Câu hỏi: MLN122 Kinh tế chính trị Mác - Lênin – Bộ ôn tập thi lại số 1
60 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.
Danh sách câu hỏi
40/60 câuCòn 20
ADiện tích lãnh thổ quốc gia
BTài nguyên thiên nhiên có sẵn
CQuy mô dân số
DKhối lượng sản phẩm thặng dư mà xã hội đó tạo ra
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Khối lượng sản phẩm thặng dư mà xã hội đó tạo ra". Giáo trình nêu rõ sản phẩm thặng dư là nguồn gốc của tích luỹ, tái sản xuất mở rộng và mọi phúc lợi xã hội, nên quy mô khối lượng sản phẩm thặng dư quyết định mức độ giàu có của một xã hội. "Diện tích lãnh thổ quốc gia" chỉ là điều kiện tự nhiên, nhiều nước rộng lớn vẫn nghèo trong khi nhiều nước nhỏ lại giàu. "Tài nguyên thiên nhiên có sẵn" mới là đối tượng lao động, muốn trở thành của cải thì phải qua lao động sản xuất, và khai thác tài nguyên vẫn có thể không tạo ra thặng dư. "Quy mô dân số" chỉ là sức lao động tiềm năng; dân đông mà năng suất lao động thấp thì sản phẩm thặng dư ít, thậm chí chỉ đủ tiêu dùng.
22Những ngành nào sẽ được nhà nước tư sản đầu tư thay cho giai cấp tư sản tư nhân?4 lựa chọnTrung bình58% trả lời đúng
ANhững ngành phải mất chi phí đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh nhưng lợi nhuận ít
BNhững ngành phải mất chi phí đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm nhưng lợi nhuận cao
CNhững ngành phải mất chi phí đầu tư không lớn, tuy nhiên thu hồi vốn nhanh và lợi nhuận cao
DNhững ngành phải mất chi phí đầu tư lớn tuy nhiên thu hồi vốn chậm và lợi nhuận ít
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Trong nền kinh tế tư bản, nhà nước tư sản thường đầu tư vào những ngành mà tư nhân không muốn tham gia. Những ngành này thường đòi hỏi chi phí đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm và lợi nhuận ít. Ví dụ, xây dựng đường sá, cầu, sân bay, hoặc các công trình công cộng khác. Những ngành này không mang lại lợi nhuận nhanh chóng, nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và xã hội của quốc gia. Do đó, nhà nước tư sản thường phải đầu tư vào những ngành này để đảm bảo sự phát triển bền vững và công bằng.
23Theo V.I. Lênin, đâu là một trong những nguyên nhân hình thành độc quyền trong chủ nghĩa tư bản?4 lựa chọn
ADo sự ra đời và can thiệp trực tiếp của nhà nước
BDo cạnh tranh tự do dẫn đến tích tụ và tập trung sản xuất
CDo sự đoàn kết của giai cấp công nhân
DDo quá trình toàn cầu hoá kinh tế
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Do cạnh tranh tự do dẫn đến tích tụ và tập trung sản xuất".
Lênin chỉ rõ độc quyền sinh ra từ chính cạnh tranh tự do: cạnh tranh buộc các nhà tư bản phải mở rộng quy mô, dẫn tới tích tụ và tập trung sản xuất; khi chỉ còn một số ít doanh nghiệp lớn thì họ dễ thoả thuận với nhau, và độc quyền ra đời.
"Do sự ra đời và can thiệp trực tiếp của nhà nước" nhầm sang giai đoạn sau: nhà nước kết hợp với độc quyền tạo nên độc quyền NHÀ NƯỚC, tức là kết quả chứ không phải nguyên nhân sinh ra độc quyền.
"Do sự đoàn kết của giai cấp công nhân" là nhân tố chính trị - xã hội, không nằm trong các nguyên nhân kinh tế Lênin nêu.
"Do quá trình toàn cầu hoá kinh tế" là hiện tượng của thời kỳ muộn hơn nhiều so với lúc độc quyền hình thành cuối thế kỷ XIX.
ACác quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
BCác quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
CCác quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
DNhững biểu hiện vật chất của lực lượng sản xuất
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi". Giáo trình xác định đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi, đặt trong mối liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng. "Các quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất" là nội dung một quy luật của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kinh tế chính trị chỉ mượn làm bối cảnh chứ không lấy làm đối tượng. "Các quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng" cũng thuộc phạm vi triết học Mác - Lênin. "Những biểu hiện vật chất của lực lượng sản xuất" là mặt kỹ thuật của sản xuất, thuộc các khoa học kinh tế ngành chứ không phải quan hệ xã hội.
25Yếu tố nào được điều chỉnh bởi quy luật kinh tế tác động vào các động cơ lợi ích và quan hệ lợi ích của con người?4 lựa chọnDễ78% trả lời đúng
AHành vi con người
BXu hướng tiêu dùng
CMặt hàng sản xuất
DLĩnh vực nghiên cứu
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Quy luật kinh tế là một khái niệm quan trọng trong kinh tế học, mô tả mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế và cách chúng ảnh hưởng đến hành vi con người. Trong bối cảnh này, yếu tố được điều chỉnh bởi quy luật kinh tế tác động vào các động cơ lợi ích và quan hệ lợi ích của con người là hành vi con người. Hành vi con người được định nghĩa là cách con người thực hiện các quyết định và hành động trong các tình huống kinh tế khác nhau. Quy luật kinh tế tác động vào hành vi con người thông qua các yếu tố như nhu cầu, cung cầu, giá cả và thu nhập. Khi các yếu tố kinh tế thay đổi, chúng ảnh hưởng đến động cơ lợi ích và quan hệ lợi ích của con người, từ đó dẫn đến sự thay đổi trong hành vi con người.
AKinh tế chính trị cổ điển Anh
BChủ nghĩa trọng thương
CChủ nghĩa trọng nông
DKinh tế chính trị tầm thường
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Kinh tế chính trị cổ điển Anh".
C. Mác kế thừa trực tiếp thành tựu của trường phái cổ điển Anh với W. Petty, A. Smith, D. Ricardo — đặc biệt là học thuyết giá trị - lao động — rồi khắc phục những hạn chế của họ để xây dựng học thuyết giá trị thặng dư.
"Chủ nghĩa trọng thương" cho rằng của cải sinh ra trong lưu thông và đồng nhất của cải với vàng bạc; đây là học thuyết mà cổ điển Anh đã vượt qua, không phải nguồn kế thừa trực tiếp của Mác.
"Chủ nghĩa trọng nông" chuyển trọng tâm từ lưu thông sang sản xuất nhưng chỉ thừa nhận nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm thuần tuý — một bước tiến dở dang.
"Kinh tế chính trị tầm thường" ra đời sau cổ điển Anh, chỉ mô tả hiện tượng bề ngoài và biện hộ cho chủ nghĩa tư bản, là đối tượng phê phán của Mác chứ không phải nguồn kế thừa.
27Kinh tế chính trị Mác - Lênin có những chức năng nào?4 lựa chọnTrung bình65% trả lời đúng
AChức năng nhận thức, chức năng thực tiễn, chức năng tư tưởng, chức năng khoa học
BChức năng nhận thức, chức năng thực tiễn, chức năng khoa học, chức năng phương pháp luận
CChức năng thực tiễn, chức năng tư tưởng, chức năng dự báo, chức năng phương pháp luận
DChức năng nhận thức, chức năng thực tiễn, chức năng tư tưởng, chức năng phương pháp luận
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Kinh tế chính trị Mác - Lênin là một bộ môn khoa học xã hội có vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta hiểu biết về bản chất của xã hội, về quá trình sản xuất và phân phối tài nguyên, về các quan hệ xã hội và về vai trò của giai cấp trong xã hội. Kinh tế chính trị Mác - Lênin có chức năng nhận thức, giúp chúng ta nhận thức được bản chất của xã hội và quá trình sản xuất. Chức năng thực tiễn giúp chúng ta áp dụng lý thuyết vào thực tế, tạo ra những thay đổi tích cực trong xã hội. Chức năng tư tưởng giúp chúng ta hiểu biết về ý thức và vai trò của ý thức trong xã hội. Chức năng phương pháp luận giúp chúng ta xây dựng và áp dụng các phương pháp luận khoa học trong nghiên cứu và thực tiễn.
28Kinh tế chính trị cổ điển Anh được hình thành và phát triển trong thời kỳ nào?4 lựa chọnDễ72% trả lời đúng
ATừ cổ đại đến thế kỷ XVIII
BTừ nửa cuối thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
CTừ cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX
DTừ nửa đầu thế kỷ XIX
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Kinh tế chính trị cổ điển Anh được hình thành và phát triển trong thời kỳ từ cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX. Thời kỳ này là thời kỳ mà các nhà kinh tế học Anh như Adam Smith, David Ricardo và Thomas Malthus đã xuất bản các tác phẩm kinh điển của họ. Trong tác phẩm 'Tư bản và lao động' (1776), Adam Smith đã trình bày quan điểm về lợi ích của thị trường tự do và vai trò của tư bản trong quá trình sản xuất. David Ricardo trong tác phẩm 'Lao động và tư bản' (1817) đã tiếp tục phát triển ý tưởng về lợi ích của thị trường tự do và vai trò của tư bản trong quá trình sản xuất. Thomas Malthus trong tác phẩm 'Suy nghĩ về sự phát triển dân số' (1798) đã trình bày quan điểm về sự giới hạn của nguồn lực và tác động của đó lên quá trình sản xuất.
29Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:3 lựa chọnTrung bình60% trả lời đúng
AGiá trị của hàng hóa
BGiá trị thặng dư
CGiá trị của hàng hóa sức lao động
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Tích lũy tư bản là quá trình tích tụ và tăng trưởng của tư bản trong nền kinh tế. Để hiểu rõ nguồn gốc của tích lũy tư bản, chúng ta cần xem xét khái niệm giá trị thặng dư. Giá trị thặng dư là phần giá trị được tạo ra bởi lao động sản xuất vượt quá giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sử dụng để sản xuất hàng hóa đó. Khi doanh nghiệp sản xuất hàng hóa và dịch vụ, họ tạo ra giá trị thặng dư thông qua lao động sản xuất. Giá trị thặng dư này được sử dụng để tăng trưởng và tích lũy tư bản, tạo điều kiện cho sự mở rộng và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, nguồn gốc của tích lũy tư bản chính là giá trị thặng dư.
ABằng hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
BCao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
CBằng, cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
DBằng, hoặc cao hơn lượng giá trị thặng dư
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Bằng, cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư". Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt thị trường: bán hàng đúng giá trị thì lợi nhuận bằng giá trị thặng dư, bán cao hơn giá trị thì lợi nhuận lớn hơn, bán thấp hơn giá trị thì lợi nhuận nhỏ hơn, còn xét trên toàn xã hội thì tổng lợi nhuận vẫn bằng tổng giá trị thặng dư. "Bằng hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư" bỏ sót trường hợp giá cả bán cao hơn giá trị. "Cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư" bỏ sót trường hợp bán đúng giá trị, khi đó hai đại lượng bằng nhau. "Bằng, hoặc cao hơn lượng giá trị thặng dư" bỏ sót trường hợp bán dưới giá trị khiến lợi nhuận nhỏ hơn giá trị thặng dư.
31Vai trò của các bộ phận tư bản trong tích lũy tư bản được xác định bằng phạm trù:3 lựa chọnKhó25% trả lời đúng
ACấu tạo kỹ thuật của tư bản
BCấu tạo hữu cơ của tư bản
CCấu tạo giá trị của tư bản
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Vai trò của các bộ phận tư bản trong tích lũy tư bản được xác định bằng phạm trù 'Cấu tạo hữu cơ của tư bản'. Cấu tạo hữu cơ của tư bản bao gồm các yếu tố như lao động, tư liệu sản xuất và quản lý. Trong đó, lao động đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị thặng dư, còn tư liệu sản xuất và quản lý giúp tăng cường hiệu suất sản xuất và tối ưu hóa quá trình tích lũy tư bản. Sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này sẽ giúp tăng cường sức mạnh của tư bản và đẩy nhanh quá trình tích lũy.
ATăng số vòng chu chuyển của tư bản trong năm
BTăng khối lượng giá trị thặng dư hàng năm
CTăng số lượng tư bản lưu động cần ứng trước
DTăng tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Tăng số vòng chu chuyển của tư bản trong năm", "Tăng khối lượng giá trị thặng dư hàng năm" và "Tăng tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm". Số vòng chu chuyển tính bằng n = CH/ch, nên rút ngắn thời gian một vòng thì n tăng; khối lượng giá trị thặng dư hàng năm bằng tỷ suất giá trị thặng dư nhân tư bản khả biến nhân n, và tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm cũng tỷ lệ thuận với n. Ví dụ một vòng giảm từ 6 tháng xuống 3 tháng thì n tăng từ 12/6 = 2 lên 12/3 = 4, cả hai đại lượng hàng năm đều tăng gấp đôi. "Tăng số lượng tư bản lưu động cần ứng trước" ngược với thực tế, vì vòng quay nhanh hơn cho phép cùng một lượng tư bản phục vụ quy mô sản xuất lớn hơn, tức tiết kiệm tư bản ứng trước.
33Quy luật chung của tích luỹ tư bản là gì? Ý nào sau đây không đúng:4 lựa chọnTrung bình69% trả lời đúng
AGiai cấp tư sản ngày càng giàu có, mâu thuẫn trong chủ nghĩa tư bản tăng lên
BCấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên
CQuá trình bần cùng hoá giai cấp vô sản
DMâu thuẫn xã hội được giải quyết khi phát triển đến đỉnh cao của xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Quy luật chung của tích luỹ tư bản được Karl Marx và Friedrich Engels mô tả trong tác phẩm 'Das Kapital'. Theo đó, quy luật này bao gồm bốn giai đoạn chính: sản xuất tư bản hóa, tích luỹ tư bản, mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản, và quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản. Giai cấp tư sản ngày càng giàu có và nắm giữ quyền lực kinh tế, dẫn đến sự gia tăng mâu thuẫn trong chủ nghĩa tư bản. Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên, đồng nghĩa với việc tư bản hóa sản xuất và lao động. Quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản là kết quả của sự cạnh tranh và đấu tranh giữa các nhà tư bản, dẫn đến sự suy giảm quyền lực và thu nhập của giai cấp vô sản. Mâu thuẫn xã hội không được giải quyết mà thay vào đó được đẩy lên mức độ cao hơn khi phát triển đến đỉnh cao của xã hội.
An = CH/ch
BN = ch/ CH
Cn = t'/t *100%
DN = t'/t*100%
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "n = CH/ch". Tốc độ chu chuyển của tư bản được đo bằng số vòng chu chuyển thực hiện trong một năm, ký hiệu n, bằng thời gian trong năm chia cho thời gian của một vòng chu chuyển; chẳng hạn một vòng hết 4 tháng thì n = 12/4 = 3 vòng mỗi năm. "N = ch/ CH" đảo ngược tử số và mẫu số nên cho ra phần của năm mà một vòng chiếm, với ví dụ trên là 4/12 = 0,33, đó không phải số vòng chu chuyển. "n = t'/t *100%" lấy tỷ lệ giữa thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động tất yếu, đó là công thức tỷ suất giá trị thặng dư, không liên quan tới chu chuyển tư bản. "N = t'/t*100%" cũng là công thức tỷ suất giá trị thặng dư viết lại, chỉ đổi ký hiệu nên vẫn sai về đại lượng cần đo.
35Lợi nhuận là:4 lựa chọn
AHình thức biểu hiện của kết quả sản xuất
BHình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
CHình thức biểu hiện của chi phí sản xuất
DHình thức biểu hiện của tư bản cố định
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư".
Lợi nhuận và giá trị thặng dư là một về lượng khi hàng hoá bán đúng giá trị, nhưng khác nhau về chất ở cách nhìn: giá trị thặng dư là con đẻ của tư bản khả biến, còn lợi nhuận là cùng lượng ấy được quan niệm như con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước. Chính sự chuyển hoá này che giấu nguồn gốc bóc lột.
"Hình thức biểu hiện của kết quả sản xuất" quá chung: sản lượng, doanh thu cũng là kết quả sản xuất.
"Hình thức biểu hiện của chi phí sản xuất" đảo ngược hẳn: chi phí là cái bỏ ra, lợi nhuận là cái thu thêm ngoài chi phí.
"Hình thức biểu hiện của tư bản cố định" lẫn sang cách phân chia tư bản theo phương thức chu chuyển, không liên quan tới nguồn gốc lợi nhuận.
AĐều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
BĐều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
CĐều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư". Cả hai phương pháp đều nhằm kéo dài thời gian lao động thặng dư so với thời gian lao động tất yếu trong ngày lao động, do đó đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư thu được cho nhà tư bản, đó là điểm chung căn bản. "Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn" không đúng với phương pháp tương đối, vì ở đó độ dài ngày lao động không đổi, giá trị thặng dư tăng nhờ năng suất lao động xã hội tăng làm rẻ tư liệu sinh hoạt chứ không nhất thiết do hao phí thêm sức. "Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân" chỉ đúng với phương pháp tương đối; phương pháp tuyệt đối kéo dài ngày lao động trong khi giá trị sức lao động về nguyên tắc không giảm.
37Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức:4 lựa chọnTrung bình60% trả lời đúng
ABiến tướng của giá trị thặng dư tuyệt đối
BBiến tướng của giá trị thặng dư tương đối
CBiến tướng của giá trị thặng dư cố định
DBiến tướng của giá trị thặng dư lưu động
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Giá trị thặng dư siêu ngạch là một khái niệm quan trọng trong kinh tế học, đặc biệt là trong lĩnh vực giá trị lao động. Giá trị thặng dư siêu ngạch được định nghĩa là sự chênh lệch giữa giá trị lao động tạo ra và giá trị lao động được trả cho người lao động. Đây là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối, vì nó phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa giá trị lao động tạo ra và giá trị lao động được trả cho người lao động trong một khoảng thời gian nhất định. Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể được đo lường bằng cách so sánh giá trị lao động tạo ra và giá trị lao động được trả cho người lao động trong một khoảng thời gian nhất định. Nói một cách khác, giá trị thặng dư siêu ngạch là sự chênh lệch giữa giá trị lao động tạo ra và giá trị lao động được trả cho người lao động trong một khoảng thời gian nhất định.
38Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo?4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
AThành phần kinh tế nhà nước
BThành phần kinh tế tư nhân
CThành phần kinh tế tập thể
DThành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Điều này có nghĩa là nhà nước sẽ có vai trò quan trọng trong việc quyết định và quản lý các hoạt động kinh tế. Thành phần kinh tế nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu và quản lý, cũng như các tổ chức kinh tế khác được nhà nước thành lập và quản lý. Mục tiêu của thành phần kinh tế nhà nước là phục vụ lợi ích của xã hội và đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thành phần kinh tế nhà nước sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết và quản lý các hoạt động kinh tế, đảm bảo sự công bằng và công lý trong xã hội.
39Thể chế được phân loại theo:3 lựa chọn
ACách tiếp cận cấu trúc hệ thống, phương thức phát huy vai trò của chủ thể đối với quá trình phát triển, theo cấu thành các lĩnh vực cốt lõi của xã hội và theo cấu trúc các tổ chức tham gia vào xã hội
BCách tiếp cận cấu trúc hệ thống, phương thức phát huy vai trò của doanh nghiệp với quá trình phát triển, theo cấu thành các lĩnh vực cốt lõi của xã hội và theo cấu trúc các tổ chức tham gia vào xã hội
CCách tiếp cận sự phân chia bên trong hay bên ngoài, phương thức phát huy vai trò của doanh nghiệp với quá trình phát triển, theo cấu thành các lĩnh vực cốt lõi của xã hội và theo cấu trúc các tổ chức tham gia vào xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Cách tiếp cận cấu trúc hệ thống, phương thức phát huy vai trò của chủ thể đối với quá trình phát triển, theo cấu thành các lĩnh vực cốt lõi của xã hội và theo cấu trúc các tổ chức tham gia vào xã hội".
Bốn căn cứ phân loại thể chế đều đúng ở phương án này; đặc biệt căn cứ thứ hai nói về vai trò của CHỦ THỂ nói chung — gồm nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, người dân.
Phương án thay chủ thể bằng "doanh nghiệp" thu hẹp sai, loại bỏ nhà nước và các tổ chức xã hội vốn là những chủ thể quan trọng nhất của thể chế.
Phương án cuối vừa thu hẹp thành doanh nghiệp, vừa thay căn cứ đầu bằng "sự phân chia bên trong hay bên ngoài" — một cách chia không nằm trong bốn căn cứ nêu trên.
AKế hoạch, pháp luật, công cụ tài chính - tiền tệ, công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại
BHệ thống pháp luật đồng bộ, cơ chế tự điều tiết của thị trường và quy định hành chính xã hội
CCác chính sách thuế vĩ mô, trợ cấp kinh tế cùng các thành phần kinh tế tư nhân và tập thể
DQuản lý hành chính và mệnh lệnh trực tiếp từ trung ương đến địa phương
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Kế hoạch, pháp luật, công cụ tài chính - tiền tệ, công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại". Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bằng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, hệ thống pháp luật, chính sách tài chính - tiền tệ và các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại như thuế quan, tỷ giá. "Hệ thống pháp luật đồng bộ, cơ chế tự điều tiết của thị trường và quy định hành chính xã hội" sai vì cơ chế tự điều tiết của thị trường là đối tượng được quản lý, không phải công cụ trong tay Nhà nước. "Các chính sách thuế vĩ mô, trợ cấp kinh tế cùng các thành phần kinh tế tư nhân và tập thể" coi nhầm thành phần kinh tế là công cụ quản lý. "Quản lý hành chính và mệnh lệnh trực tiếp từ trung ương đến địa phương" là cách làm của cơ chế bao cấp đã bị bác bỏ.