷ XX" kéo dài quá mức, gộp cả cách mạng công nghiệp lần thứ ba vào lần thứ hai.
APhát triển công nghiệp nhẹ
BPhát triển kinh tế tri thức
CPhát triển công nghiệp nặng làm trọng tâm
DPhát triển nông nghiệp truyền thống
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Phát triển kinh tế tri thức".
Nước ta công nghiệp hoá trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nên không thể lặp lại con đường tuần tự của các nước đi trước; phải gắn công nghiệp hoá, hiện đại hoá với phát triển kinh tế tri thức để rút ngắn khoảng cách.
"Phát triển công nghiệp nhẹ" và "Phát triển công nghiệp nặng làm trọng tâm" đều là cách đặt vấn đề theo cơ cấu ngành của mô hình công nghiệp hoá cổ điển và kiểu Liên Xô, không phải yếu tố đặc trưng của giai đoạn hiện nay.
"Phát triển nông nghiệp truyền thống" đi ngược hướng hiện đại hoá; nông nghiệp vẫn quan trọng nhưng phải theo hướng công nghệ cao.
52Quá trình công nghiệp hóa của các nước tư bản cổ điển diễn ra trong thời gian khoảng bao nhiêu năm?4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
ATừ 60 - 80 năm
BTừ 50 - 70 năm
CTừ 60 - 90 năm
DTừ 50 - 80 năm
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Quá trình công nghiệp hóa của các nước tư bản cổ điển diễn ra trong thời gian khoảng 60-80 năm. Đây là giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp. Trong giai đoạn này, các nước tư bản cổ điển như Anh, Pháp, Đức, Mỹ đã trải qua một quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng và mạnh mẽ. Quá trình này được đặc trưng bởi sự phát triển của công nghệ, tăng trưởng kinh tế, và sự thay đổi trong cấu trúc xã hội. Các nước tư bản cổ điển đã áp dụng các công nghệ mới, xây dựng các nhà máy, và phát triển các ngành công nghiệp mới như luyện kim, dệt may, và sản xuất máy móc. Quá trình công nghiệp hóa này đã giúp các nước tư bản cổ điển trở thành các cường quốc kinh tế và quân sự trên thế giới.
53Đại hội X của Đảng (2006) xác định mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa cần gắn với yếu tố nào?4 lựa chọn
APhát triển kinh tế tri thức
BTự cung tự cấp trong nội bộ nền kinh tế
CChỉ tập trung vào công nghiệp nặng
DLoại bỏ hoàn toàn các thành phần kinh tế tư nhân
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Phát triển kinh tế tri thức". Đại hội X của Đảng năm 2006 xác định đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi tri thức và khoa học - công nghệ là động lực để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá. "Tự cung tự cấp trong nội bộ nền kinh tế" trái với chủ trương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế mà chính Đại hội đó nhấn mạnh. "Chỉ tập trung vào công nghiệp nặng" là tư duy ưu tiên công nghiệp nặng của thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, đã được thay bằng cơ cấu hợp lý giữa công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. "Loại bỏ hoàn toàn các thành phần kinh tế tư nhân" đi ngược quan điểm phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.
54Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã gia nhập những tổ chức nào sau đây?4 lựa chọnDễ93% trả lời đúng
AASEAN, AFTA, ASEM, APEC, WTO...
BASEAN, G20, ASEM, APEC, WTO...
CASEAN, AFTA, ASEM, APEC, EU...
DASEAN, ASEM, APEC, WTO, ECOWAS...
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Việt Nam đã tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế nhằm thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong số đó, Việt Nam đã gia nhập ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) và AFTA (Diễn đàn thương mại tự do ASEAN) vào năm 1995. Điều này cho phép Việt Nam mở rộng thị trường và tăng cường hợp tác kinh tế với các quốc gia khác trong khu vực. Năm 1998, Việt Nam cũng gia nhập ASEM (Diễn đàn hợp tác châu Á - Âu) và APEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương). Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập WTO (Cộng đồng kinh tế thế giới), mở rộng cơ hội kinh doanh và đầu tư cho Việt Nam trên thế giới. Những tổ chức này đã giúp Việt Nam tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư với các quốc gia khác trên thế giới.
55Nghiên cứu về cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, C. Mác đã khái quát tính quy luật của cách mạng công nghiệp qua mấy giai đoạn phát triển?4 lựa chọnKhó33% trả lời đúng
AMột giai đoạn
BHai giai đoạn
CBa giai đoạn
DBốn giai đoạn
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →C. Mác đã nghiên cứu về cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và khái quát tính quy luật của cách mạng công nghiệp qua ba giai đoạn phát triển. Trong đó, giai đoạn đầu tiên là sự xuất hiện và phát triển của máy móc và công nghệ mới, dẫn đến sự thay đổi trong sản xuất và phân phối hàng hóa. Giai đoạn thứ hai là sự hình thành và phát triển của các ngành công nghiệp mới, như luyện kim và dệt may, và sự tăng trưởng của các ngành công nghiệp hiện có. Giai đoạn thứ ba là sự hình thành và phát triển của các ngành công nghiệp nặng và sự tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ.
AKhai thác than đá
BCông nghiệp nặng (luyện kim, đóng tàu)
CCông nghiệp nhẹ (đặc biệt là dệt may)
DNông nghiệp và chế biến thực phẩm
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Công nghiệp nhẹ (đặc biệt là dệt may)". Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi phát ở nước Anh từ giữa thế kỷ XVIII với các phát minh trong ngành dệt như thoi bay, máy kéo sợi Jenny, máy dệt chạy bằng sức nước, rồi mới lan sang luyện kim và giao thông vận tải. "Khai thác than đá" phát triển mạnh là nhờ nhu cầu nhiên liệu cho máy hơi nước, tức hệ quả đi sau chứ không phải điểm khởi đầu. "Công nghiệp nặng (luyện kim, đóng tàu)" bùng nổ ở giai đoạn sau, khi đã có máy hơi nước và nhu cầu sắt thép tăng vọt. "Nông nghiệp và chế biến thực phẩm" tuy có cách mạng nông nghiệp tạo tiền đề lương thực và nhân công, nhưng bản thân nó không phải ngành mở đầu cho cơ khí hoá công nghiệp.
AĐại công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
BÁp dụng năng lượng mặt trời vào trồng trọt
CChăn nuôi tách khỏi trồng trọt
DThủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt". Cuộc đại phân công lao động xã hội lần thứ nhất diễn ra khi công xã nguyên thuỷ tan rã, các bộ lạc chăn nuôi tách khỏi những bộ lạc trồng trọt, nhờ đó sản phẩm dư thừa xuất hiện thường xuyên và làm nảy sinh trao đổi. "Đại công nghiệp tách khỏi nông nghiệp" không phải một cuộc đại phân công lao động xã hội được nêu trong lịch sử phân công lao động thời cổ đại. "Áp dụng năng lượng mặt trời vào trồng trọt" là tiến bộ kỹ thuật của thời hiện đại, không liên quan tới phân công lao động xã hội thời cổ. "Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp" chính là nội dung của cuộc đại phân công lao động xã hội lần thứ hai, không phải lần thứ nhất.
58Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN khi nào?4 lựa chọnTrung bình50% trả lời đúng
A1995
B1996
C1993
D1997
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào năm 1995. Đây là một bước quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế và chính trị của Việt Nam. Trước khi gia nhập ASEAN, Việt Nam đã tham gia vào các tổ chức kinh tế khác như Liên Hợp Quốc và Tổ chức Thương mại Thế giới. Tuy nhiên, gia nhập ASEAN cho phép Việt Nam tăng cường hợp tác kinh tế và chính trị với các nước Đông Nam Á khác, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước. Việc gia nhập ASEAN cũng giúp Việt Nam trở thành một phần quan trọng của cộng đồng kinh tế Đông Nam Á, góp phần vào sự ổn định và phát triển của khu vực.
AThúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
BThúc đẩy các quan hệ sản xuất mới ra đời
CThúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất
DThúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Thúc đẩy các quan hệ sản xuất mới ra đời".
Câu hỏi tìm phương án SAI. Cách mạng công nghiệp thúc đẩy HOÀN THIỆN quan hệ sản xuất hiện có chứ không tự nó làm ra đời quan hệ sản xuất mới; quan hệ sản xuất mới chỉ ra đời thông qua cách mạng xã hội, khi mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất cũ được giải quyết.
"Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất" là vai trò trực tiếp và rõ nhất: công cụ, công nghệ và trình độ người lao động đều được nâng lên.
"Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất" cũng là một vai trò đúng, vì sản xuất đổi thì quan hệ sở hữu, quản lý và phân phối buộc phải điều chỉnh theo.
"Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển" đúng nốt, thể hiện ở cách nhà nước và doanh nghiệp quản trị dựa trên công nghệ số.
APhát triển kinh tế và công nghiệp phải có sự nhảy vọt và không cần thực hiện tuần tự
BCoi trọng phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xem đây là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CPhát triển kinh tế tri thức được dời lại trong giai đoạn sau
DƯu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Coi trọng phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xem đây là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa".
Rút ngắn được là nhờ đi tắt về tri thức: tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ của nhân loại và nâng chất lượng nguồn nhân lực, chứ không phải bỏ qua các bước đi khách quan.
"Phát triển kinh tế và công nghiệp phải có sự nhảy vọt và không cần thực hiện tuần tự" hiểu sai chữ rút ngắn thành duy ý chí; rút ngắn vẫn phải tôn trọng quy luật, chỉ là đi nhanh hơn nhờ lợi thế của nước đi sau.
"Phát triển kinh tế tri thức được dời lại trong giai đoạn sau" trái hẳn yêu cầu gắn công nghiệp hoá với kinh tế tri thức ngay từ đầu.
"Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ." là chủ trương của một giai đoạn trước, không phải điều kiện để rút ngắn.