Câu hỏi: MKT208c Marketing mạng xã hội – Bộ ôn tập thi lại số 2
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn MKT208c - Marketing mạng xã hội, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.
Danh sách câu hỏi
50/50 câuHết danh sách
AIt can only be used for impulse or commodity products.
BIt is appropriate for low value markets.
CIt is suitable for products with short life cycle.
DIt requires an investment in segmentation and content design for each step in the product purchase life cycle.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It requires an investment in segmentation and content design for each step in the product purchase life cycle.". Nurture marketing (marketing nuôi dưỡng quan hệ) dẫn khách tiềm năng qua từng giai đoạn của vòng đời mua hàng bằng nội dung riêng cho từng nhóm và từng giai đoạn, nên hạn chế lớn của nó là chi phí: doanh nghiệp phải đầu tư phân khúc khách hàng và thiết kế nội dung cho mỗi bước, việc này tốn thời gian và chỉ đáng làm khi giá trị khách hàng đủ cao. "It can only be used for impulse or commodity products." sai vì nurture marketing hợp với sản phẩm giá trị cao, cần cân nhắc lâu; hàng mua ngẫu hứng hay hàng phổ thông không cần nuôi dưỡng quan hệ dài. "It is appropriate for low value markets." sai vì thị trường giá trị thấp không đủ bù chi phí làm nội dung cho từng giai đoạn. "It is suitable for products with short life cycle." sai vì sản phẩm có vòng đời ngắn không cho đủ thời gian để quan hệ được nuôi dưỡng.
AIdentify your specific goal (what are your KPIs?)
BThrow everything against the wall and see what sticks
CFind the things that work the best, and figure out what is making it work
DTake what’s working and make it even better
EScale
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Identify your specific goal (what are your KPIs?)". Quy trình direct response testing (thử nghiệm phản hồi trực tiếp) bắt đầu bằng việc xác định mục tiêu và KPI (chỉ số hiệu suất chính), vì mọi bước sau đều phải đối chiếu với thước đo này. "Throw everything against the wall and see what sticks" là bước thử rộng nhiều phiên bản, nhưng thiếu mục tiêu thì không biết thế nào là thành công. "Find the things that work the best, and figure out what is making it work" là bước phân tích, cần KPI để phân định cái tốt nhất. "Take what’s working and make it even better" là bước tối ưu, cũng phải dựa vào thước đo đã đặt từ đầu. "Scale" là mở rộng quy mô, chỉ có ý nghĩa khi hiệu quả đã được chứng minh theo đúng KPI.
AYou want to build a sales relationship with your high-value market
BProducts with complex selling process.
CYou want a long-term relationship with your markets.
DAll of them.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of them.". Nurture marketing (marketing nuôi dưỡng quan hệ) xây quan hệ bán hàng 1-1 lâu dài bằng chuỗi nội dung phù hợp từng giai đoạn ra quyết định, nên hợp với cả ba tình huống nêu ra. "You want to build a sales relationship with your high-value market" đúng vì khách hàng giá trị cao đủ lớn để bù chi phí chăm sóc từng người. "Products with complex selling process." đúng vì khi quyết định mua kéo dài và có nhiều người tham gia, như phần mềm doanh nghiệp hay thiết bị công nghiệp, khách hàng cần được cung cấp thông tin dần dần cho tới khi sẵn sàng. "You want a long-term relationship with your markets." đúng vì nuôi dưỡng quan hệ là chiến lược dài hạn, không nhắm vào giao dịch một lần. Vì cả ba đều là ứng dụng hợp lý, chọn riêng một tình huống là chưa đủ.
ACustomer analysis
BSentiment analysis
CCompetitive analysis
DSituation analysis
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Sentiment analysis". Sentiment analysis (phân tích cảm xúc) là kỹ thuật đọc các nội dung trên mạng xã hội, như bài đăng, bình luận hay đánh giá, để xác định thái độ của khách hàng đối với thương hiệu là tích cực, tiêu cực hay trung tính; nó thường được dùng trong social listening để phát hiện sớm khủng hoảng hoặc đo phản ứng với một chiến dịch. "Customer analysis" là phân tích khách hàng theo nhân khẩu học, hành vi, nhu cầu để phân khúc, không chuyên về phân loại thái độ trong nội dung. "Competitive analysis" là phân tích đối thủ cạnh tranh, như điểm mạnh, điểm yếu và chiến lược của họ. "Situation analysis" là phân tích bối cảnh tổng thể của doanh nghiệp, chẳng hạn bằng SWOT, để làm nền cho kế hoạch marketing, rộng hơn nhiều so với việc chấm cảm xúc.
AUsing hashtags
BAdding pictures or graphics
CFocusing on irrelevant topics
DCreating a mix of new and retweeted content
EIgnoring trending topics
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Using hashtags", "Adding pictures or graphics" và "Creating a mix of new and retweeted content". Trên Twitter (nay là X), hashtag giúp bài đăng xuất hiện trong các dòng thảo luận theo chủ đề và được người ngoài danh sách theo dõi tìm thấy; hình ảnh, đồ hoạ làm bài nổi bật trong dòng tin toàn chữ và thường thu hút nhiều tương tác hơn; kết hợp nội dung tự tạo với retweet (đăng lại) bài của người khác giúp tài khoản vừa có tiếng nói riêng vừa xây quan hệ với cộng đồng. "Focusing on irrelevant topics" sai vì nội dung lạc đề khiến người theo dõi mục tiêu mất hứng thú và bỏ theo dõi. "Ignoring trending topics" sai vì xu hướng đang nóng là cơ hội tham gia cuộc trò chuyện lớn và tăng độ phủ, miễn là phù hợp với thương hiệu.
ASocial media analytics tools
BWeb browsers
CSocial monitoring tools
DEmail marketing platforms
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Social media analytics tools" và "Social monitoring tools". Để rút ra insight (hiểu biết sâu về khách hàng) từ các tương tác xã hội, người làm marketing cần công cụ vừa thu thập vừa phân tích dữ liệu. Social monitoring tools (công cụ giám sát mạng xã hội) theo dõi những gì người dùng nói về thương hiệu, đối thủ, chủ đề ngành; social media analytics tools (công cụ phân tích mạng xã hội), như trang thống kê có sẵn của các nền tảng, đo lượt tiếp cận, tương tác, chia sẻ và xu hướng để biến dữ liệu thành quyết định. "Web browsers" chỉ là phần mềm để truy cập trang web, không tự thu thập hay phân tích tương tác. "Email marketing platforms" dùng để gửi và quản lý chiến dịch email, đo tỉ lệ mở thư hay nhấp liên kết trong kênh email, không phải công cụ khai thác insight từ tương tác trên mạng xã hội.
47Which of the following metrics is most appropriate for measuring engagement on social media platforms?4 lựa chọn
ANumber of followers
BEngagement rate
CClick-through rate
DCost per click
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Engagement rate". Engagement rate (tỷ lệ gắn kết) thường tính bằng tổng lượt tương tác như thích, bình luận, chia sẻ, lưu chia cho số người tiếp cận hoặc số người theo dõi, nên nó đo trực tiếp mức độ khán giả phản hồi với nội dung và so sánh được giữa các bài, các tài khoản có quy mô khác nhau. "Number of followers" chỉ đo quy mô khán giả; một tài khoản đông người theo dõi vẫn có thể rất ít ai tương tác. "Click-through rate" (tỷ lệ nhấp) đo tỷ lệ người nhấp vào liên kết, hữu ích khi mục tiêu là kéo lưu lượng sang website nhưng chỉ phản ánh một loại hành động. "Cost per click" (chi phí mỗi lượt nhấp) là chỉ số hiệu quả chi phí của quảng cáo trả tiền, không đo mức gắn kết.
48Which of the following are considered types of media in marketing? Choose all that apply5 lựa chọn
APaid media
BOwned media
CEarned media
DBorrowed media
ELeased media
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Paid media", "Owned media" và "Earned media". Cách phân loại phổ biến trong marketing chia truyền thông theo quan hệ giữa thương hiệu và kênh: truyền thông trả phí như quảng cáo, bài tài trợ; truyền thông sở hữu như website, blog, trang mạng xã hội của chính thương hiệu; và truyền thông lan truyền như bài báo, lượt chia sẻ, đánh giá mà thương hiệu có được nhờ uy tín chứ không trả tiền. "Borrowed media" không phải một loại chuẩn trong cách phân loại này; việc mượn khán giả của người có ảnh hưởng thường được xếp vào trả phí hoặc lan truyền tuỳ có trả tiền hay không. "Leased media" cũng không phải thuật ngữ phân loại truyền thông, vì thuê chỗ quảng cáo vẫn chỉ là truyền thông trả phí.
AUsing relevant and high-quality images
BIgnoring SEO best practices
CWriting lengthy paragraphs without breaks
DFocusing solely on promotional content
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Using relevant and high-quality images". Một blog thành công phải thu hút và giữ chân người đọc; hình ảnh liên quan, chất lượng cao giúp minh hoạ ý, chia nhỏ nội dung, tăng thời gian ở lại trang và khả năng bài được chia sẻ trên mạng xã hội. "Ignoring SEO best practices" sai vì SEO (tối ưu hoá công cụ tìm kiếm) giúp bài viết được tìm thấy qua Google; bỏ qua nó làm mất nguồn truy cập tự nhiên quan trọng. "Writing lengthy paragraphs without breaks" sai vì người đọc trên màn hình thường lướt, đoạn văn dài không ngắt khiến họ bỏ đi; nên dùng đoạn ngắn và tiêu đề phụ. "Focusing solely on promotional content" sai vì blog hiệu quả cung cấp giá trị như kiến thức, hướng dẫn; chỉ quảng cáo khiến người đọc mất hứng thú và không quay lại.
AUnderstanding the importance of multimedia consumption
BRecognizing the role of big data
CFocusing solely on increasing follower count
DAnalyzing market trends and customer behavior
ECreating as many social media accounts as possible
FIgnoring competitor activities
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Understanding the importance of multimedia consumption", "Recognizing the role of big data" và "Analyzing market trends and customer behavior". Chiến lược mạng xã hội hiệu quả dựa trên hiểu biết về khán giả: họ tiêu thụ nội dung đa phương tiện như chữ, hình, video, âm thanh, nên phải dùng đúng định dạng; big data (dữ liệu lớn) từ các nền tảng giúp hiểu họ ở quy mô lớn; và phân tích xu hướng thị trường cùng hành vi khách hàng cho biết nên nói gì, ở đâu. "Focusing solely on increasing follower count" sai vì số người theo dõi là chỉ số bề nổi, không bảo đảm tương tác hay chuyển đổi. "Creating as many social media accounts as possible" sai vì dàn trải nhiều tài khoản làm loãng nguồn lực; nên tập trung vào nền tảng có khán giả mục tiêu. "Ignoring competitor activities" sai vì theo dõi đối thủ giúp nhận ra khoảng trống và học từ cách họ làm.