Câu hỏi: MLN122 Kinh tế chính trị Mác - Lênin – Bộ ôn tập thi lại số 1
60 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin, xếp đúng thứ tự trong đề.
Danh sách câu hỏi
20/60 câuCòn 40
ALao động trừu tượng
BLao động cụ thể
CLao động giản đơn
DLao động phức tạp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Lao động trừu tượng".
Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hoá khi đã gạt bỏ hình thức cụ thể, chỉ còn là sự hao phí sức óc, sức bắp thịt nói chung — chính nó kết tinh thành giá trị, nên được gọi là thực thể của giá trị.
"Lao động cụ thể" là lao động dưới một hình thức nghề nghiệp nhất định với mục đích, công cụ, đối tượng riêng; nó tạo ra GIÁ TRỊ SỬ DỤNG chứ không tạo ra giá trị.
"Lao động giản đơn" và "Lao động phức tạp" là cách phân chia theo mức độ đào tạo của người lao động; chúng chỉ cho biết một giờ lao động kết tinh được bao nhiêu giá trị, không phải bản thân thực thể của giá trị.
ANăng suất lao động; lao động phức tạp
BNăng suất lao động, lao động giản đơn và lao động phức tạp
CLao động giản đơn; lao động phức tạp
DNăng suất lao động; cường độ lao động
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Năng suất lao động, lao động giản đơn và lao động phức tạp". Giáo trình xác định lượng giá trị một đơn vị hàng hoá chịu tác động của hai nhóm nhân tố: năng suất lao động và tính chất của lao động, tức sự phân biệt lao động giản đơn với lao động phức tạp; năng suất tăng thì giá trị một đơn vị hàng hoá giảm, còn lao động phức tạp trong cùng thời gian tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn. "Năng suất lao động; lao động phức tạp" bỏ mất lao động giản đơn nên không nêu đủ cặp phạm trù về tính chất lao động. "Lao động giản đơn; lao động phức tạp" thiếu hẳn năng suất lao động, nhân tố tác động mạnh nhất tới giá trị một đơn vị hàng hoá. "Năng suất lao động; cường độ lao động" sai vì tăng cường độ lao động chỉ làm tăng tổng số sản phẩm và tổng giá trị, không làm thay đổi lượng giá trị kết tinh trong một đơn vị hàng hoá.
3Trong kinh tế hàng hóa, cạnh tranh có tác dụng:3 lựa chọnDễ91% trả lời đúng
ANó làm cho sản xuất thiếu tính nhân văn
BNó buộc người sản xuất phải thường xuyên năng động, nhạy bén.
CNó làm cho sản xuất mang tính nhân văn hơn
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Cạnh tranh trong kinh tế hàng hóa có tác dụng quan trọng. Nó buộc người sản xuất phải thường xuyên năng động, nhạy bén để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Điều này giúp họ cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và tăng cường hiệu suất sản xuất. Cạnh tranh cũng khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới, giúp người sản xuất tìm ra các giải pháp mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Nhờ đó, sản phẩm được sản xuất ra sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng.
ATính chất xã hội
BTính chất tư nhân
CTính chất quốc tế
DTính chất kế hoạch
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tính chất tư nhân". Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức nghề nghiệp chuyên môn nhất định, do người sản xuất tự quyết định sản xuất cái gì và bằng cách nào, nên nó biểu hiện mặt riêng lẻ, độc lập của người sản xuất hàng hoá. "Tính chất xã hội" là tính chất do lao động trừu tượng phản ánh, vì chỉ khi quy mọi lao động về hao phí sức óc và sức bắp thịt nói chung thì lao động cá biệt mới trở thành một bộ phận của lao động xã hội. "Tính chất quốc tế" không phải phạm trù được dùng khi phân tích tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá. "Tính chất kế hoạch" là đặc trưng của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, không phải thuộc tính của lao động cụ thể trong sản xuất hàng hoá.
5Bản chất tiền tệ là gì?3 lựa chọn
ALà hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá cho các hàng hoá khác, thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá
BPhản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá với nhau
CCác phương án trả lời đều đúng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Các phương án trả lời đều đúng". Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho mọi hàng hoá, và chính vì vậy nó đồng thời biểu hiện quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá; hai mệnh đề này là hai mặt không tách rời của cùng một bản chất. "Là hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá cho các hàng hoá khác, thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá" mới chỉ nêu mặt hình thái vật chất của tiền, bỏ qua quan hệ xã hội ẩn sau hình thái ấy nên chưa đủ. "Phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá với nhau" chỉ nêu mặt quan hệ xã hội mà không nói tiền là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung, nên cũng mới là một nửa định nghĩa.
6Ngoài giá trị thì giá cả của thị trường còn phụ thuộc vào:4 lựa chọnTrung bình63% trả lời đúng
AYếu tố cạnh tranh
BYếu tố cạnh tranh, sức mua của đồng tiền.
CYếu tố cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền.
DYếu tố cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền, giá trị
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Giá cả của thị trường không chỉ phụ thuộc vào giá trị của hàng hóa mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Trong đó, yếu tố cạnh tranh là một trong những yếu tố quan trọng. Khi có nhiều người bán hàng hóa tương tự, giá cả sẽ giảm xuống để thu hút khách hàng. Ngoài ra, sức mua của đồng tiền cũng ảnh hưởng đến giá cả. Khi đồng tiền mạnh, giá cả hàng hóa sẽ giảm xuống. Cung cầu cũng là một yếu tố quan trọng, khi cầu tăng lên, giá cả sẽ tăng lên. Tương tự, khi cung tăng lên, giá cả sẽ giảm xuống. Vì vậy, giá cả của thị trường còn phụ thuộc vào yếu tố cạnh tranh, cung cầu và sức mua của đồng tiền.
7Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở:3 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
AĐều làm tăng số hàng hóa sản xuất ra trong một thời gian
BĐều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
CĐều làm giá trị đơn vị hàng hoá giảm
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đều liên quan đến việc tăng cường hiệu suất lao động. Năng suất lao động được định nghĩa là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ sản xuất được tạo ra trong một đơn vị thời gian, trong khi cường độ lao động là mức độ năng lượng hoặc nỗ lực mà người lao động bỏ ra để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ. Khi năng suất lao động tăng lên, nó có nghĩa là người lao động có thể tạo ra nhiều hàng hóa hoặc dịch vụ hơn trong cùng một khoảng thời gian. Tương tự, khi cường độ lao động tăng lên, nó có nghĩa là người lao động bỏ ra nhiều năng lượng hoặc nỗ lực hơn để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ. Vì vậy, cả hai đều làm tăng số hàng hóa sản xuất ra trong một thời gian. Ví dụ, nếu một người lao động có thể sản xuất 10 chiếc xe trong một ngày, thì năng suất lao động của họ là 10 chiếc xe/ngày. Nếu họ có thể sản xuất 15 chiếc xe trong cùng một ngày, thì năng suất lao động của họ đã tăng lên. Tương tự, nếu một người lao động bỏ ra nhiều năng lượng hơn để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ, thì cường độ lao động của họ cũng đã tăng lên.
8Lượng giá trị hàng hóa nhiều hay ít, cao hay thấp, được xác định như thế nào?4 lựa chọnTrung bình52% trả lời đúng
AXác định bằng thời gian lao động cá biệt
BXác định bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
CXác định bằng thời gian lao động giản đơn, trung bình xã hội cần thiết
DXác định bằng thời gian lao động giản đơn
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Lượng giá trị hàng hóa được xác định bằng thời gian lao động xã hội cần thiết. Điều này có nghĩa là giá trị của một sản phẩm được đo bằng số giờ lao động trung bình cần thiết để sản xuất ra nó. Thời gian lao động xã hội cần thiết bao gồm cả thời gian lao động để sản xuất nguyên liệu đầu vào, vận chuyển hàng hóa, và các chi phí khác. Điều này giúp đảm bảo rằng giá trị của hàng hóa được phản ánh một cách công bằng và chính xác. Ví dụ, nếu một sản phẩm cần 10 giờ lao động để sản xuất, và lao động xã hội cần thiết để sản xuất nguyên liệu đầu vào là 2 giờ, thì giá trị của sản phẩm sẽ được tính là 12 giờ lao động xã hội cần thiết. Điều này giúp người tiêu dùng hiểu rõ giá trị thực sự của hàng hóa và đưa ra quyết định mua hàng thông minh hơn.
ALao động phức tạp là lao động được tiến hành trong điều kiện cường độ lao động cao.
BLao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn luyện.
CTrong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.
DLao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Lao động phức tạp là lao động được tiến hành trong điều kiện cường độ lao động cao." Câu hỏi tìm mệnh đề sai, mà lao động phức tạp được phân biệt bằng trình độ đào tạo và kỹ năng chuyên môn chứ hoàn toàn không phải bằng cường độ lao động; một lao động giản đơn vẫn có thể làm việc với cường độ rất cao mà không vì thế trở thành lao động phức tạp. "Lao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn luyện." đúng với định nghĩa trong giáo trình. "Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn." đúng, vì hao phí đào tạo được chuyển dần vào giá trị sản phẩm. "Lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn." đúng, đây là cách quy mọi lao động phức tạp về lao động giản đơn trung bình khi trao đổi.
AQuan hệ xã hội.
BQuan hệ Pháp luật.
CQuan hệ lợi ích.
DQuan hệ quốc tế.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Quan hệ lợi ích." Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của mọi hoạt động kinh tế, nên giải quyết hài hoà quan hệ lợi ích giữa cá nhân, tập thể và xã hội mới làm cho các chủ thể chủ động vận dụng quy luật kinh tế, không ngừng sáng tạo và thúc đẩy văn minh, phát triển toàn diện. "Quan hệ xã hội." quá rộng, bao hàm cả nhiều quan hệ phi kinh tế nên không chỉ ra được động lực trực tiếp mà kinh tế chính trị bàn tới. "Quan hệ Pháp luật." chỉ là hình thức pháp lý ghi nhận và bảo vệ lợi ích, bản thân nó không sinh ra động lực kinh tế. "Quan hệ quốc tế." thuộc phạm vi đối ngoại giữa các quốc gia, không phải quan hệ nền tảng tạo động lực cho các chủ thể bên trong một xã hội.
11Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta lần đầu tiên được Đảng đưa ra tại Đại hội nào?4 lựa chọnDễ77% trả lời đúng
AĐại hội IX (2001)
BĐại hội X (2006)
CĐại hội XI (2011)
DĐại hội V (1982)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta lần đầu tiên được Đảng đưa ra tại Đại hội IX năm 2001. Đại hội IX là sự kiện quan trọng trong lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, nơi Đảng đã đề ra chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cho giai đoạn 2001-2010. Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xem là bước chuyển quan trọng trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế của Việt Nam. Mô hình này kết hợp giữa các yếu tố kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm tạo ra một nền kinh tế độc lập, tự chủ và phát triển bền vững.
ATăng trưởng kinh tế không đi kèm với tiến bộ xã hội.
BĐảm bảo dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
CPhát triển kinh tế gắn với phân bổ nguồn lực hợp lý và tiết kiệm.
DTăng cường sự can thiệp của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B và C. Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, hướng tới "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" (phương án B) và sử dụng thị trường như cơ chế phân bổ nguồn lực hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả (phương án C). Phương án A sai vì đặc trưng cốt lõi của mô hình này là tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển, không tách rời. Phương án D sai vì Nhà nước giữ vai trò quản lý, định hướng và điều tiết bằng công cụ kinh tế chứ không phải can thiệp hành chính ngày càng sâu vào hoạt động của doanh nghiệp.
13Lựa chọn đáp án đúng nhất: Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh tế được biểu hiện như thế nào?4 lựa chọn
AVô cùng phong phú
BPhong phú
CTrao đổi mua bán
DSản xuất và trao đổi hàng hóa
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Vô cùng phong phú".
Trong nền kinh tế thị trường, mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều thông qua thị trường, nên hoạt động kinh tế hiện ra dưới vô vàn hình thức — câu hỏi yêu cầu chọn phương án ĐÚNG NHẤT nên phải lấy mức khái quát cao nhất.
"Phong phú" đúng về hướng nhưng yếu hơn, bị phương án mạnh hơn loại.
"Trao đổi mua bán" chỉ là một khâu trong toàn bộ quá trình tái sản xuất, bỏ mất sản xuất, phân phối và tiêu dùng.
"Sản xuất và trao đổi hàng hóa" rộng hơn nhưng vẫn là liệt kê hai khâu, không khái quát được tính đa dạng của hoạt động kinh tế.
14Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì? Chọn hai đáp án.4 lựa chọn
AXây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.
BTối đa hóa lợi nhuận cho các doanh nghiệp tư nhân.
CHướng tới dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
DGiảm thiểu vai trò của Nhà nước trong quản lý kinh tế.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội và nâng cao đời sống nhân dân." và "Hướng tới dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh." Văn kiện của Đảng xác định kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm phát triển lực lượng sản xuất, từng bước xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. "Tối đa hóa lợi nhuận cho các doanh nghiệp tư nhân." là mục tiêu riêng của từng chủ thể kinh doanh, không phải mục tiêu của cả nền kinh tế. "Giảm thiểu vai trò của Nhà nước trong quản lý kinh tế." trái với đặc trưng có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
15Xu hướng hiện nay của các tổ chức độc quyền đó là:4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
ATrở thành các công ty xuyên quốc gia và liên minh với nhà nước tư bản
BTrở thành các công ty độc quyền và tài trợ cho các nước kém phát triển
CTrở thành các công ty xuyên quốc gia và can thiệp vào chế độ chính trị ở các nước đang phát triển
DTrở thành các tập đoàn lớn
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Xu hướng hiện nay của các tổ chức độc quyền đó là sự chuyển đổi sang các công ty xuyên quốc gia. Điều này có nghĩa là họ không chỉ hoạt động trong một quốc gia mà còn mở rộng sang các quốc gia khác trên toàn thế giới. Ngoài ra, họ cũng thường xuyên liên minh với các nhà nước tư bản để tăng cường sức mạnh và ảnh hưởng của mình. Điều này cho thấy sự thay đổi trong mô hình kinh doanh của các tổ chức độc quyền, từ việc tập trung vào hoạt động kinh doanh trong một quốc gia sang việc mở rộng sang các thị trường quốc tế.
16Nền kinh tế tri thức có bản chất là gì?4 lựa chọnDễ77% trả lời đúng
AMột phương thức sản xuất mới
BMột hình thái kinh tế - xã hội mới
CMột nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất
DMột giai đoạn phát triển cao của nền kinh tế công nghiệp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Nền kinh tế tri thức được coi là một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất, đặc biệt là sự phát triển của trí tuệ và công nghệ. Nó không chỉ là một phương thức sản xuất mới hay một hình thái kinh tế - xã hội mới, mà còn là một giai đoạn phát triển cao của nền kinh tế công nghiệp. Trong nền kinh tế tri thức, sản xuất và phân phối hàng hóa không chỉ dựa trên lao động và nguyên liệu thô, mà còn dựa trên kiến thức, công nghệ và sáng tạo. Điều này đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ của giáo dục, nghiên cứu và phát triển công nghệ, cũng như sự linh hoạt và sáng tạo trong sản xuất và kinh doanh.
A
CartelB
SyndicateC
TrustD
ConsortiumLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Cartel". Trong các hình thức tổ chức độc quyền, đây là hình thức thấp nhất vì các thành viên chỉ thoả thuận với nhau về giá cả, sản lượng và thị trường tiêu thụ, còn vẫn giữ độc lập cả về sản xuất lẫn lưu thông nên liên minh rất lỏng lẻo và dễ tan vỡ. "Syndicate" ở mức cao hơn vì các thành viên mất độc lập về lưu thông, việc mua nguyên liệu và tiêu thụ hàng hoá do một ban quản trị chung đảm nhiệm. "Trust" còn cao hơn nữa khi các xí nghiệp mất độc lập cả về sản xuất và lưu thông, trở thành cổ đông của một doanh nghiệp thống nhất. "Consortium" là hình thức rất cao, liên kết nhiều ngành khác nhau và thường bao gồm cả trust lẫn syndicate phụ thuộc vào một nhóm tư bản tài chính.
18Dưới góc độ kinh tế học, xét theo hình thức đầu tư xuất khẩu tư bản có hai hình thức chủ yếu nào?4 lựa chọn
AĐầu tư trực tiếp và đầu tư ủy nhiệm
BĐầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
CĐầu tư trong nước và đầu tư ngoài nước
DĐầu tư công nghiệp và đầu tư nông nghiệp
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp". Xét theo hình thức đầu tư, xuất khẩu tư bản chia thành đầu tư trực tiếp, tức đưa tư bản ra nước ngoài để trực tiếp xây dựng và kinh doanh thu lợi nhuận, và đầu tư gián tiếp, tức cho vay, mua cổ phiếu, trái phiếu để thu lợi tức. "Đầu tư trực tiếp và đầu tư ủy nhiệm" sai vì không có phạm trù đầu tư uỷ nhiệm trong cách phân loại xuất khẩu tư bản. "Đầu tư trong nước và đầu tư ngoài nước" là phân loại theo địa bàn, hơn nữa bản thân xuất khẩu tư bản đã là đưa tư bản ra nước ngoài. "Đầu tư công nghiệp và đầu tư nông nghiệp" là phân loại theo ngành kinh tế; nếu xét theo chủ sở hữu thì mới có xuất khẩu tư bản nhà nước và tư bản tư nhân.
ASở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân chủ nghĩa tư bản
BSở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân
CSở hữu nhà nước tư sản
DSở hữu của nhiều nước tư bản
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Sở hữu độc quyền nhà nước là một hình thức sở hữu đặc biệt, kết hợp giữa sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân. Trong đó, nhà nước nắm giữ quyền sở hữu và quản lý các doanh nghiệp, đồng thời cũng cho phép các doanh nghiệp tư nhân tham gia vào hoạt động kinh doanh. Điều này giúp tăng cường tính hiệu quả và cạnh tranh trong kinh tế, đồng thời cũng đảm bảo vai trò lãnh đạo của nhà nước trong nền kinh tế.
20Giá trị xã hội của hàng hóa công nghiệp và nông nghiệp giống nhau ở chỗ dựa trên:3 lựa chọnKhó33% trả lời đúng
AHao phí lao động xã hội cần thiết
BHao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất trung bình
CHao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Giá trị xã hội của hàng hóa công nghiệp và nông nghiệp giống nhau ở chỗ dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết. Điều này có nghĩa là giá trị của hàng hóa được xác định bởi số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó, bất kể ngành công nghiệp hay nông nghiệp. Trong sản xuất công nghiệp, giá trị của hàng hóa được xác định bởi số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó, bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Còn trong sản xuất nông nghiệp, giá trị của hàng hóa được xác định bởi số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó, bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Vì vậy, giá trị xã hội của hàng hóa công nghiệp và nông nghiệp giống nhau ở chỗ dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết.