MAE101 - Toán cho ngành kỹ thuật
Chủ đề học tập
MAE101 Giải tích - Chương 1: Hàm số và đồ thị
Nền tảng của toàn bộ phần giải tích, ứng với buổi 1 và LO1. Nội dung ôn và hệ thống hoá khái niệm hàm số qua bốn cách biểu diễn bằng lời, bằng bảng, bằng công thức và bằng đồ thị, kèm phép kiểm tra đường thẳng đứng để nhận biết một đường cong có phải đồ thị hàm số. Chương xác định tập xác định, tập giá trị, nghiệm và phân tích tính đối xứng chẵn lẻ của đồ thị; tạo hàm mới từ hàm cũ bằng phép toán số học, hàm hợp và hàm ngược. Phần các lớp hàm cơ bản gồm đa thức, hữu tỉ, luỹ thừa và căn, lượng giác, mũ và lôgarit. Phần đường thẳng ôn hệ số góc cùng các dạng phương trình. Khép lại bằng phép biến đổi đồ thị: tịnh tiến ngang và dọc, co giãn và lấy đối xứng.
MAE101 Giải tích - Chương 2: Giới hạn và tính liên tục
Buổi 2 và 3, ứng với LO1. Chương mở đầu bằng cái nhìn tổng quan về giải tích qua hai bài toán tiếp tuyến và diện tích, rồi xây dựng khái niệm giới hạn của hàm số bằng bảng giá trị và bằng đồ thị. Nội dung phân biệt giới hạn một phía với giới hạn hai phía và liệt kê các trường hợp giới hạn không tồn tại: hai phía lệch nhau, dao động vô hạn, tiến ra vô cực. Phần luật giới hạn cung cấp bộ quy tắc tính cho tổng, hiệu, tích, thương, luỹ thừa và căn, cùng định lý kẹp và các giới hạn lượng giác cơ bản. Phần tính liên tục định nghĩa liên tục tại một điểm và trên một khoảng, phân loại ba kiểu gián đoạn khử được - bước nhảy - vô cực, và dùng định lý giá trị trung gian để chứng minh phương trình có nghiệm.
MAE101 Giải tích - Chương 3: Đạo hàm
Buổi 4 đến 7, ứng với LO2. Chương định nghĩa đạo hàm là giới hạn của thương sai phân, phân biệt tốc độ biến thiên trung bình với tốc độ biến thiên tức thời, và diễn giải đạo hàm theo hai cách là hệ số góc tiếp tuyến và vận tốc tức thời. Nội dung tiếp tục với đạo hàm như một hàm số, các trường hợp hàm không khả vi tại điểm góc, điểm nhọn, tiếp tuyến đứng hoặc điểm gián đoạn, cùng đạo hàm cấp cao. Phần quy tắc tính gồm quy tắc luỹ thừa, tổng, hiệu, tích, thương, đạo hàm hàm lượng giác, quy tắc dây chuyền cho hợp của ba hàm trở lên, đạo hàm hàm ẩn và ứng dụng, đạo hàm hàm mũ và hàm lôgarit cùng kỹ thuật vi phân lôgarit.
MAE101 Giải tích - Chương 4: Ứng dụng của đạo hàm
Buổi 8 đến 14, chương dài nhất của phần giải tích, ứng với LO3. Nội dung gồm bài toán tốc độ liên quan giải bằng quy tắc dây chuyền; xấp xỉ tuyến tính và vi phân dùng để ước lượng sai số; cực trị tuyệt đối và cực trị địa phương, số tới hạn và phương pháp khoảng đóng; định lý Rolle và định lý giá trị trung bình cùng ý nghĩa hình học; dùng đạo hàm cấp một để xét tính đơn điệu và đạo hàm cấp hai để xét tính lồi lõm và tìm điểm uốn, nhận ra gia tốc chính là đạo hàm cấp hai; giới hạn ở vô cực cùng tiệm cận đứng, ngang và xiên; bài toán tối ưu ứng dụng trong khoa học, kỹ thuật và kinh tế; phương pháp Newton kèm các trường hợp phương pháp này thất bại; và cuối cùng là nguyên hàm với bài toán giá trị ban đầu.
MAE101 Giải tích - Chương 5: Tích phân
Buổi 15 đến 18, tương ứng Chương 1 của OpenStax Calculus Volume 2 và LO4. Chương đi từ bài toán xấp xỉ diện tích dưới đồ thị bằng tổng Riemann trái, phải và trung điểm với ký hiệu sigma, tới định nghĩa tích phân xác định là giới hạn của tổng Riemann khi số hình chữ nhật tiến ra vô cực, kèm các tính chất của tích phân xác định. Trọng tâm là hai định lý cơ bản của giải tích: định lý thứ nhất cho phép lấy đạo hàm của một tích phân theo cận trên, định lý thứ hai cho phép tính tích phân xác định qua nguyên hàm. Phần còn lại gồm bảng công thức tích phân, định lý biến thiên thuần, phương pháp đổi biến cho cả tích phân bất định và xác định, cùng giá trị trung bình của hàm số.
MAE101 Giải tích - Chương 6: Kỹ thuật tính tích phân
Buổi 19 và 20, tương ứng Chương 3 của OpenStax Calculus Volume 2 và LO4. Chương gồm ba mảng. Thứ nhất là tích phân từng phần, được suy ra từ quy tắc đạo hàm của tích, cùng nguyên tắc chọn u và dv sao cho tích phân mới đơn giản hơn và kỹ thuật áp dụng lặp. Thứ hai là tích phân số dùng khi không tìm được nguyên hàm sơ cấp: quy tắc trung điểm, quy tắc hình thang và quy tắc Simpson, kèm cách đánh giá cận sai số và lý do quy tắc Simpson thường chính xác hơn hẳn. Thứ ba là tích phân suy rộng với hai dạng cận vô hạn và hàm dưới dấu tích phân không bị chặn, cách đưa về giới hạn để xét hội tụ hay phân kỳ, cùng ứng dụng thực tế.
MAE101 Đại số tuyến tính - Chương 1: Hệ phương trình tuyến tính
Buổi 23 đến 26, mở đầu phần đại số tuyến tính, ứng với LO5. Chương bắt đầu từ nghiệm của hệ phương trình tuyến tính và ý nghĩa hình học của chúng là giao của các đường thẳng hoặc mặt phẳng, từ đó chỉ ra một hệ chỉ có thể vô nghiệm, có duy nhất một nghiệm, hoặc có vô số nghiệm. Nội dung tiếp theo là ba phép biến đổi sơ cấp trên dòng, ma trận hệ số mở rộng, dạng bậc thang và bậc thang rút gọn, thuật toán khử Gauss và Gauss-Jordan, cách nhận biết biến chính và biến tự do để viết nghiệm ở dạng tham số, cùng khái niệm hạng của ma trận. Chương khép lại bằng hệ thuần nhất, điều kiện tồn tại nghiệm không tầm thường và cách viết nghiệm cơ bản.
MAE101 Đại số tuyến tính - Chương 2: Đại số ma trận
Buổi 27 đến 33, ứng với LO6. Chương trình bày các phép toán trên ma trận: cộng, nhân với vô hướng, chuyển vị và tính chất của chúng, cùng khái niệm ma trận đối xứng. Tiếp đó là phép nhân ma trận với vector và cách chuyển qua lại giữa một hệ phương trình tuyến tính với phương trình ma trận Ax = b, rồi phép biến đổi ma trận trong mặt phẳng như phản xạ qua trục, phép chiếu và phép quay. Phần nhân hai ma trận nhấn mạnh điều kiện về kích thước và tính không giao hoán. Phần cuối bàn về ma trận nghịch đảo: điều kiện khả nghịch, cách tìm nghịch đảo bằng phép biến đổi sơ cấp, các tính chất trong đó có công thức nghịch đảo của tích, và khái niệm phép biến đổi tuyến tính cùng các tính chất đặc trưng.
MAE101 Đại số tuyến tính - Chương 3: Định thức và chéo hoá
Buổi 34 đến 39, ứng với LO7. Chương xây dựng định thức qua phần bù đại số và khai triển theo một dòng hoặc một cột bất kỳ, rồi khảo sát cách định thức thay đổi dưới từng phép biến đổi sơ cấp, định thức của ma trận tam giác và công thức định thức của tích hai ma trận. Phần nghịch đảo giới thiệu ma trận phụ hợp, công thức nghịch đảo theo phụ hợp chia cho định thức, và tiêu chuẩn khả nghịch khi và chỉ khi định thức khác không, kèm quy tắc Cramer để giải hệ và để biện luận số nghiệm. Phần cuối đi vào đa thức đặc trưng, giá trị riêng và vector riêng, không gian riêng, rồi chéo hoá ma trận qua ma trận chuyển cơ sở cùng điều kiện để một ma trận chéo hoá được.
MAE101 Đại số tuyến tính - Chương 4: Hình học vector trong R^3
Buổi 42 đến 50, ứng với LO8. Chương đưa đại số tuyến tính về hình học không gian: phép toán vector, độ dài và vector đơn vị, phương trình vector và phương trình tham số của đường thẳng. Tiếp theo là tích vô hướng, góc giữa hai vector, điều kiện vuông góc, phép chiếu một vector lên vector khác và bài toán khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng, rồi phương trình mặt phẳng ở cả dạng vô hướng lẫn dạng vector. Phần tích có hướng trình bày quy tắc bàn tay phải, ứng dụng tính diện tích hình bình hành và tam giác, cùng tích hỗn tạp để tính thể tích khối hộp. Chương khép lại bằng toán tử tuyến tính trên không gian ba chiều gồm phản xạ, chiếu và quay quanh trục, quan hệ giữa định thức với tỉ lệ biến đổi diện tích và thể tích, cùng ứng dụng trong đồ hoạ máy tính.
MAE101 Đại số tuyến tính - Chương 5: Không gian vector R^n
Buổi 51 đến 58, chương cuối của môn, ứng với LO9. Nội dung bắt đầu bằng không gian con của R^n cùng tiêu chuẩn nhận biết qua tính đóng với phép cộng và phép nhân vô hướng, rồi tập sinh và không gian con sinh bởi một tập vector. Tiếp đó là độc lập tuyến tính và phụ thuộc tuyến tính, khái niệm cơ sở và số chiều, trong đó số chiều của R^n bằng n. Phần hạng ma trận nối lý thuyết với thực hành: hạng bằng số chiều của không gian cột và cũng bằng số chiều của không gian dòng, quan hệ giữa hạng với số chiều không gian nghiệm qua định lý hạng - số khuyết, và ý nghĩa của chúng khi giải hệ phương trình. Chương kết thúc bằng tích vô hướng, độ dài, khoảng cách, tập trực giao và trực chuẩn cùng định lý khai triển theo cơ sở trực giao.