Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: ECO111 Kinh tế vi mô – Bộ ôn tập thi lại số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO111 - Kinh tế vi mô, xếp đúng thứ tự trong đề.

Danh sách câu hỏi

20/50 câuCòn 30
Amore firms will enter the market
Bsome firms will exit from the market
Cthe equilibrium market price will rise
DATC will fall
Lời giải
Đáp án đúng: "more firms will enter the market". Giá bán 100 cao hơn chi phí bình quân 95 nên hãng đang có lợi nhuận kinh tế dương; trong thị trường cạnh tranh, khoản lợi nhuận đó là tín hiệu kéo hãng mới vào cho tới khi giá bị đẩy về ngang chi phí bình quân. "some firms will exit from the market" là phản ứng với lỗ, không phải với lãi. "the equilibrium market price will rise" đi ngược: hãng vào thêm làm cung tăng nên giá giảm. "ATC will fall" không suy ra được từ dữ kiện, vì chi phí bình quân do công nghệ và giá đầu vào quyết định chứ không do số hãng trong ngành.
Mở trang câu hỏi này →
AOpportunity Cost
BMarginal Change
CIncentive
DEfficiency
Lời giải
Đáp án đúng: "Opportunity Cost". Chi phí cơ hội đúng là thứ phải từ bỏ để có được một thứ khác, nên nó đo giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ lại. "Marginal Change" nói về điều chỉnh nhỏ quanh một kế hoạch đang có. "Incentive" là thứ thưởng hoặc phạt làm người ta đổi hành vi. "Efficiency" chỉ mức tận dụng nguồn lực của xã hội, không phải cái giá của một lựa chọn cá nhân.
Mở trang câu hỏi này →
AMany firms with no market power
BA few firms that are interdependent
CA single firm dominating the market
DPerfect competition
Lời giải
Đáp án đúng: "A few firms that are interdependent". Độc quyền nhóm có ít người bán tới mức quyết định của mỗi hãng ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của các hãng còn lại, nên họ phải tính tới phản ứng của nhau. "Many firms with no market power" mô tả cạnh tranh hoàn hảo. "A single firm dominating the market" là độc quyền một người bán. "Perfect competition" lại càng xa, vì ở đó không hãng nào quan tâm tới riêng một đối thủ cụ thể.
Mở trang câu hỏi này →
AConsumer surplus is maximized
BProducer surplus is maximized
CTotal surplus is maximized
DGovernment intervenes
Lời giải
Đáp án đúng: "Total surplus is maximized". Kinh tế học phúc lợi lấy tổng thặng dư làm thước đo hiệu quả, vì nó gộp cả lợi ích của người mua lẫn của người bán. "Consumer surplus is maximized" chỉ tối ưu một phía, và đạt được bằng cách ép giá xuống gây thiệt cho bên kia. "Producer surplus is maximized" cũng lệch một phía như vậy. "Government intervenes" là một phương tiện có thể cần trong vài trường hợp, không phải định nghĩa của hiệu quả.
Mở trang câu hỏi này →
AThe government should provide universal healthcare.
BThe unemployment rate is currently at 5%.
CIncreasing the minimum wage will lead to job losses.
DInflation is expected to rise by 2% next year.
Lời giải
Đáp án đúng: "The government should provide universal healthcare." Chữ nên biến câu thành khuyến nghị dựa trên giá trị, tức phát biểu chuẩn tắc. "The unemployment rate is currently at 5%." là số liệu, kiểm chứng được. "Increasing the minimum wage will lead to job losses." là dự báo nhân quả, vẫn thuộc loại thực chứng vì có thể đối chiếu với dữ liệu. "Inflation is expected to rise by 2% next year." cũng là dự báo chứ không phải lời khuyên nên làm gì.
Mở trang câu hỏi này →
AMore product variety but less market power
BLess product variety and more market power
CNo difference in product variety
DPerfectly elastic demand
Lời giải
Đáp án đúng: "More product variety but less market power". Cạnh tranh độc quyền có nhiều hãng cùng bán hàng khác biệt nên người mua có nhiều lựa chọn hơn, nhưng mỗi hãng chỉ giữ một quyền đặt giá nhỏ vì hàng thay thế gần kề luôn sẵn. "Less product variety and more market power" đảo ngược cả hai vế. "No difference in product variety" bỏ qua đặc trưng cốt lõi là khác biệt hoá sản phẩm. "Perfectly elastic demand" là đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hảo, không phải của hãng có hàng khác biệt.
Mở trang câu hỏi này →
AIgnoring externalities
BEnforcing property rights and regulating externalities
CPreventing trade
DFixing all prices
Lời giải
Đáp án đúng: "Enforcing property rights and regulating externalities". Nhà nước cải thiện kết cục thị trường bằng cách bảo đảm quyền tài sản để người ta dám sản xuất và trao đổi, và bằng cách xử lý ngoại tác mà giá thị trường bỏ sót. "Ignoring externalities" là bỏ mặc đúng chỗ thị trường thất bại. "Preventing trade" cắt bỏ nguồn lợi từ chuyên môn hoá. "Fixing all prices" tạo thiếu hụt hoặc dư thừa và làm mất tín hiệu phân bổ nguồn lực.
Mở trang câu hỏi này →
AThe demand curve shifts to the right.
BThe demand curve shifts to the left.
CThere is a movement along the demand curve, but no shift.
DThe demand curve becomes vertical.
Lời giải
Đáp án đúng: "The demand curve shifts to the right." Với hàng thông thường, thu nhập cao hơn khiến người mua muốn mua nhiều hơn ở mọi mức giá, nên cả đường cầu dịch sang phải. "The demand curve shifts to the left." là phản ứng của hàng thứ cấp. "There is a movement along the demand curve, but no shift." sai vì thu nhập là yếu tố ngoài giá, nó dịch đường chứ không gây di chuyển dọc đường. "The demand curve becomes vertical." nói về độ co giãn, thứ không đổi chỉ vì thu nhập tăng.
Mở trang câu hỏi này →
AThe firm can make positive, zero, or negative economic profits
BThe firm must break even
CThe firm always incurs losses
DThe firm cannot set price above marginal cost
Lời giải
Đáp án đúng: "The firm can make positive, zero, or negative economic profits". Trong ngắn hạn, số hãng chưa kịp thay đổi nên hãng cạnh tranh độc quyền có thể lãi, hoà hoặc lỗ tuỳ vị trí của đường cầu so với chi phí bình quân. "The firm must break even" chỉ đúng ở cân bằng DÀI hạn, sau khi gia nhập và rời ngành đã xong. "The firm always incurs losses" không có cơ sở nào. "The firm cannot set price above marginal cost" trái với đặc trưng của hàng khác biệt, vốn cho phép đặt giá cao hơn chi phí biên.
Mở trang câu hỏi này →
AMany firms selling identical products
BA single firm that is the sole seller of a product without close substitutes
CFew firms competing in the market
DFirms that are price takers
Lời giải
Đáp án đúng: "A single firm that is the sole seller of a product without close substitutes". Độc quyền cần đủ hai vế: chỉ một người bán, và sản phẩm không có hàng thay thế gần, vì có hàng thay thế thì quyền đặt giá biến mất. "Many firms selling identical products" là cạnh tranh hoàn hảo. "Few firms competing in the market" là độc quyền nhóm. "Firms that are price takers" mô tả đúng điều ngược lại với nhà độc quyền.
Mở trang câu hỏi này →
AProducer surplus
BConsumer surplus
CDeadweight loss
DTotal revenue
Lời giải
Đáp án đúng: "Consumer surplus". Vùng nằm dưới đường cầu và trên mức giá gom tất cả phần chênh giữa mức sẵn lòng trả và số tiền thực trả của người mua. "Producer surplus" nằm ở phía đối xứng, giữa mức giá và đường cung. "Deadweight loss" chỉ xuất hiện khi lượng giao dịch lệch khỏi mức hiệu quả. "Total revenue" là hình chữ nhật giá nhân lượng, không phải vùng tam giác nói trên.
Mở trang câu hỏi này →
AQuantity supplied is greater than quantity demanded
BQuantity demanded is greater than quantity supplied
CPrice is above equilibrium
DSupply curve shifts to the right
Lời giải
Đáp án đúng: "Quantity demanded is greater than quantity supplied". Thiếu hụt là phần cầu vượt cung tại mức giá hiện hành, thường do giá bị giữ dưới mức cân bằng. "Quantity supplied is greater than quantity demanded" đúng là định nghĩa của dư thừa. "Price is above equilibrium" cũng dẫn tới dư thừa chứ không phải thiếu hụt. "Supply curve shifts to the right" làm giá giảm và lượng tăng, tự nó không tạo ra thiếu hụt.
Mở trang câu hỏi này →
Amonopoly
Bperfect competition
Cmonopolistic competition
Doligopoly
Lời giải
Đáp án đúng: "monopolistic competition". Công suất dư thường trực là đặc điểm của cạnh tranh độc quyền: mỗi hãng bán hàng khác biệt, đường cầu dốc xuống nên sản lượng cân bằng dài hạn nằm bên trái điểm chi phí bình quân thấp nhất. "monopoly" không bị buộc phải chạy dưới công suất bởi cơ chế gia nhập tự do. "perfect competition" trong dài hạn sản xuất đúng tại chi phí bình quân thấp nhất, tức không còn công suất dư. "oligopoly" chỉ vài hãng lớn, không giải thích được việc vô số khách sạn nhỏ cùng tồn tại với phòng trống.
Mở trang câu hỏi này →
Aa decrease in the consumption of textbooks and a decrease in the consumption of Ramen noodles
Ba decrease in the consumption of textbooks and an increase in the consumption of Ramen noodles
Can increase in the consumption of textbooks and an increase in the consumption of Ramen noodles
Dan increase in the consumption of textbooks and a decrease in the consumption of Ramen noodles
Lời giải
Đáp án đúng: "an increase in the consumption of textbooks and a decrease in the consumption of Ramen noodles". Hiệu ứng thay thế xét riêng thay đổi giá tương đối: sách rẻ đi so với mì nên người học chuyển chi tiêu sang sách và bớt mì, bất kể mì là hàng thứ cấp hay thông thường. "a decrease in the consumption of textbooks and a decrease in the consumption of Ramen noodles" sai ngay ở vế đầu. "a decrease in the consumption of textbooks and an increase in the consumption of Ramen noodles" đảo ngược hẳn chiều thay thế. "an increase in the consumption of textbooks and an increase in the consumption of Ramen noodles" lẫn hiệu ứng thu nhập vào, trong khi câu hỏi chỉ xét hiệu ứng thay thế.
Mở trang câu hỏi này →
15What is the market equilibrium?4 lựa chọn
AThe point at which the quantity demanded equals the quantity supplied.
BThe point at which the quantity supplied exceeds the quantity demanded.
CThe point at which the quantity demanded exceeds the quantity supplied.
DThe price at which no buyer wants to purchase and no seller wants to sell.
Lời giải
Đáp án đúng: "The point at which the quantity demanded equals the quantity supplied." Cân bằng là trạng thái không còn áp lực đẩy giá đi đâu nữa, đạt được đúng khi hai lượng bằng nhau. "The point at which the quantity supplied exceeds the quantity demanded." là dư thừa, giá sẽ bị kéo xuống. "The point at which the quantity demanded exceeds the quantity supplied." là thiếu hụt, giá sẽ bị đẩy lên. "The price at which no buyer wants to purchase and no seller wants to sell." mô tả một thị trường chết, không phải cân bằng.
Mở trang câu hỏi này →
AEveryone loses in trade
BTrade allows specialization and gains from comparative advantage
CTrade reduces production possibilities
DTrade leads to conflict only
Lời giải
Đáp án đúng: "Trade allows specialization and gains from comparative advantage". Thương mại để mỗi bên tập trung vào việc mình có chi phí cơ hội thấp hơn, nhờ đó tổng sản lượng lớn hơn và cả hai cùng có phần. "Everyone loses in trade" coi trao đổi là trò chơi tổng âm, trái với chính luận điểm. "Trade reduces production possibilities" nói ngược hệ quả của chuyên môn hoá. "Trade leads to conflict only" là nhận định chính trị, không phải lập luận kinh tế về lợi ích trao đổi.
Mở trang câu hỏi này →
AEfficient production.
BInefficient use of resources.
CAn unattainable production level.
DMaximum production capacity.
Lời giải
Đáp án đúng: "Inefficient use of resources." Điểm nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất nghĩa là xã hội còn sản xuất được nhiều hơn với nguồn lực sẵn có, tức đang lãng phí. "Efficient production." ứng với điểm nằm trên chính đường giới hạn. "An unattainable production level." là điểm nằm ngoài đường. "Maximum production capacity." cũng là điểm trên đường chứ không phải bên trong.
Mở trang câu hỏi này →
Aadults buy more popcorn than children
Bthe cost of showing a movie to children is less than the cost of showing a movie to adults
Cit can exercise monopoly-pricing power
Dall of the above are correct
Lời giải
Đáp án đúng: "it can exercise monopoly-pricing power". Phân biệt giá chỉ thực hiện được khi hãng có quyền đặt giá và ngăn được việc mua đi bán lại giữa hai nhóm khách. "adults buy more popcorn than children" là chuyện doanh thu từ hàng đi kèm, không phải điều kiện để chia giá vé. "the cost of showing a movie to children is less than the cost of showing a movie to adults" mô tả chênh lệch CHI PHÍ, mà chênh giá do chi phí thì không gọi là phân biệt giá. "all of the above are correct" vì thế sai do gộp cả hai vế không hợp lệ.
Mở trang câu hỏi này →
Ais unaffected.
Bdecreases.
Cincreases.
DThere is not enough information given in answer the question.
Lời giải
Đáp án đúng: "decreases." Nhà độc quyền đối diện chính đường cầu thị trường dốc xuống, nên muốn bán được nhiều hơn thì mức giá người mua chấp nhận phải thấp đi. "is unaffected." chỉ đúng với hãng nhận giá trong cạnh tranh hoàn hảo. "increases." trái với quy luật cầu. "There is not enough information given in answer the question." không đúng vì chỉ riêng tính chất dốc xuống của đường cầu đã đủ kết luận.
Mở trang câu hỏi này →
AThe maximum combinations of two goods that can be produced with available resources
BThe market demand for products
CGovernment spending limits
DIncome distribution among households
Lời giải
Đáp án đúng: "The maximum combinations of two goods that can be produced with available resources". Đường giới hạn khả năng sản xuất vẽ ra biên của những gì làm được khi nguồn lực và công nghệ đã cho, nên mọi điểm trên đó là một tổ hợp tối đa. "The market demand for products" thuộc phía người mua. "Government spending limits" là ràng buộc ngân sách của nhà nước, không phải năng lực sản xuất của nền kinh tế. "Income distribution among households" là vấn đề phân phối, nằm ở trục khác.
Mở trang câu hỏi này →