Câu hỏi: GLT301 Quản trị vận tải quốc tế – Bộ ôn tập thi lại số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn GLT301 - Quản trị vận tải quốc tế, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.
Danh sách câu hỏi
50/50 câuHết danh sách
AIt balances cost recovery, profit, and market needs, enhancing competitiveness
BIt eliminates all risks in supply chain operations
CIt removes the role of demand in logistics
DIt ensures that only fixed costs are considered
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It balances cost recovery, profit, and market needs, enhancing competitiveness". Chiến lược giá biến chi phí khai thác và mục tiêu lợi nhuận thành mức cước phù hợp với nhu cầu, điều kiện thị trường và giá trị dịch vụ; giá quá cao có thể mất khách, còn giá dưới chi phí khó duy trì hoạt động. "It eliminates all risks in supply chain operations" sai vì định giá không thể xóa rủi ro vận hành, nhu cầu hay gián đoạn. "It removes the role of demand in logistics" sai vì mức cầu tác động tới năng lực và mức giá có thể chấp nhận. "It ensures that only fixed costs are considered" sai vì định giá còn phải xét chi phí biến đổi, cạnh tranh và yêu cầu khách hàng.
42A Bareboat Charter is distinct because:4 lựa chọn
AThe charterer assumes full control and responsibility for operations
BThe shipowner provides crew and fuel
CIt is always for a single voyage
DIt excludes financial leasing options
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The charterer assumes full control and responsibility for operations". Bareboat charter giao quyền kiểm soát khai thác tàu cho charterer, thường gồm trách nhiệm bố trí thuyền bộ và chi phí vận hành. "The shipowner provides crew and fuel". Trong bareboat charter, chủ tàu không mặc nhiên cung cấp thủy thủ và nhiên liệu; người thuê thường tổ chức các phần này. "It is always for a single voyage". Bareboat charter có thể kéo dài theo kỳ, không bị giới hạn ở một chuyến đơn lẻ như voyage charter. "It excludes financial leasing options". Bareboat charter có thể mang tính thuê tài sản dài hạn, nên không loại trừ bản chất tài chính của việc sử dụng tàu.
43If a shipment strategy prioritizes low emissions over speed, the most appropriate mode is:4 lựa chọn
ARail or sea transport
BRoad trucking
CAir freight
DHub-and-spoke air networks
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Rail or sea transport". Đường sắt và đường biển thường phát thải thấp hơn trên mỗi tấn-km so với vận tải đường bộ hoặc hàng không, nhất là khi phương tiện được khai thác với tải trọng cao. Lựa chọn thực tế vẫn phụ thuộc cự ly, năng lượng sử dụng, tải và chặng đầu cuối. "Road trucking" linh hoạt nhưng thường có phát thải cao hơn trên mỗi đơn vị hàng ở tuyến dài. "Air freight" nhanh nhưng tiêu hao năng lượng và phát thải lớn trên mỗi tấn-km. "Hub-and-spoke air networks" là cách tổ chức mạng hàng không, không làm mất đặc tính phát thải của chặng bay.
ABearer Bill of Lading
BStraight Bill of Lading
CSea Waybill
DClean Bill of Lading
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Bearer Bill of Lading". Bearer Bill of Lading (vận đơn vô danh) cho phép người nắm giữ chứng từ yêu cầu giao hàng, nên nếu bị mất hoặc chiếm đoạt có thể tạo rủi ro gian lận và chuyển giao quyền nhận hàng. "Straight Bill of Lading" ghi người nhận đích danh và thường không chuyển nhượng theo cách của vận đơn theo lệnh; "Sea Waybill" là chứng từ vận tải không phải chứng từ sở hữu có thể chuyển nhượng; "Clean Bill of Lading" xác nhận tình trạng bề ngoài hàng hóa không có ghi chú bất lợi, không tự trao quyền nhận hàng cho bất kỳ ai cầm chứng từ.
AIncrease shipment frequency
BReduce warehouse locations
CDecrease customer service level
DRaise product price
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increase shipment frequency". Giao hàng thường xuyên hơn với lô nhỏ có thể giảm lượng hàng trung bình nằm trong tồn kho chu kỳ, trong khi vẫn bổ sung hàng để duy trì mức sẵn có; cần cân đối với chi phí vận tải tăng thêm. "Reduce warehouse locations" có thể làm giảm chi phí kho nhưng kéo dài khoảng cách tới khách hàng và không tự bảo đảm hàng luôn sẵn. "Decrease customer service level" trực tiếp làm giảm khả năng đáp ứng nên trái yêu cầu duy trì khả năng cung ứng. "Raise product price" không thay đổi nhịp bổ sung hàng hoặc mức tồn kho cần thiết.
46Through which two border provinces does Vietnam's primary railway network connect to China?4 lựa chọn
AQuang Ninh and Ha Tinh
BLang Son and Lao Cai
CHai Phong and Da Nang
DCao Bang and Lai Chau
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Lang Son and Lao Cai". Các tuyến đường sắt nối Việt Nam với Trung Quốc qua cửa khẩu khu vực Lạng Sơn và Lào Cai, gắn với các hướng Đồng Đăng và Lào Cai. "Quang Ninh and Ha Tinh". Quảng Ninh và Hà Tĩnh không phải hai tỉnh biên giới có tuyến đường sắt quốc tế chính nối sang Trung Quốc. "Hai Phong and Da Nang". Hải Phòng là cảng đích nội địa và Đà Nẵng ở xa biên giới Trung Quốc, nên không thể là hai cửa nối quốc tế được hỏi. "Cao Bang and Lai Chau". Cao Bằng và Lai Châu giáp Trung Quốc nhưng không phải hai cửa khẩu đường sắt chính hiện có của mạng lưới.
Ae-CMR is more expensive due to software costs.
Be-CMR eliminates or reduces costs related to printing, distribution, and filing.
CPaper CMR is faster to process.
DThere is no difference in cost.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "e-CMR eliminates or reduces costs related to printing, distribution, and filing.". Chứng từ điện tử giảm nhu cầu in, chuyển phát và lưu trữ bản giấy, nhờ vậy có thể hạ chi phí xử lý và thời gian hành chính. Mức tiết kiệm thực tế tùy hệ thống và cách triển khai. "e-CMR is more expensive due to software costs." có thể phát sinh chi phí đầu tư nền tảng, nhưng không phải khác biệt chi phí vận hành chính được nêu. "Paper CMR is faster to process." thường không đúng khi so với trao đổi dữ liệu điện tử. "There is no difference in cost." bỏ qua chi phí vật liệu, phân phối và xử lý chứng từ giấy.
AGermany
BSpain
CSwitzerland
DItaly
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Switzerland". IRU (International Road Transport Union, Liên minh Vận tải Đường bộ Quốc tế) được thành lập năm 1948 bởi nhóm quốc gia và tổ chức vận tải đường bộ châu Âu; Thụy Sĩ là một trong tám thành viên sáng lập được hỏi. "Germany" và "Italy" là các quốc gia châu Âu có ngành vận tải đường bộ lớn, nhưng không phải đáp án được xác định là thành viên sáng lập trong câu này; "Spain" cũng không thuộc nhóm tám thành viên sáng lập ban đầu. Tư cách thành viên sáng lập cần phân biệt với việc một nước gia nhập hoặc có vai trò quan trọng về sau.
AThey operate without fixed routes and call at ports where cargo is available
BThey carry passengers as well as cargo
CThey always operate under a government license
DThey are restricted to inland waterways
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They operate without fixed routes and call at ports where cargo is available". Tàu tramp hoạt động theo nhu cầu thuê chuyến, không chạy tuyến và lịch cố định như tàu liner; nó tìm hàng và ghé cảng phù hợp với hợp đồng. "They carry passengers as well as cargo" không giải thích cách khai thác linh hoạt. "They always operate under a government license" nêu điều kiện pháp lý chung, không phải đặc điểm khiến tàu được ví như taxi. "They are restricted to inland waterways" sai vì tàu tramp thường hoạt động trên biển và vận chuyển hàng rời giữa các cảng.
AOcean transport
BTrucking
CAir cargo
DCourier services
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ocean transport". Vận tải biển dùng tàu và cảng có chi phí vốn, khai thác và năng lực lớn; nếu tải trọng hoặc công suất khai thác thấp, phần chi phí cố định phân bổ cho mỗi đơn vị hàng tăng mạnh. "Trucking". Xe tải cũng có chi phí cố định, nhưng quy mô tài sản và năng lực thường nhỏ hơn tàu biển, nên mức phơi nhiễm do công suất nhàn rỗi thấp hơn. "Air cargo". Vận tải hàng không có tài sản đắt và chi phí nhiên liệu cao, song câu hỏi nhấn vào cấu trúc chi phí với đầu tư tài sản lớn của tàu biển. "Courier services". Chuyển phát có mạng lưới và chi phí cố định, nhưng hoạt động phân tán và có thể điều chỉnh năng lực nhanh hơn khai thác tàu biển.