Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: DIC201 Kỹ thuật số – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn DIC201 - Kỹ thuật số, xếp đúng thứ tự trong đề.

Danh sách câu hỏi

20/50 câuCòn 30
AIntest, extest, TDI, TDO
BTDI, TDO, TCK, TMS
CTCK, TMS, TDI, TDO
DTDI, TDO, TCK, TMS, TLR
Lời giải
Đáp án đúng: "TCK, TMS, TDI, TDO". JTAG (Joint Test Action Group) boundary-scan dùng các chân TCK làm clock kiểm thử, TMS điều khiển trạng thái, TDI nhận dữ liệu nối tiếp và TDO xuất dữ liệu nối tiếp "Intest, extest, TDI, TDO" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "TDI, TDO, TCK, TMS" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "TDI, TDO, TCK, TMS, TLR" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
Mở trang câu hỏi này →
Afine grained
Bcoarse grained
Chard core
Dsoft core
Lời giải
Đáp án đúng: "fine grained". Kiến trúc fine-grained gồm các khối logic cấu hình nhỏ và tương đối đơn giản, nên có thể ghép linh hoạt thành nhiều hàm khác nhau. "coarse grained" chỉ kiến trúc có khối logic lớn và phức tạp hơn, vì thế trái với điều kiện đề nêu. "hard core" là khối chức năng chuyên dụng đã chế tạo sẵn, còn "soft core" là lõi được mô tả bằng logic có thể cấu hình; hai thuật ngữ này phân biệt cách hiện thực lõi chứ không nói các configurable logic blocks có đơn giản hay không.
Mở trang câu hỏi này →
3A PAL is a logic device which is4 lựa chọn
Aa one-time programmable
Ban erasable programmable
Celectronically erasable and programmable
Dboth (a) and (b)
Lời giải
Đáp án đúng: "a one-time programmable". PAL (Programmable Array Logic) thường dùng cấu trúc cầu chì để người dùng lập trình một lần; khi ghi cấu hình, các liên kết được chọn bị đứt vĩnh viễn nên không thể xóa và lập trình lại như bộ nhớ xóa được. "an erasable programmable" mô tả thiết bị có thể xóa để tái sử dụng, không phải đặc tính PAL nêu trong câu. "electronically erasable and programmable" chỉ loại bộ nhớ có thể xóa bằng điện. "both (a) and (b)" gộp hai cách lập trình trái ngược nhau, nên không mô tả một PAL theo nghĩa thông dụng.
Mở trang câu hỏi này →
Atroposphere
Bhydrosphere
Cionosphere
Dstratosphere
Lời giải
Đáp án đúng: "ionosphere". Tầng điện ly (ionosphere) chứa các vùng khí quyển bị ion hóa có thể khúc xạ hoặc phản xạ một số sóng vô tuyến tần số cao trở lại mặt đất, nhờ đó liên lạc ham radio vượt đường chân trời "troposphere" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "hydrosphere" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "stratosphere" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
Mở trang câu hỏi này →
AData
BA condition
CAn action
DAnswers (a), (b), and (c)
Lời giải
Đáp án đúng: "A condition". Biến trong đại số Boolean biểu diễn một điều kiện logic, thường nhận một trong hai giá trị 0 hoặc 1; các biến được kết hợp để mô tả trạng thái hay điều kiện của mạch. "Data" quá rộng vì dữ liệu có thể gồm nhiều kiểu không phải điều kiện Boolean; "An action" là hành động do mạch thực hiện, không phải giá trị mà biến đại diện. "Answers (a), (b), and (c)" không đúng vì đã gộp cả cách hiểu hành động vốn không phải định nghĩa của biến Boolean.
Mở trang câu hỏi này →
AAB = BA
BA = AA
C(AB)C = A(BC)
DA0 = A
Lời giải
Đáp án đúng: "AB = BA". Luật giao hoán của phép nhân Boolean nói thứ tự các biến trong phép AND không làm đổi kết quả: A AND B cho cùng giá trị với B AND A. "A = AA" là luật lũy đẳng vì lặp lại cùng một biến không đổi giá trị. "(AB)C = A(BC)" thể hiện luật kết hợp, tức cách đặt ngoặc trong chuỗi phép AND không ảnh hưởng kết quả. "A0 = A" không đúng theo đại số Boolean, vì AND với 0 luôn cho 0; đồng nhất thức phù hợp là A·1 = A. Vì vậy chỉ đẳng thức AB = BA nêu tính giao hoán của phép nhân.
Mở trang câu hỏi này →
AA + B = B + A
BA = A + A
C(A + B) + C = A + (B + C)
DA + 0 = A
Lời giải
Đáp án đúng: "(A + B) + C = A + (B + C)". Luật kết hợp (associative law) nói rằng đổi cách đặt dấu ngoặc khi cộng không đổi kết quả: (A + B) + C = A + (B + C) "A + B = B + A" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "A = A + A" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "A + 0 = A" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
Mở trang câu hỏi này →
8For an edge-triggered D flip-flop,4 lựa chọn
AA change in the state of the flip-flop can occur only at a clock pulse edge
BThe state that the flip-flop goes to depends on the D input
CThe output follows the input at each clock pulse
DAll of these answers
Lời giải
Đáp án đúng: "All of these answers". D flip-flop kích cạnh chỉ lấy mẫu đầu vào tại cạnh clock được chọn và thay đổi trạng thái tại thời điểm đó; giá trị D xác định trạng thái kế tiếp, còn đầu ra cập nhật theo giá trị đã lấy mẫu sau độ trễ lan truyền. "A change in the state of the flip-flop can occur only at a clock pulse edge" nêu đúng thời điểm cập nhật. "The state that the flip-flop goes to depends on the D input" mô tả chức năng D, còn "The output follows the input at each clock pulse" diễn đạt việc đầu ra nhận giá trị đã lấy mẫu ở cạnh clock. Vì cả ba nhận định đều đúng, mệnh đề tổng hợp được chọn.
Mở trang câu hỏi này →
AConstantly HIGH
BConstantly LOW
CA 10 khz square wave
DA 5 khz square wave
Lời giải
Đáp án đúng: "A 5 khz square wave". Khi J = K = 1, flip-flop J-K đảo trạng thái Q tại mỗi cạnh tác động của clock. Một chu kỳ hoàn chỉnh ở Q cần hai cạnh clock: một cạnh làm Q lên, cạnh kế tiếp làm Q xuống; vì thế tần số đầu ra bằng một nửa tần số clock, tức 5 kHz từ nguồn 10 kHz. "Constantly HIGH" và "Constantly LOW" không thể xảy ra khi đầu vào J và K cùng ở mức 1 vì trạng thái được đổi liên tục. "A 10 khz square wave" nhầm tần số chuyển mạch với tần số chu kỳ đầu ra. Cách ghi "khz" trong phương án được giữ nguyên.
Mở trang câu hỏi này →
10An astable multivibrator6 lựa chọn
ARequires a periodic trigger input
BHas no stable state
CIs an oscillator
DProduces a periodic pulse output
EAnswers (a), (b), (c), and (d)
FAnswers (b), (c), and (d)
Lời giải
Đáp án đúng: "Answers (b), (c), and (d)". Mạch đa hài phi ổn (astable multivibrator) không có trạng thái ổn định, tự dao động và tạo xung tuần hoàn. Nó không cần trigger tuần hoàn bên ngoài; bởi vậy các mô tả về không ổn định, bộ dao động và đầu ra xung tuần hoàn đều phù hợp, còn yêu cầu kích tuần hoàn thì không. "Requires a periodic trigger input" không đúng vì mạch phi ổn không cần trigger tuần hoàn bên ngoài. "Has no stable state" không đúng vì mạch phi ổn không cần trigger tuần hoàn bên ngoài. "Is an oscillator" không đúng vì mạch phi ổn không cần trigger tuần hoàn bên ngoài. "Produces a periodic pulse output" không đúng vì mạch phi ổn không cần trigger tuần hoàn bên ngoài. "Answers (a), (b), (c), and (d)" không đúng vì mạch phi ổn không cần trigger tuần hoàn bên ngoài.
Mở trang câu hỏi này →
AThe trigger intervals
BThe supply voltage
CA resistor and capacitor
DThe threshold voltage
Lời giải
Đáp án đúng: "A resistor and capacitor". One-shot không kích lặp tạo một xung có độ rộng được đặt bởi hằng số thời gian của mạng RC; thay đổi điện trở hoặc tụ điện sẽ làm thay đổi thời gian nạp hay xả và do đó đổi độ rộng xung. "The trigger intervals" quyết định lúc bắt đầu các chu kỳ, nhưng không đặt độ rộng xung của mạch không retriggerable. "The supply voltage" có thể ảnh hưởng biên độ và sai số thực tế, còn "The threshold voltage" là mức chuyển mạch bên trong chứ không phải phần tử định thời độc lập.
Mở trang câu hỏi này →
AComplete operational cycle
BFalling edge of the clock pulse
CRising edge of the clock pulse
DBoth answers (b) and (c)
Lời giải
Đáp án đúng: "Both answers (b) and (c)". Flip-flop kích cạnh cập nhật trạng thái tại cạnh clock được thiết kế để tác động; có loại kích cạnh lên và có loại kích cạnh xuống. Vì vậy phát biểu về cạnh xuống và phát biểu về cạnh lên đều mô tả những kiểu flip-flop có thật. "Complete operational cycle" không xác định một thời điểm lấy mẫu cụ thể: trạng thái thường không chờ cả chu kỳ hoàn tất mới đổi. "Falling edge of the clock pulse" chỉ phù hợp với flip-flop kích cạnh xuống, còn "Rising edge of the clock pulse" chỉ phù hợp với loại kích cạnh lên. Phương án tổng hợp nêu đủ cả hai kiểu cạnh nên bao quát câu hỏi.
Mở trang câu hỏi này →
A1 0 0 1 0 0 0 1
B1 1 0 0 0 0 1 1
C0 0 1 1 0 0 1 1
D1 1 1 1 0 0 0 0
Lời giải
Đáp án đúng: "1 1 0 0 0 0 1 1". Mức HIGH được mã hóa thành bit 1 và mức LOW thành bit 0 theo đúng thứ tự thời gian đã nêu "1 0 0 1 0 0 0 1" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "0 0 1 1 0 0 1 1" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "1 1 1 1 0 0 0 0" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
Mở trang câu hỏi này →
14What does VHDL refer to?4 lựa chọn
ALogic device
BPLD programming language
CComputer language
DVery high density logic
Lời giải
Đáp án đúng: "PLD programming language". VHDL là viết tắt của Very High Speed Integrated Circuit Hardware Description Language, nghĩa là ngôn ngữ mô tả phần cứng; nó thường được dùng để mô tả mạch số rồi tổng hợp cho PLD hoặc FPGA. "Logic device" gọi tên linh kiện, không phải ngôn ngữ. "Computer language" đúng theo nghĩa rộng vì VHDL là một ngôn ngữ máy tính, nhưng không chỉ rõ lĩnh vực phần cứng khả trình; lựa chọn PLD programming language mô tả mục đích sát câu hỏi hơn. "Very high density logic" không phải cách khai triển VHDL và nhầm phần Very High Speed Integrated Circuit với một cụm khác. Không lựa chọn nào chép nguyên cụm đầy đủ, nên đáp án được giữ theo mô tả chuyên ngành phù hợp nhất, đồng thời câu có chút nhập nhằng vì Computer language cũng đúng ở nghĩa khái quát.
Mở trang câu hỏi này →
AAn analog quantity
BA digital quantity
CA binary quantity
DA natural quantity
Lời giải
Đáp án đúng: "A digital quantity". Đại lượng số biểu diễn thông tin bằng các mức hoặc ký hiệu rời rạc, thường là 0 và 1; nó chỉ nhận những giá trị phân biệt trong một tập xác định. Đại lượng tương tự biến thiên liên tục trong một khoảng, vì vậy "An analog quantity" không thỏa điều kiện giá trị rời rạc. "A binary quantity" là một trường hợp cụ thể của đại lượng số chỉ có hai giá trị, nhưng câu hỏi hỏi loại tổng quát được định nghĩa bởi các giá trị rời rạc. "A natural quantity" không phải thuật ngữ phân loại chuẩn đối lập với analog trong điện tử số. Do đó digital quantity là khái niệm khớp trực tiếp nhất.
Mở trang câu hỏi này →
AField-programmable gate array
BFast programmable gate array
CField-programmable generic array
DFlash process gate application
Lời giải
Đáp án đúng: "Field-programmable gate array". FPGA mở rộng đúng thành Field-programmable gate array, mô tả mảng logic có thể cấu hình theo thiết kế. "Fast programmable gate array" thay Field bằng Fast nên sai từ đầu cụm, không phải tên chuẩn của FPGA. "Field-programmable generic array" giữ Field-programmable nhưng thay gate bằng generic, làm mất thành phần cổng logic trong tên. "Flash process gate application" không khớp các từ viết tắt F-P-G-A: Flash và process không diễn đạt field-programmable, còn application không phải array. Việc đối chiếu từng từ của acronym giúp phân biệt tên thiết bị với cụm từ nghe có vẻ gần nghĩa.
Mở trang câu hỏi này →
AMultiplexer
BEncoder
CDecoder
DRegister
Lời giải
Đáp án đúng: "Decoder". Bộ giải mã nhận mã nhị phân của chữ số và kích hoạt tổ hợp đường ra tương ứng trên màn hình bảy đoạn, chẳng hạn mã cho số 4 làm sáng các đoạn tạo thành hình số 4. "Multiplexer" chọn một trong nhiều tín hiệu đầu vào để chuyển tới đầu ra, không đổi mã thành các đoạn hiển thị. "Encoder" thường làm phép ngược, gom một đầu vào đang hoạt động thành mã nhị phân. "Register" lưu các bit theo clock, nhưng tự nó không giải mã chúng thành mẫu bảy đoạn.
Mở trang câu hỏi này →
18Memory latency is4 lựa chọn
Aaverage down time
Btime to reference a block of data
Cprocessor access time
Dthe hit rate
Lời giải
Đáp án đúng: "time to reference a block of data". Memory latency là độ trễ từ lúc hệ thống yêu cầu truy cập đến khi dữ liệu cần thiết bắt đầu sẵn sàng; trong ngữ cảnh bộ nhớ, cách diễn đạt này gần với thời gian để tham chiếu và lấy một khối dữ liệu. "average down time" nói về thời gian hệ thống ngừng hoạt động, không đo độ trễ truy cập bộ nhớ. "processor access time" quá rộng và không diễn đạt rõ thời gian chờ dữ liệu được phục vụ. "the hit rate" là tỷ lệ yêu cầu được đáp ứng trong cache, một đại lượng thống kê chứ không phải khoảng thời gian. Cần phân biệt thời gian trễ với tỷ lệ hit: chúng ảnh hưởng hiệu năng theo những cách khác nhau.
Mở trang câu hỏi này →
19ADDRESS-BURST is a feature of4 lựa chọn
Asynchronous SRAM
Basynchronous SRAM
Cfast page mode DRAM
Dsynchronous mode DRAM
Lời giải
Đáp án đúng: "synchronous SRAM". ADDRESS-BURST là khả năng truyền địa chỉ theo cụm, được dùng ở SRAM đồng bộ: thiết bị nhận địa chỉ đồng bộ theo clock và có thể xử lý liên tiếp các địa chỉ kế tiếp trong burst. DRAM đồng bộ cũng có cơ chế burst, nhưng câu này gọi đúng tính năng ADDRESS-BURST của synchronous SRAM. "asynchronous SRAM" không mô tả bộ nhớ đồng bộ được hỏi hoặc không cung cấp chế độ burst địa chỉ phù hợp; bất đồng bộ không chốt theo clock, còn fast page mode là DRAM bất đồng bộ. "fast page mode DRAM" không mô tả bộ nhớ đồng bộ được hỏi hoặc không cung cấp chế độ burst địa chỉ phù hợp; bất đồng bộ không chốt theo clock, còn fast page mode là DRAM bất đồng bộ. "synchronous mode DRAM" không mô tả bộ nhớ đồng bộ được hỏi hoặc không cung cấp chế độ burst địa chỉ phù hợp; bất đồng bộ không chốt theo clock, còn fast page mode là DRAM bất đồng bộ.
Mở trang câu hỏi này →
20A 16-bit word consists of4 lựa chọn
A3 bytes
B4 nibbles
C4 bytes
D3 bytes and 1 nibble
Lời giải
Đáp án đúng: "4 nibbles". Một bit là đơn vị nhị phân nhỏ nhất và một nibble gồm bốn bit; do đó một từ 16 bit chia thành bốn nhóm, mỗi nhóm bốn bit. Cách nhóm này cũng cho thấy 16 bit tương đương hai byte, dù lựa chọn đó không được đưa ra. "3 bytes" có 24 bit, nhiều hơn độ dài đã nêu. "4 bytes" có 32 bit vì mỗi byte gồm tám bit. "3 bytes and 1 nibble" cộng lại thành 28 bit, cũng không bằng 16 bit. Đổi từng đơn vị về bit xác nhận chỉ bốn nibble khớp với độ dài từ.
Mở trang câu hỏi này →