OSP201Chưa đoKỳ 4Cơ sở ngành Cập nhật 10 giờ trước
OSP201 - Hệ thống nguồn mở và quản trị mạng
269Câu hỏi
4Bộ đề
14Chủ đề
Câu hỏi của môn
269/269 câuHết danh sách
ATo store password hashes with aging information
BTo manage user group memberships
CTo limit access to system files
DTo ensure secure password policies
ETo control network authentication
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "To store password hashes with aging information" và "To ensure secure password policies". Shadow password suite giữ hash mật khẩu cùng thông tin tuổi thọ và chính sách đổi mật khẩu trong các tệp được hạn chế quyền truy cập. "To manage user group memberships" thuộc cơ sở dữ liệu nhóm như /etc/group. "To limit access to system files" không phải mục đích trực tiếp; quyền đọc hạn chế trên thông tin xác thực không đặt quyền cho toàn bộ tệp hệ thống. "To control network authentication" thuộc các dịch vụ xác thực mạng; shadow chủ yếu hỗ trợ tài khoản cục bộ.
Asysctl -a
Bcat /etc/sysctl/sysctl.conf
Ccat /etc/fstab
Dcat /etc/init.d
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "sysctl -a". Lệnh này liệt kê các tham số kernel đang có hiệu lực thông qua giao diện sysctl. "cat /etc/sysctl/sysctl.conf" chỉ hiển thị các giá trị đã ghi trong một tệp cấu hình và có thể không phản ánh thay đổi lúc chạy. "cat /etc/fstab" liệt kê cấu hình gắn filesystem, không phải tham số kernel. "cat /etc/init.d" liệt kê tập lệnh khởi tạo dịch vụ, không đọc tham số kernel đang chạy.
ASUID
BSGID
CSticky bit
DExecutable bit
Echmod
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "SGID". Khi SGID được đặt trên thư mục, tệp và thư mục con tạo bên trong thường kế thừa nhóm sở hữu của thư mục cha; quyền đọc/ghi thực tế vẫn do mode bits và ACL quyết định. "SUID" chủ yếu ảnh hưởng định danh hiệu lực khi chạy tệp thực thi, không tạo kế thừa nhóm cho thư mục. "Sticky bit" trên thư mục hạn chế người dùng xóa hoặc đổi tên mục của người khác, không thiết lập nhóm sở hữu. "Executable bit" cho phép đi qua thư mục hoặc chạy tệp tùy ngữ cảnh, không quy định kế thừa nhóm. "chmod" là lệnh đổi quyền, không phải bit quyền đặc biệt.
Aexit
Bkill
Cdisconnect
Dlogout
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "exit" và "logout". Khi nhập một trong hai lệnh này trong shell đang chạy trên máy từ xa, shell kết thúc và phiên SSH bị ngắt. "kill" gửi tín hiệu tới tiến trình theo PID hoặc tên; bản thân nó không phải lệnh thoát shell được hỏi. "disconnect" không phải lệnh shell chuẩn để kết thúc phiên đăng nhập từ xa. Có thể nhấn Ctrl-D để đạt kết quả tương tự, nhưng đây không phải một trong các phương án được hỏi. Lệnh cần gõ ở shell từ xa, không chạy dưới dạng ssh exit từ máy cục bộ.
A
FAT32B
ext3C
NTFSD
FAT16Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "ext3". ext3 là filesystem Linux có journaling, ghi lại thay đổi metadata trước khi áp dụng để phục hồi nhất quán nhanh hơn sau sự cố. "FAT32" không có journaling trong triển khai chuẩn. "NTFS" có journaling nhưng đây không phải ví dụ filesystem Linux điển hình trong câu hỏi; nó vẫn có thể được đọc/ghi qua driver. "ReiserFS" cũng là filesystem có journaling, vì vậy câu thực tế có hai đáp án đúng; lựa chọn ext3 được giữ theo khóa đã chốt. "FAT16" cũng không có journaling trong cách dùng filesystem chuẩn trên Linux; do đó nó là phương án nhiễu phù hợp hơn thay cho NTFS.