Câu hỏi: DIC201 Kỹ thuật số – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn DIC201 - Kỹ thuật số, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.
Danh sách câu hỏi
50/50 câuHết danh sách
AΣ = 0, Cout = 1
BΣ = 1, Cout = 0
CΣ = 0, Cout = 0
DΣ = 1, Cout = 1
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Σ = 0, Cout = 1". Với full-adder, tổng ba đầu vào là 1 + 0 + 1 = 2, tương đương nhị phân 10. Vì thế bit tổng Σ bằng 0 và bit nhớ Cout bằng 1. "Σ = 1, Cout = 0" ứng với tổng 1 nên không đủ; "Σ = 0, Cout = 0" ứng với tổng 0; còn "Σ = 1, Cout = 1" ứng với tổng 3. Tính trực tiếp rồi tách bit thấp thành sum và bit cao thành carry cho thấy chỉ cặp đầu ra đã chọn đúng với kết quả. Phép cộng này cũng minh hoạ carry-in tham gia như một bit thứ ba.
Aa, c, f, g
Bb, c, f, g
Cb, c, e, f
Db, d, e, g
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "b, c, f, g". Mã BCD 0100 biểu diễn chữ số thập phân 4. Trên LED bảy đoạn, số 4 được tạo bằng cách bật hai đoạn dọc phía trên và phía dưới ở bên phải cùng hai đoạn tạo nét ngang giữa và nét dọc trái giữa, theo quy ước nhãn hình; bộ giải mã kích hoạt các ngõ ra tương ứng với mẫu đó là b, c, f, g. "a, c, f, g" thay đoạn b bằng a, làm sai nét cần hiển thị. "b, c, e, f" thiếu g và bật e, không tạo chữ số 4. "b, d, e, g" bật d và e trong khi thiếu c và f. Việc đọc mã BCD trước rồi ánh xạ sang các đoạn giúp tránh nhầm thứ tự bit với nhãn đoạn.
Areal time
Bimaginary time
Ccompressed time
Dcomputer time
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "real time". Hệ thống xử lý tín hiệu số thường xử lý luồng mẫu trong thời gian thực (real time), nghĩa là kết quả phải được tạo trong giới hạn thời gian của ứng dụng "imaginary time" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "compressed time" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "computer time" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
Aless than half the highest signal frequency
Bgreater than twice the highest signal frequency
Cless than half the lowest signal frequency
Dgreater than the lowest signal frequency
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "greater than twice the highest signal frequency". Định lý lấy mẫu yêu cầu lấy mẫu ít nhất ở mức hai lần tần số cao nhất của tín hiệu để có thể khôi phục thành phần phổ mà không bị chồng lấn; trong thực tế người ta thường chọn tần số cao hơn giới hạn Nyquist. "less than half the highest signal frequency" thấp hơn mức cần thiết và gây aliasing. "less than half the lowest signal frequency" cũng không đảm bảo bắt được thành phần cao. "greater than the lowest signal frequency" chỉ so với thành phần thấp nhất, nên chưa đủ điều kiện.
A1 MB
B512 kB
C64 kB
D32 kB
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "64 kB". Theo cấu hình được nhắm tới trong câu, mỗi một trong hai bộ nhớ nội bộ có dung lượng 64 kB; đây là dung lượng từng khối, không phải tổng hai khối. Họ TMS320C6000 có nhiều thành viên và cấu hình bộ nhớ có thể khác theo mã chip, nên con số này không nên khái quát thành đặc tính của mọi thiết bị trong cả họ. "1 MB" và "512 kB" lớn hơn dung lượng mỗi khối theo cấu hình đang xét. "32 kB" bằng một nửa giá trị được chốt. Khi đọc thông số DSP cần đối chiếu mã linh kiện cụ thể; do câu không chỉ rõ chip, giữ mức 64 kB theo đáp án đã chốt với phạm vi nêu trên.
46Which of the following is not a TTL circuit?4 lựa chọn
A74F00
B74AS00
C74HC00
D74ALS00
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "74HC00". 74HC00 thuộc họ CMOS tốc độ cao (High-speed CMOS), không phải họ TTL "74F00" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "74AS00" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "74ALS00" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
Alower noise margin
Binput capacitance
Chigher noise margin
Dsmaller power dissipation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "higher noise margin". Noise margin là khoảng điện áp nhiễu mà mạch vẫn phân biệt đúng mức logic. CMOS thường có biên độ nhiễu cho phép lớn hơn TTL trong các điều kiện nguồn và tải phù hợp, nên tín hiệu có thể bị nhiễu thêm mà vẫn được nhận dạng đúng. "lower noise margin" nêu ngược lại đặc tính đang giải thích. "input capacitance" ảnh hưởng tải và tốc độ chuyển mạch, không phải lý do trực tiếp cho khả năng chống nhiễu. "smaller power dissipation" là ưu điểm tiêu thụ điện, không tự quyết định mức nhiễu logic.
48The output of a Mealy machine depends on its4 lựa chọn
AInputs
BNext state
CPresent state
DAnswers (a) and (c)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Answers (a) and (c)". Máy trạng thái Mealy tạo đầu ra từ cả trạng thái hiện tại lẫn đầu vào hiện tại: y = f(S, X). Vì đầu vào thay đổi có thể làm đầu ra đổi ngay cả khi máy chưa chuyển trạng thái, đầu ra không chỉ phụ thuộc vào một giá trị trạng thái lưu trữ. "Inputs" nêu một biến cần thiết nhưng bỏ qua trạng thái hiện tại. "Present state" cũng là một phần của hàm đầu ra, nhưng đứng riêng thì không đầy đủ. "Next state" được tính từ trạng thái hiện tại và đầu vào, song không phải biến trực tiếp quyết định đầu ra theo định nghĩa Mealy. Do đó nội dung tổng hợp đầu vào và trạng thái hiện tại mô tả đúng mô hình.
ASequences
BMemory
CBoth (a) and (b)
DNeither (a) nor (b)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Both (a) and (b)". Một máy trạng thái Moore gồm logic tổ hợp và phần tử nhớ: logic tổ hợp tính chuỗi chuyển trạng thái kế tiếp, còn flip-flop lưu trạng thái hiện tại. Câu hỏi rút gọn mô tả hai thành phần này thành “logic tổ hợp xác định” cả sequence lẫn memory, nên cách viết dễ hiểu nhầm rằng logic tổ hợp tự lưu dữ liệu; bộ nhớ thực tế nằm ở flip-flop. "Sequences" nêu phần logic tổ hợp nhưng bỏ phần nhớ, còn "Memory" nêu phần tử lưu trạng thái mà bỏ logic xác định chuyển tiếp. "Neither (a) nor (b)" không phù hợp vì cả chuỗi chuyển trạng thái lẫn bộ nhớ đều hiện diện trong mô hình Moore. Do cách diễn đạt gộp hai khối, đáp án giữ theo ý định cấu trúc của câu và khóa in.
A0000
B1111
C1101
D1100
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "0000". Bộ đếm modulo 13 cần đi qua 13 trạng thái khác nhau rồi quay về trạng thái bắt đầu; cách khởi tạo thông thường là 0, tức 0000. Chuỗi đếm có thể chạy từ 0000 đến 1100, tổng cộng 13 giá trị, sau đó logic reset đưa nó về đầu chu kỳ. "1111" là 15 và thường là trạng thái vượt quá chu kỳ cần thiết. "1101" là 13, không phải giá trị bắt đầu của bộ đếm modulo 13. "1100" là 12, trạng thái cuối trước khi quay vòng chứ không phải trạng thái ban đầu.