Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: MKG101 Nguyên lý quản trị và marketing – Bộ ôn tập thi lại số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn MKG101 - Nguyên lý quản trị và marketing, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.

Danh sách câu hỏi

50/50 câuHết danh sách
AStrategic control
BFinancial control
CPreliminary control
DScreening control
Lời giải
Đáp án đúng: "Screening control". Kiểm soát tác nghiệp chia theo thời điểm can thiệp: trước, trong và sau quá trình biến đổi. Kiểm soát sàng lọc diễn ra ngay trong lúc công việc đang chạy, dựa vào dòng phản hồi liên tục từ từng bước để phát hiện lệch chuẩn và chỉnh ngay trước khi sản phẩm hoàn tất. "Strategic control" nằm ở cấp cao hơn, theo dõi mức độ phù hợp giữa chiến lược và môi trường trong thời gian dài, không phải kiểm soát từng khâu tác nghiệp. "Financial control" nhìn vào các chỉ tiêu tiền tệ như dòng tiền, chi phí, lợi nhuận, phân loại theo nội dung chứ không theo thời điểm. "Preliminary control" đứng ở đầu vào, kiểm nguyên liệu, nhân lực và thiết bị trước khi bắt đầu, nên dựa vào phòng ngừa chứ không dựa vào phản hồi.
Mở trang câu hỏi này →
ADecision making tends to become slower and more bureaucratic
BThe performance of individual products or product groups becomes difficult to assess
CAdministrative costs rise because each department must have its own functional specialists.
DAll activities associated with one product or product group cannot be easily integrated and coordinated
Lời giải
Đáp án đúng: "Administrative costs rise because each department must have its own functional specialists." Khi tổ chức tách theo sản phẩm, mỗi bộ phận gần như thành một doanh nghiệp nhỏ và phải có đủ người làm marketing, sản xuất, nhân sự, kế toán riêng; bộ máy bị nhân lên nhiều lần nên chi phí quản lý đội lên, đó là nhược điểm nổi bật của cách chia này. "Decision making tends to become slower and more bureaucratic" lại là nhược điểm của cấu trúc chức năng tập trung, trong khi chia theo sản phẩm giúp quyết định nhanh hơn vì quyền được đẩy xuống từng bộ phận. "The performance of individual products or product groups becomes difficult to assess" nói ngược, tách theo sản phẩm làm doanh thu và chi phí của từng sản phẩm hiện rõ nên đánh giá dễ hơn hẳn. "All activities associated with one product or product group cannot be easily integrated and coordinated" cũng trái thực tế, mọi hoạt động liên quan tới một sản phẩm được gom về một chỗ nên phối hợp thuận lợi.
Mở trang câu hỏi này →
Aprice elasticity
Bcost-plus pricing
Cdynamic pricing
Deveryday low pricing
Epenetration pricing
Lời giải
Đáp án đúng: "dynamic pricing". Định giá động là điều chỉnh mức giá liên tục cho vừa đặc điểm và hoàn cảnh của từng khách hay từng tình huống; việc cửa hàng tính giá khác nhau theo từng tài khoản khách và dành ưu đãi cho người mua lâu năm đúng là cách làm đó. "price elasticity" không phải chiến lược mà là thước đo mức độ cầu phản ứng với thay đổi giá. "cost-plus pricing" là cách cộng một tỷ lệ lãi lên chi phí đơn vị, cho ra mức giá chung chứ không phân biệt theo khách. "everyday low pricing" cam kết giữ một mức giá thấp ổn định cho mọi người và hạn chế ưu đãi riêng, trái ngược với việc mỗi khách một giá. "penetration pricing" là đặt giá thấp khi tung hàng mới để nhanh có thị phần, gắn với lúc gia nhập thị trường chứ không phải cách ứng xử thường ngày với khách quen.
Mở trang câu hỏi này →
44Marketing myopia refers to:4 lựa chọn
AFocusing only on customer needs and wants
BSeeing marketing as a short-term activity
CThe failure to see the big picture in marketing
DFocusing more on products than on customer needs
Lời giải
Đáp án đúng: "Focusing more on products than on customer needs". Cận thị marketing là chứng bệnh của người bán chỉ thấy món hàng cụ thể mình đang làm ra mà quên lợi ích khách thực sự tìm kiếm, nên khi có cách khác đáp ứng lợi ích đó thì họ bị bỏ lại; người mua mũi khoan cần cái lỗ, không cần mũi khoan. "Focusing only on customer needs and wants" chính là liều thuốc chữa chứ không phải bệnh, lấy nhu cầu và mong muốn của khách làm gốc là điều marketing hiện đại khuyến khích. "Seeing marketing as a short-term activity" nói về tầm nhìn ngắn hạn trong cách làm, một lỗi khác và không phải nội dung của khái niệm này. "The failure to see the big picture in marketing" nghe gần đúng nhưng quá chung, không chỉ ra cái nhìn bị lệch về đâu, mà điểm cốt yếu là lệch sang phía sản phẩm thay vì phía nhu cầu.
Mở trang câu hỏi này →
AValue
BA demand
CPrice
DA wage
ESalary
Lời giải
Đáp án đúng: "Price". Giá là khoản tiền người bán tính cho một sản phẩm hay dịch vụ, tức những gì khách phải trả để có được lợi ích từ thứ mình mua; đó là định nghĩa hẹp và trực tiếp nhất của khái niệm đang hỏi. "Value" là tương quan giữa lợi ích nhận được và chi phí bỏ ra theo cảm nhận của khách, một đánh giá chủ quan chứ không phải con số niêm yết. "A demand" là mong muốn đã có sức mua chống lưng, thuộc nhóm khái niệm về thị trường. "A wage" là tiền trả cho lao động theo giờ hay theo sản phẩm, chỉ là giá của sức lao động. "Salary" cũng vậy, là lương tháng của người làm thuê, một trường hợp rất hẹp chứ không phải khái niệm chung.
Mở trang câu hỏi này →
ADisciplinary action - as a first response.
BShowing appreciation for good performance.
CIgnoring good behavior.
DRewarding an employee whether or not they perform well on the job.
Lời giải
Đáp án đúng: "Showing appreciation for good performance." Củng cố tích cực là ghi nhận và tỏ lời khen ngay sau hành vi tốt, khiến người làm thấy nỗ lực của mình được nhìn thấy và muốn lặp lại; một lời cảm ơn đúng lúc nhiều khi còn tác động mạnh hơn khoản thưởng nhỏ. "Disciplinary action - as a first response." lấy trừng phạt làm phản ứng đầu tiên, gieo sợ hãi và tâm thế phòng vệ chứ không tạo động lực. "Ignoring good behavior." để việc tốt trôi qua trong im lặng, hành vi không được củng cố sẽ thưa dần rồi mất hẳn. "Rewarding an employee whether or not they perform well on the job." phá vỡ liên hệ giữa kết quả và phần thưởng, thưởng cả khi làm kém thì người giỏi thấy bất công còn người kém chẳng có lý do gì phải cố.
Mở trang câu hỏi này →
Aneed; like; feasible
Blike; can analyze; needed
Clike to have; need; feasible to offer
Dneed; can afford; used by the competition
Lời giải
Đáp án đúng: "like to have; need; feasible to offer". Hệ thống thông tin marketing tốt phải dung hoà ba thứ: danh sách dài những gì người dùng muốn có, phần họ thật sự cần để ra quyết định, và phần hệ thống có thể cung cấp trong giới hạn thời gian cùng chi phí. Hỏi suông thì ai cũng xin thêm dữ liệu, nên vai trò của hệ thống là lọc lại. "need; like; feasible" đặt cái cần lên trước rồi mới tới cái thích, làm mất đúng nghịch lý mà câu muốn nói, hơn nữa vế cuối thiếu ý khả thi để cung cấp. "like; can analyze; needed" lấy khả năng phân tích làm tiêu chí giữa, trong khi vấn đề là họ cần gì chứ không phải họ phân tích nổi gì. "need; can afford; used by the competition" đưa chuyện chi trả và việc đối thủ đang dùng vào, hai điều không thuộc công thức cân đối này.
Mở trang câu hỏi này →
ASales increase
BNew competitors enter the market
CConsumer education
DProfit decrease
Lời giải
Đáp án đúng: "Profit decrease". Ở giai đoạn tăng trưởng, doanh số bật lên nhanh trong khi chi phí quảng bá được chia trên lượng hàng lớn hơn, nên lợi nhuận đi lên chứ không đi xuống; lợi nhuận teo lại là chuyện của giai đoạn chín muồi và suy tàn, khi phải đua giá để giữ thị phần. "Sales increase" là dấu hiệu rõ nhất của giai đoạn này, khách mua lặp lại cộng với khách mới làm sản lượng tăng vọt. "New competitors enter the market" cũng đúng, thấy thị trường có lời là đối thủ kéo vào, kéo theo cuộc đua tính năng và kênh phân phối. "Consumer education" vẫn tiếp tục, doanh nghiệp vừa mở rộng nhận biết vừa hướng dẫn cách dùng cho lớp khách đến sau, dù việc này đậm nhất lúc mới tung hàng.
Mở trang câu hỏi này →
49What is referent power in leadership?4 lựa chọn
Apower that stems from a person's leadership skills
Bpower that is designated by an organizational authority
Cpower that is based on attraction or identification with another person
Dpower that group members acknowledge because of special circumstances
Lời giải
Đáp án đúng: "power that is based on attraction or identification with another person". Quyền lực tham chiếu sinh ra từ việc người khác bị thu hút, cảm phục và muốn giống người lãnh đạo nên nghe theo một cách tự nguyện; nguồn quyền lực này nằm ở quan hệ và nhân cách, không ở chức danh hay chế tài. "power that stems from a person's leadership skills" ứng với quyền lực chuyên môn, tức người ta phục vì năng lực và kiến thức, một nguồn khác hẳn. "power that is designated by an organizational authority" là quyền lực chính danh do tổ chức trao qua vị trí trong sơ đồ, mất chức là mất luôn, còn quyền lực tham chiếu đi theo con người. "power that group members acknowledge because of special circumstances" mô tả thứ quyền lực tình thế mà nhóm tạm thừa nhận do hoàn cảnh đặc biệt, không phải sự đồng nhất lâu dài với một cá nhân.
Mở trang câu hỏi này →
50Break-even price is …4 lựa chọn
AThe price that equals the cost of goods sold
BThe price that company has no profit or loss
CThe price that company has high profit
DThe price that company has low profit
Lời giải
Đáp án đúng: "The price that company has no profit or loss". Giá hoà vốn là mức giá mà tại một sản lượng nhất định, doanh thu vừa đủ bù toàn bộ chi phí cố định và biến đổi, nên doanh nghiệp không lãi cũng không lỗ; bán trên mức đó mới sinh lời, bán dưới là lỗ. "The price that equals the cost of goods sold" chỉ bù phần giá vốn hàng bán, bỏ qua chi phí cố định như nhà xưởng, quản lý, quảng bá, nên bán ở mức này vẫn lỗ. "The price that company has high profit" nói tới mức giá cho lợi nhuận cao, nằm hẳn trên điểm hoà vốn và thuộc chuyện mục tiêu lợi nhuận. "The price that company has low profit" cũng đã có lãi, dù mỏng, nên vẫn ở phía trên điểm hoà vốn chứ không phải chính điểm đó.
Mở trang câu hỏi này →