Câu hỏi: DIC201 Kỹ thuật số – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn DIC201 - Kỹ thuật số, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.
Danh sách câu hỏi
40/50 câuCòn 10
ATwo AND gates and one OR gate
BTwo AND gates, one OR gate and an inverter
CTwo AND gates, two OR gates and three inverters
DTwo AND gates, one OR gate and two inverters
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Two AND gates, one OR gate and two inverters". Biểu thức A’B + ABC’ cần đảo A để tạo A’, đảo C để tạo C’, tạo hai tích A’B và ABC’ bằng hai AND gate, rồi cộng logic hai tích bằng một OR gate. "Two AND gates and one OR gate" thiếu hai bộ đảo cần cho A’ và C’. "Two AND gates, one OR gate and an inverter" chỉ có một inverter nên không tạo được cả hai biến đảo. "Two AND gates, two OR gates and three inverters" dùng thừa một OR gate và một inverter so với cấu trúc tối thiểu mô tả biểu thức.
22An exclusive-NOR function is expressed as4 lựa chọn
AA’B’ + AB
BA’B + A’B’
C(A + B)(A + B’)
D(A’ + B’)(A + B)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A’B’ + AB". XNOR cho đầu ra 1 khi hai đầu vào bằng nhau: cùng 0 hoặc cùng 1. Hai trường hợp đó được viết thành hai tích tương ứng, rồi OR với nhau. "A’B + A’B’" rút gọn thành A’, nên không kiểm tra sự bằng nhau của hai đầu vào. "(A + B)(A + B’)" rút gọn theo phân phối thành A, vì vậy phụ thuộc riêng vào một đầu vào. "(A’ + B’)(A + B)" tương đương XOR, chỉ cho 1 khi giá trị đầu vào không bằng nhau. Bảng chân trị có hai hàng đầu vào bằng nhau cho kết quả 1, xác nhận biểu thức XNOR được chọn.
A(A + B) · (C + D)
BNOT[(A · B) + (C · D)]
C(A · B) + (C · D)
D(A + B) + (C + D)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "NOT[(A · B) + (C · D)]". AOI là cấu trúc AND-OR-Invert: tạo các tích A·các tích đầu vào·D, OR chúng rồi đảo kết quả, đúng với NOT[(A · B) + (C · D)] "(A + B) · (C + D)" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "(A · B) + (C · D)" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "(A + B) + (C + D)" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
24What is the 8-bit sign-magnitude form of -77?4 lựa chọn
A10101101
B11001101
C11001111
D10101101
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "11001101". Dạng sign-magnitude 8 bit dành bit cao nhất làm dấu và bảy bit còn lại cho độ lớn. 77 ở nhị phân 7 bit là 1001101; vì số âm, ghép bit dấu 1 thành 11001101. "10101101" không mã hoá độ lớn 77 theo cách này, và nó còn xuất hiện hai lần trong danh sách nên hai phương án đó trùng nhau nhưng đều không biểu diễn đúng −77. "11001111" giữ dấu âm nhưng phần độ lớn là 1001111, tương ứng 79 chứ không phải 77.
A(5471230)8
B(52724411)8
C(2634521)8
D(23162501)8
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(52724411)8". Để đổi nhị phân sang bát phân, nhóm bit từ phải sang trái theo ba bit rồi chuyển từng nhóm. Chuỗi 1010101110101000100001001 cho kết quả 125650411₈; giá trị này không xuất hiện trong các lựa chọn. "(5471230)8", "(2634521)8" và "(23162501)8" đều biểu diễn giá trị khác, nên không lựa chọn nào đúng. Trong số các giá trị được in, "(52724411)8" là lựa chọn gần nhất về trị số; nó được giữ làm đáp án hệ thống bắt buộc nhưng không thể coi là kết quả chính xác. Câu hỏi hoặc danh sách phương án có lỗi và không nên học rằng 52724411₈ tương đương với số nhị phân đã nêu.
26Perform binary division: 1110 ÷ 104 lựa chọn
A111
B110
C101
D100
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "111". 1110₂ bằng 14₁₀ và 10₂ bằng 2₁₀; phép chia cho kết quả 7₁₀, tương ứng 111₂ "110" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "101" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "100" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
A11110001
B11110000
C00001111
D10001111
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "11110001". Để biểu diễn −15 theo bù hai 8 bit, viết +15 là 00001111, đảo tất cả bit được 11110000 rồi cộng 1, thu được 11110001. Đây là phép lấy bù hai chuẩn, tương đương tính 256−15. "11110000" là kết quả sau bước đảo nhưng chưa cộng 1, nên biểu diễn −16. "00001111" vẫn là số dương 15. "10001111" đặt bit dấu thành 1 nhưng không tuân theo phép tạo bù hai; đọc trực tiếp như mẫu bù hai, giá trị của nó không phải −15.
28The 1’s complement of 11110000 is4 lựa chọn
A11111111
B11111100
C00001111
D10000001
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "00001111". Bù một của một chuỗi nhị phân được tạo bằng cách đảo từng bit: 1 thành 0 và 0 thành 1. Áp dụng lần lượt cho 11110000 thu được 00001111, vẫn giữ độ dài tám bit ban đầu. "11111111" là chuỗi toàn bit 1, không phải phép đảo của dữ liệu đã cho. "11111100" không đảo đúng các bit đầu vào theo từng vị trí. "10000001" cũng không phải mẫu đảo vì nhiều bit giữa chuỗi bị thay đổi không theo quy tắc bù từng bit. Phép kiểm tra nhanh là ghép mỗi bit ban đầu với bit kết quả: từng cặp phải khác nhau, và ở đây mẫu 00001111 thỏa điều đó.
29What is a register in digital electronics?4 lựa chọn
AA logic gate
BA memory cell
CA group of flip-flops used for data storage
DA binary counter
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A group of flip-flops used for data storage". Thanh ghi (register) là nhóm flip-flop dùng lưu một từ nhị phân; mỗi flip-flop thường giữ một bit "A logic gate" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "A memory cell" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "A binary counter" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
30With a 100 kHz clock frequency, eight bits can be serially entered into a shift register in4 lựa chọn
A80 μs
B8 μs
C80 ms
D10 μs
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "80 μs". Clock 100 kHz có chu kỳ 1/100000 giây, tức 10 μs. Nạp nối tiếp cần một chu kỳ cho mỗi bit, nên tám bit mất 8 × 10 μs = 80 μs; đây là phép nhân số bit với thời gian một chu kỳ. "8 μs" giả định mỗi bit chỉ mất 1 μs, tương đương clock 1 MHz. "80 ms" lớn hơn kết quả một nghìn lần do nhầm đơn vị mili giây với micro giây. "10 μs" chỉ đủ một chu kỳ clock và do đó chỉ nạp được một bit nối tiếp.
A01011110
B10110101
C01111001
D00101101
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "01111001". Thanh ghi dịch vào nối tiếp và xuất song song cập nhật một bit ở mỗi xung clock; sau hai xung, hai bit đầu vào đã đi vào các vị trí dịch tương ứng, còn các bit khác của trạng thái ban đầu vẫn dịch theo hướng xác định bởi cấu hình thanh ghi. Bit được đưa vào theo thứ tự right-most bit first nên hai bit đầu tiên là 1 rồi 0; kết hợp với trạng thái ban đầu 11100100 cho mẫu chốt 01111001. "01011110" và "00101101" không phản ánh đồng thời hướng dịch và thứ tự nạp đã cho. "10110101" là toàn bộ nhóm dữ liệu đầu vào, không phải trạng thái thanh ghi sau chỉ hai xung. Việc theo dõi từng xung tránh nhầm dữ liệu nạp với nội dung song song hiện thời.
AHIGH or 0
BLOW or 0
CHIGH or 1
DLOW or 1
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "HIGH or 1". Inverter (bộ đảo NOT) tạo mức logic đối lập: LOW (0) ở đầu vào cho HIGH (1) ở đầu ra "HIGH or 0" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "LOW or 0" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "LOW or 1" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
33What is the logic symbol for a 3-input AND gate?4 lựa chọn
AA triangle with 3 inputs
BA D-shaped gate with 3 inputs
CA rectangle with 3 lines inside
DA circle with one input
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A D-shaped gate with 3 inputs". Ký hiệu AND thường có cạnh trái phẳng, cạnh phải cong như chữ D và ba đường vào khi biểu diễn cổng ba ngõ. "A triangle with 3 inputs" thường biểu diễn bộ đệm hoặc bộ khuếch đại logic, không chỉ phép AND. "A rectangle with 3 lines inside" không phải ký hiệu ANSI/IEEE thông thường của AND trong dạng sơ đồ được hỏi. "A circle with one input" biểu diễn phép đảo một tín hiệu, tức NOT, chứ không phải cổng AND ba đầu vào.
AText and numeric
BText and graphic
CGraphic and coded
DCompile and sort
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Text and graphic". Phần mềm phát triển PLD thường cho phép nhập thiết kế bằng mô tả văn bản như HDL hoặc bằng sơ đồ đồ họa biểu diễn cổng và kết nối. Cả hai cách đều mô tả cùng một logic và có thể được công cụ xử lý để tổng hợp thành cấu hình. "Text and numeric" không phải cặp phương pháp nhập thiết kế chuẩn vì giá trị số có thể là dữ liệu trong mô tả nhưng không phải hình thức thiết kế đối lập với văn bản. "Graphic and coded" dùng từ coded mơ hồ và không nêu kiểu mô tả văn bản phổ biến. "Compile and sort" là thao tác xử lý hoặc sắp xếp, không phải hai cách người thiết kế khai báo mạch. Do đó cặp text/graphic bao quát giao diện nhập thường dùng.
AIt goes HIGH at t = 0 and back LOW at t = 3 ms.
BIt goes HIGH at t = 0 and back LOW at t = 0.8 ms.
CIt goes HIGH at t = 1 ms and back LOW at t = 3 ms.
DBoth answers (b) and (c)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Both answers (b) and (c)". XOR cho HIGH khi hai đầu vào khác nhau "It goes HIGH at t = 0 and back LOW at t = 3 ms." không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "It goes HIGH at t = 0 and back LOW at t = 0.8 ms." không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "It goes HIGH at t = 1 ms and back LOW at t = 3 ms." không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
36JTAG stands for4 lựa chọn
AJoint Test Action Group
BJava Top Array Group
CJoint Test Array Group
DJoint Time Analysis Group
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Joint Test Action Group". JTAG là tên viết tắt bắt nguồn từ Joint Test Action Group, nhóm xây dựng phương pháp kiểm tra biên mạch; tên nhóm sau đó gắn với chuẩn IEEE 1149.1 và giao tiếp truy cập kiểm tra. "Java Top Array Group" không liên quan đến kiểm tra phần cứng. "Joint Test Array Group" thay sai từ Action bằng Array. "Joint Time Analysis Group" cũng không khớp tên chuẩn và không mô tả chức năng boundary-scan.
37A computer program is a list of4 lựa chọn
Amemory addresses that contain data to be used in an operation
Baddresses that contain instructions to be used in an operation
Cinstructions arranged to achieve a specific result
DHardware devices that perform data processing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "instructions arranged to achieve a specific result". Chương trình máy tính là một chuỗi chỉ dẫn được sắp xếp để bộ xử lý thực hiện nhằm đạt kết quả hoặc giải quyết nhiệm vụ xác định. "memory addresses that contain data to be used in an operation" mô tả nơi lưu dữ liệu, không phải chính các lệnh điều khiển xử lý. "addresses that contain instructions to be used in an operation" nói về vị trí lưu trữ của lệnh, nhưng địa chỉ không phải nội dung chương trình. "Hardware devices that perform data processing" là các thành phần vật lý như CPU hoặc bộ nhớ. Phân biệt chương trình với dữ liệu, địa chỉ và phần cứng giúp thấy chương trình là phần mềm gồm các chỉ dẫn, được lưu trong bộ nhớ nhưng không đồng nhất với nơi lưu.
38A half-adder circuit uses which logic gates?4 lựa chọn
AAND and OR
BXOR and AND
CNAND and NOR
DXOR and OR
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "XOR and AND". Half-adder cho tổng bằng phép XOR và carry bằng phép AND của hai đầu vào "AND and OR" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "NAND and NOR" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "XOR and OR" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
39If a 1-of-16 decoder with active-LOW outputs exhibits a LOW on the decimal 12 output, what are the inputs?4 lựa chọn
AA₃A₂A₁A₀ = 1010
BA₃A₂A₁A₀ = 1110
CA₃A₂A₁A₀ = 1100
DA₃A₂A₁A₀ = 0100
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A₃A₂A₁A₀ = 1100". Decoder 1-of-16 chọn một trong 16 đầu ra theo giá trị nhị phân bốn bit; số thập phân 12 đổi thành nhị phân 1100. Với đầu ra active-LOW, đường được chọn chuyển xuống mức thấp, nhưng cực tính đầu ra không làm đảo mã địa chỉ đầu vào. "A₃A₂A₁A₀ = 1010" biểu diễn 10, "A₃A₂A₁A₀ = 1110" biểu diễn 14, còn "A₃A₂A₁A₀ = 0100" biểu diễn 4. Chỉ mã 1100 chọn đúng đầu ra số 12. Đầu vào luôn được hiểu theo thứ tự từ bit trọng số cao đến thấp.
A10011000
B01111000
C11111111
D11010101
EBoth answers (b) and (c)
FAll
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Both answers (b) and (c)". Even parity nghĩa là tổng số bit 1 trong một từ mã là số chẵn. Chuỗi 01111000 có bốn bit 1 và 11111111 có tám bit 1, nên cả hai thỏa điều kiện. "10011000" có ba bit 1, là số lẻ; "11010101" có năm bit 1, cũng là số lẻ. "All" không đúng vì hai mã vừa nêu không có parity chẵn. Vì vậy câu trả lời tổng hợp hai chuỗi có số bit 1 chẵn là phù hợp; quy tắc đếm này độc lập với vị trí các bit, chỉ tổng số bit 1 quyết định parity.