Câu hỏi: ECO111 Kinh tế vi mô – Bộ ôn tập thi lại số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO111 - Kinh tế vi mô, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.
Danh sách câu hỏi
40/50 câuCòn 10
21Which of the following conditions is characteristic of a monopolistically competitive firm in short-run?4 lựa chọn
AP = AR
BMR = MC
CP > MC
DAll of the above are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the above are correct". Trong ngắn hạn, hãng cạnh tranh độc quyền bán mọi đơn vị cùng một giá nên giá bằng doanh thu bình quân; hãng chọn sản lượng tại chỗ doanh thu biên bằng chi phí biên; và vì đường cầu dốc xuống nên mức giá đặt cao hơn chi phí biên. "P = AR" đúng nhưng mới là một vế. "MR = MC" cũng chỉ là một vế. "P > MC" cũng vậy, nên chọn riêng bất kỳ vế nào đều bỏ sót hai vế còn lại.
APrice equals marginal cost
BMarginal revenue equals marginal cost
CAverage total cost is minimized
DPrice equals average total cost
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Marginal revenue equals marginal cost". Quy tắc tối đa lợi nhuận không đổi dù là hãng cạnh tranh hay độc quyền; điểm khác biệt chỉ nằm ở chỗ nhà độc quyền sau đó lấy giá cao hơn trên đường cầu. "Price equals marginal cost" là kết cục của cạnh tranh hoàn hảo. "Average total cost is minimized" là điểm hiệu quả quy mô, nhà độc quyền không chọn ở đó. "Price equals average total cost" là điểm hoà vốn, nơi lợi nhuận kinh tế bằng không.
23When a tax is imposed on a good, what determines how the tax burden is shared between buyers and sellers?4 lựa chọn
AThe relative elasticities of supply and demand.
BThe elasticity of supply only.
CThe elasticity of demand only.
DThe legal incidence of the tax.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The relative elasticities of supply and demand." Thuế rơi nhiều hơn lên bên ít có khả năng rời bỏ thị trường, nên tỉ lệ chia gánh nặng do tương quan độ co giãn hai phía quyết định. "The elasticity of supply only." và "The elasticity of demand only." mỗi phương án chỉ nắm một nửa của tương quan đó. "The legal incidence of the tax." tức quy định ai nộp thuế, không ảnh hưởng tới ai thực sự chịu, vì giá sẽ tự điều chỉnh.
24Which of the following statements is correct?4 lựa chọn
AJust as the theory of the competitive firm provides a more complete understanding of supply, the theory of consumer choice provides a more complete understanding of demand.
BJust as the theory of the competitive firm provides a more complete understanding of supply, the theory of consumer choice provides a more complete understanding of profits.
CJust as the theory of the competitive firm provides a more complete understanding of supply, the theory of consumer choice provides a more complete understanding of production possibility frontiers.
DJust as the theory of the competitive firm provides a more complete understanding of supply, the theory of consumer choice provides a more complete understanding of wages.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Just as the theory of the competitive firm provides a more complete understanding of supply, the theory of consumer choice provides a more complete understanding of demand." Lý thuyết lựa chọn tiêu dùng dựng đường cầu từ sở thích và ràng buộc ngân sách, đúng như lý thuyết về hãng dựng đường cung từ chi phí. Vế đối sánh với "profits" sai vì lợi nhuận là chuyện của hãng, không phải của người tiêu dùng. Vế đối sánh với "production possibility frontiers" nhầm sang công cụ mô tả năng lực sản xuất của cả nền kinh tế. Vế đối sánh với "wages" thuộc thị trường yếu tố sản xuất.
APrice equals marginal cost and average total cost
BPrice is greater than marginal cost
CPrice is less than average total cost
DMarginal revenue is zero
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Price equals marginal cost and average total cost". Cân bằng dài hạn của cạnh tranh hoàn hảo có hai điều kiện cùng lúc: hãng tối đa lợi nhuận nên giá bằng chi phí biên, và gia nhập tự do kéo lợi nhuận về không nên giá cũng bằng chi phí bình quân thấp nhất. "Price is greater than marginal cost" là dấu hiệu của quyền lực thị trường. "Price is less than average total cost" nghĩa là đang lỗ, hãng sẽ rời ngành. "Marginal revenue is zero" ứng với điểm doanh thu lớn nhất của hãng có đường cầu dốc xuống, không phải của hãng nhận giá.
AMonopolists charge higher prices than competitive firms
BMonopolists produce larger quantities of output than competitive firms
CConsumers may benefit from monopolies if the firms invest their higher profits into something that benefits society
DAll of the above are not correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Monopolists produce larger quantities of output than competitive firms". Đây là vế SAI cần tìm: nhà độc quyền hạn chế sản lượng để giữ giá cao, nên sản xuất ÍT hơn mức của thị trường cạnh tranh. "Monopolists charge higher prices than competitive firms" là phát biểu đúng. "Consumers may benefit from monopolies if the firms invest their higher profits into something that benefits society" cũng là một nhận định đúng, thường gặp khi bàn về bằng sáng chế và đầu tư nghiên cứu. "All of the above are not correct" vì thế không thể đúng, vì có tới hai vế hợp lệ.
27A firm’s economic profit is calculated by:4 lựa chọn
ASubtracting explicit costs from total revenue
BSubtracting explicit costs from accounting profit
CSubtracting both explicit and implicit costs from total revenue
DAdding implicit costs to total revenue
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Subtracting both explicit and implicit costs from total revenue". Lợi nhuận kinh tế trừ đi cả khoản chi bằng tiền lẫn giá trị cơ hội của nguồn lực chủ hãng tự bỏ ra, nên luôn nhỏ hơn lợi nhuận kế toán. "Subtracting explicit costs from total revenue" cho ra lợi nhuận kế toán, bỏ sót chi phí ẩn. "Subtracting explicit costs from accounting profit" trừ hai lần cùng một khoản. "Adding implicit costs to total revenue" cộng chi phí vào doanh thu, sai cả dấu lẫn bản chất.
ATo increase product differentiation
BTo decrease market power
CTo raise marginal cost
DTo reduce product variety
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To increase product differentiation". Hãng cạnh tranh độc quyền sống nhờ chỗ đứng riêng trong mắt người mua; quảng cáo làm sản phẩm của họ được coi là khác biệt hơn nên đường cầu dịch ra và bớt co giãn. "To decrease market power" đi ngược lợi ích của chính hãng bỏ tiền quảng cáo. "To raise marginal cost" là hệ quả không ai theo đuổi. "To reduce product variety" mô tả điều trái ngược với cách thị trường này vận hành.
A$150.
B$300.
C$350.
D$500.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "$150." Thặng dư tiêu dùng là phần chênh giữa mức giá cao nhất người mua sẵn lòng trả và số tiền họ thực sự bỏ ra, ở đây là 500 trừ 350. Đó chính là phần lợi mà Lisa giữ lại sau giao dịch, và cũng là khoảng nằm dưới đường cầu, trên mức giá, tính riêng cho đơn vị hàng này. "$300." không ứng với phép tính nào từ hai con số đã cho. "$350." là số tiền đã trả, tức phần rời khỏi túi người mua chứ không phải phần lợi giữ lại. "$500." là mức sẵn lòng trả, mới chỉ là một vế của phép trừ; lấy nguyên nó nghĩa là coi như Lisa nhận bộ vest mà không mất đồng nào.
30Which of the following statements is correct?4 lựa chọn
AEconomists represent a consumer's preferences using demand curves.
BEconomists represent a consumer's preferences using budget constraints.
CEconomists represent a consumer's preferences using indifference curves.
DEconomists represent a consumer's preferences using supply curves.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Economists represent a consumer's preferences using indifference curves." Đường bàng quan nối các giỏ hàng cho cùng một mức thoả dụng, nên nó là cách biểu diễn sở thích thuần tuý, tách khỏi giá và thu nhập. "using demand curves" là kết quả cuối cùng, sinh ra khi gắn sở thích với ràng buộc ngân sách. "using budget constraints" biểu diễn khả năng chi trả chứ không phải sở thích. "using supply curves" thuộc hẳn phía người bán.
AFirms have significant market power
BThere are many buyers and sellers
CProducts are highly differentiated
DThere are significant barriers to entry
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "There are many buyers and sellers". Số lượng đông đảo ở cả hai phía khiến không ai đủ sức chi phối giá, đó là điều kiện gốc của cạnh tranh hoàn hảo. "Firms have significant market power" mô tả độc quyền hoặc độc quyền nhóm. "Products are highly differentiated" là đặc trưng của cạnh tranh độc quyền; ở đây hàng phải đồng nhất. "There are significant barriers to entry" trái với điều kiện gia nhập và rời ngành tự do.
Aadvertising and sales promotion
Bprofit maximization according to the MR = MC rule
Cfirms being price takers rather than price makers
Dhorizontal demand and marginal revenue curves
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "advertising and sales promotion". Chỉ hãng bán hàng khác biệt mới có lý do quảng cáo; hãng cạnh tranh hoàn hảo bán đúng thứ hàng giống hệt người khác nên quảng cáo chỉ tốn tiền. "profit maximization according to the MR = MC rule" áp cho mọi cấu trúc thị trường. "firms being price takers rather than price makers" đúng là đặc điểm của cạnh tranh hoàn hảo, tức ngược với yêu cầu đề bài. "horizontal demand and marginal revenue curves" cũng là hình ảnh của hãng nhận giá.
33The burden of a tax is determined by:4 lựa chọn
AWho legally pays it
BRelative elasticities of demand and supply
CThe government
DThe size of the tax
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Relative elasticities of demand and supply". Bên nào khó thay đổi hành vi hơn khi giá đổi thì bên đó gánh phần thuế lớn hơn. "Who legally pays it" không quyết định gánh nặng thật, vì giá thị trường tự điều chỉnh bù lại. "The government" chỉ ấn định mức thuế, không chia được gánh nặng theo ý muốn. "The size of the tax" quyết định tổng gánh nặng chứ không quyết định tỉ lệ chia giữa hai bên.
AThis creates a shortage of product to exist and the market price of that product to increase.
BThis creates a shortage of product to exist and the market price of that product to decrease.
CThis creates a surplus of product to exist and the market price of that product to increase.
DThis creates a surplus of product to exist and the market price of that product to decrease.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "This creates a surplus of product to exist and the market price of that product to decrease." Giá 20 nằm trên mức cân bằng 13 nên lượng cung vượt lượng cầu; hàng ế buộc người bán hạ giá cho tới khi về cân bằng. Hai phương án nói tới thiếu hụt đều sai chiều, vì thiếu hụt chỉ xảy ra khi giá nằm DƯỚI mức cân bằng. Phương án nói dư thừa khiến giá tăng cũng sai ở vế sau: dư thừa tạo áp lực giảm giá chứ không phải tăng.
35Fixed costs are:4 lựa chọn
ACosts that vary with the quantity of output produced
BCosts that do not vary with the quantity of output produced
CThe same as variable costs
DAlways positive in the long run
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Costs that do not vary with the quantity of output produced". Chi phí cố định giữ nguyên dù hãng sản xuất bao nhiêu, chẳng hạn tiền thuê nhà xưởng theo hợp đồng. "Costs that vary with the quantity of output produced" đúng là định nghĩa chi phí biến đổi. "The same as variable costs" gộp hai khái niệm đối lập làm một. "Always positive in the long run" sai vì trong dài hạn mọi chi phí đều biến đổi, không còn khoản cố định nào.
36Consumer surplus4 lựa chọn
Ais the amount a buyer is willing to pay for a good minus the amount the buyer actually pays for it.
Bis the amount a buyer is willing to pay for a good minus the cost of producing the good.
Cis the number of consumers who are excluded from a market because of scarcity.
Dmeasures how much a seller values a good.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "is the amount a buyer is willing to pay for a good minus the amount the buyer actually pays for it." Đó là phần lợi người mua giữ lại sau giao dịch, đo bằng chênh lệch giữa định giá của họ và số tiền bỏ ra. Vế lấy mức sẵn lòng trả trừ CHI PHÍ SẢN XUẤT trộn hai phía của thị trường vào một công thức. Vế nói về số người bị loại khỏi thị trường vì khan hiếm không phải một đại lượng tiền tệ. Vế đo mức định giá của NGƯỜI BÁN thuộc về thặng dư sản xuất.
37If a tax is imposed on a market, total surplus:4 lựa chọn
ARemains unchanged
BIncreases
CDecreases
DMay increase or decrease
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Decreases". Thuế chèn một nêm giữa giá người mua trả và giá người bán nhận, làm lượng giao dịch tụt dưới mức hiệu quả; phần giá trị của những giao dịch bị bỏ lỡ chính là tổn thất vô ích. "Remains unchanged" bỏ qua chính tổn thất đó. "Increases" không xảy ra, trừ trường hợp đặc biệt khi thuế dùng để sửa một ngoại tác, mà câu hỏi không nêu. "May increase or decrease" đưa ra một kết luận lửng, trong khi với thị trường không có ngoại tác thì chiều đã xác định.
38Economists use models primarily to:4 lựa chọn
APredict economic outcomes and test theories
BProvide entertainment
CMake laws
DIncrease government control
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Predict economic outcomes and test theories". Mô hình là bản giản lược có chủ ý, giữ lại vài quan hệ then chốt để rút ra dự đoán kiểm chứng được. "Provide entertainment" không phải mục đích khoa học nào. "Make laws" là việc của cơ quan lập pháp; mô hình nhiều nhất chỉ cung cấp căn cứ. "Increase government control" gán cho công cụ phân tích một ý đồ chính sách mà bản thân nó không có.
AIncrease
BDecrease
CRemain unchanged
DShift to the right
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Decrease". Quy luật cầu nói giá và lượng cầu đi ngược chiều nhau khi các yếu tố khác giữ nguyên. "Increase" trái hẳn quy luật. "Remain unchanged" chỉ xảy ra với cầu hoàn toàn không co giãn, một trường hợp đặc biệt chứ không phải phát biểu chung. "Shift to the right" nhầm loại thay đổi: giá của chính hàng hoá gây di chuyển dọc đường cầu, không dịch cả đường.
40How do rational people make decisions?4 lựa chọn
ABy randomly choosing an option
BBy comparing the marginal benefits and marginal costs of their actions
CBy only considering benefits
DBy avoiding trade-offs
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By comparing the marginal benefits and marginal costs of their actions". Người duy lý cân nhắc ở rìa: làm thêm một chút nếu lợi ích tăng thêm còn lớn hơn chi phí tăng thêm. "By randomly choosing an option" phủ nhận chính giả định duy lý. "By only considering benefits" bỏ mất vế chi phí, nên không còn là so sánh. "By avoiding trade-offs" là điều không thể khi nguồn lực khan hiếm.