Ngữ pháp tiếng Nhật
〜ています
Việc đang làm
Công thức
- Động từ thể て + います
Thể て của động từ cộng います diễn tả việc đang diễn ra: 読んでいます là đang đọc. Dùng khi tả việc ai đó đang làm vào lúc nói. Thể て của 読む là 読んで. Động từ nhóm 1 tận cùng bằng む, ぶ, ぬ đổi thành んで: 読む → 読んで. Viết 読みて là sai.
Ví dụ
友達は本を読んでいます。
ともだちはほんをよんでいます。
Bạn tôi đang đọc sách.
友達は新聞を読んでいます。
ともだちはしんぶんをよんでいます。
Bạn tôi đang đọc báo.
読みています
よみています
Chia sai thể て.
Thể て của 読む là 読んで
読んでいます
よんでいます
Đang đọc.
Thể て của 読む là 読んで
Gặp trong bài đọc
- Thư viện của trường
友達は新聞を読んでいます。
Câu 4 — Bạn tôi đang đọc báo. - Mượn sách ở thư viện
友達も本を読んでいます。
Câu 3 — Bạn tôi cũng đang đọc sách.