BDI302cChưa đo Cập nhật 2 ngày trước
BDI302c - Dữ liệu lớn
175Câu hỏi
3Bộ đề
13Chủ đề
Câu hỏi của môn
164/175 câuCòn 11
ATrees take advantage of the parent-child relationship of the data for easy navigation.
BComputers can easily visualize the data with a tree structure.
CIt is not always the case that XML and JSON can be represented as trees.
DThey are only useful for XML data, as a tree-like structure is apparent with tags. While JSON does not contain a tree-like structure as it contains arrays.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Trees take advantage of the parent-child relationship of the data for easy navigation.". Dữ liệu bán cấu trúc như XML và JSON có tính lồng nhau: phần tử XML chứa phần tử con, đối tượng JSON chứa đối tượng hay mảng con; mô hình cây biểu diễn đúng quan hệ cha–con đó, nên có thể duyệt theo đường dẫn từ gốc xuống, như XPath với XML hay ký pháp dấu chấm với JSON, và truy vấn cha, con, anh em một cách tự nhiên. "Computers can easily visualize the data with a tree structure." sai vì lý do dùng cây là để mô hình hoá và truy vấn, không phải để máy tính vẽ hình. "It is not always the case that XML and JSON can be represented as trees." sai vì mọi tài liệu XML hợp lệ và mọi giá trị JSON đều có cấu trúc lồng nhau biểu diễn được thành cây. "They are only useful for XML data, as a tree-like structure is apparent with tags. While JSON does not contain a tree-like structure as it contains arrays." sai vì mảng JSON chỉ là một nút có các con được đánh thứ tự, nên JSON vẫn là cây như XML.
146The following query will return a graph containing whatever loops might exist
match (n)-[r]-(n) return n, r2 lựa chọn
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "True". Trong Cypher, mẫu (n)-[r]-(n) dùng cùng một biến n cho cả hai đầu của quan hệ r, nên chỉ khớp những quan hệ có điểm đầu và điểm cuối là cùng một nút, tức là các vòng tự thân (self-loop); dấu gạch không có mũi tên nghĩa là không xét chiều, nên bắt được mọi vòng bất kể khai báo chiều nào. Mệnh đề return n, r trả về nút và quan hệ đó, Neo4j Browser hiển thị thành đồ thị gồm các vòng đang tồn tại; nếu đồ thị không có vòng nào thì kết quả rỗng, đúng với ý những vòng có thể tồn tại trong câu hỏi. Phương án "False" sai vì cho rằng truy vấn không làm được việc này, trong khi việc lặp lại cùng biến ở hai đầu chính là cách chuẩn để tìm vòng tự thân trong Cypher.
147What are the roles of the two key parts of HDFS?4 lựa chọn
ANameNode for metadata and DataNode for block storage.
BFASTA for genome sequence and Rasters for geospatial data.
CNameNode for block storage and Data Node for metadata.
DNone of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "NameNode for metadata and DataNode for block storage.". HDFS theo kiến trúc chủ tớ: NameNode là nút chủ giữ không gian tên và siêu dữ liệu (metadata), tức cây thư mục, quyền truy cập, mỗi tệp gồm những khối nào và khối nằm trên DataNode nào; các DataNode là nút tớ lưu khối dữ liệu thật trên đĩa, phục vụ đọc ghi và gửi tín hiệu heartbeat định kỳ về NameNode. Khi đọc tệp, máy khách hỏi NameNode vị trí khối rồi đọc thẳng từ DataNode. "NameNode for block storage and Data Node for metadata." đảo ngược vai trò hai thành phần. "FASTA for genome sequence and Rasters for geospatial data." nói về định dạng dữ liệu khoa học, FASTA cho trình tự gen và raster cho dữ liệu không gian địa lý, không phải thành phần của HDFS. "None of the above" sai vì đã có một mô tả đúng.
148What is Euler known for in graph theory?4 lựa chọn
ADeveloping machine learning
BSolving the bridge problem
CCreating binary search
DBuilding graph databases
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Solving the bridge problem". Năm 1736, Leonhard Euler giải bài toán bảy cây cầu Königsberg: có cách nào đi qua mỗi cây cầu đúng một lần hay không. Ông biến các vùng đất thành nút, cây cầu thành cạnh, rồi chứng minh không thể đi được vì có quá hai nút bậc lẻ; điều kiện đường đi Euler này được xem là khởi đầu của lý thuyết đồ thị. "Developing machine learning" sai vì học máy là lĩnh vực của thế kỷ 20, rất lâu sau thời Euler. "Creating binary search" sai vì tìm kiếm nhị phân là thuật toán trên mảng đã sắp xếp, gắn với khoa học máy tính hiện đại chứ không phải công trình đồ thị của Euler. "Building graph databases" sai vì cơ sở dữ liệu đồ thị như Neo4j là phần mềm ra đời gần đây, chỉ vận dụng lý thuyết đồ thị mà Euler đặt nền.
149A loop in a graph is:3 lựa chọn
Awhere there is a edge from A->B, there is also an edge from B->A.
Bwhere there is a path in some way from a node, through 1 or more other - nodes, back to the original node.
Cwhere there is an edge from a node to itself.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "where there is an edge from a node to itself.". Trong lý thuyết đồ thị, khuyên hay vòng tự thân (loop, self-loop) là cạnh có hai đầu mút trùng nhau, nối một đỉnh với chính nó, ví dụ một trang web có liên kết trỏ về chính trang đó; khuyên được tính hai lần vào bậc của đỉnh trong đồ thị vô hướng. "where there is a edge from A->B, there is also an edge from B->A." mô tả cặp cạnh hai chiều, tức quan hệ tương hỗ giữa hai đỉnh khác nhau, chẳng hạn hai người theo dõi lẫn nhau, không phải cạnh tự nối. "where there is a path in some way from a node, through 1 or more other - nodes, back to the original node." là định nghĩa chu trình (cycle): đường đi qua ít nhất một đỉnh khác rồi quay về đỉnh xuất phát, khác với khuyên chỉ gồm đúng một cạnh và không đi qua đỉnh nào khác.
AVariety
BVolume
CVelocity
DValence
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Velocity". Áp các chữ V vào dữ liệu đồ thị, Velocity (tốc độ) thể hiện ở chỗ đồ thị liên tục lớn lên: cạnh mới được thêm vào không ngừng, như lượt theo dõi hay tương tác trên mạng xã hội, nên kết quả phân tích có thể thay đổi ngay sau khi tính xong và khó biết lúc nào đã có được câu trả lời; cần kỹ thuật xử lý luồng và phân tích gia tăng. "Variety" là sự đa dạng về loại nút, loại cạnh và nguồn dữ liệu, gây khó cho việc tích hợp chứ không phải số cạnh tăng liên tục. "Volume" là kích thước tổng của đồ thị, lớn đến mức khó lưu và xử lý, nhưng là một trạng thái tĩnh chứ không nhấn mạnh sự tăng trưởng không ngừng. "Valence" là độ liên kết, tức mật độ kết nối giữa các phần tử, làm thuật toán khám phá phức tạp hơn nhưng không phải bản chất của việc cạnh tiếp tục được thêm vào.
ASeparate graphs for each kind of relationship
BMultiple nodes for each of Maria and Julio, to capture the various relationships
CMultiple edges between Maria and Julio
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Multiple edges between Maria and Julio". Khi hai người có nhiều loại quan hệ cùng lúc, mô hình phù hợp là đa đồ thị (multigraph): giữ mỗi người đúng một đỉnh và vẽ nhiều cạnh song song giữa hai đỉnh, mỗi cạnh mang nhãn hoặc thuộc tính cho biết loại quan hệ như bạn đánh tennis, đồng nghiệp, người liên hệ khẩn cấp. Cách này giữ toàn bộ thông tin trong một đồ thị và vẫn truy vấn theo loại cạnh được. "Separate graphs for each kind of relationship" chia dữ liệu ra nhiều đồ thị, làm mất cái nhìn tổng thể và khó phân tích các quan hệ đan xen. "Multiple nodes for each of Maria and Julio, to capture the various relationships" sai nguyên tắc vì một thực thể phải ứng với một đỉnh; nhân bản đỉnh làm sai các phép đo như bậc của đỉnh hay số láng giềng.
152Which of the following community tracking phases usually occurs when a company spins off a start-up?6 lựa chọn
ASplit
BBirth
CDeath
DGrow
EMerge
FContract
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Split". Theo dõi sự tiến hoá cộng đồng (community tracking) trên đồ thị theo thời gian thường phân biệt sáu sự kiện: birth, death, grow, contract, merge và split. Khi một công ty tách ra một start-up, một nhóm nhân sự vốn thuộc cộng đồng cũ tách thành cộng đồng riêng, nên một cộng đồng trở thành hai, đó là split. "Birth" là một cộng đồng mới xuất hiện mà không bắt nguồn từ cộng đồng có sẵn; start-up cũng mới nhưng được tách ra từ công ty mẹ. "Death" là cộng đồng tan biến hẳn, trong khi công ty mẹ vẫn tồn tại. "Grow" là cộng đồng nhận thêm thành viên, ngược với việc mất người cho start-up. "Merge" là hai cộng đồng hợp làm một, như hai công ty sáp nhập. "Contract" là cộng đồng thu hẹp do mất bớt thành viên rời đi lẻ tẻ, không hình thành một cộng đồng mới như ở đây.
153Which edge would you expect in a semantic web graph?4 lựa chọn
A
LikesB
MentionsC
Refers_toD
SharesLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Refers_to". Web ngữ nghĩa (semantic web) mô tả tri thức bằng bộ ba chủ thể–vị từ–đối tượng như trong RDF: đỉnh là khái niệm, tài nguyên, thực thể, còn cạnh mang quan hệ ngữ nghĩa giữa chúng, chẳng hạn một tài nguyên refers_to (tham chiếu tới) một khái niệm hay tài nguyên khác, hoặc các quan hệ như is_a, part_of. "Likes" là cạnh điển hình của đồ thị mạng xã hội, ghi việc người dùng thích một bài viết, không phải quan hệ ngữ nghĩa giữa các khái niệm. "Mentions" cũng thuộc đồ thị mạng xã hội, như một bài đăng nhắc tới một tài khoản. "Shares" ghi hành động chia sẻ nội dung của người dùng, phục vụ phân tích lan truyền trên mạng xã hội chứ không mô tả nghĩa của tài nguyên.
154What makes a query language declarative?4 lựa chọn
AThe language specifies what data to obtain.
BThe language specifies both the process of how to obtain the data and specifies what data to obtain.
CThe language specifies the process of how to obtain the data.
DA language-specific declaration of data types to define the method of data retrieval.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The language specifies what data to obtain.". Ngôn ngữ truy vấn khai báo (declarative) như SQL hay Cypher chỉ yêu cầu người dùng mô tả kết quả muốn có, tức là lấy dữ liệu gì và thỏa điều kiện nào; còn cách thực hiện như chọn chỉ mục, thứ tự join, chiến lược duyệt là việc của bộ tối ưu truy vấn. Phương án "specifies both the process of how to obtain the data and specifies what data" sai vì một khi phải chỉ rõ cả quy trình thì ngôn ngữ không còn thuần khai báo. "The language specifies the process of how to obtain the data." mô tả ngôn ngữ thủ tục (procedural) như viết vòng lặp duyệt bản ghi trong Java hay chuỗi map, reduce viết tay, ngược với khai báo. Phương án "A language-specific declaration of data types to define the method of data retrieval." nhầm chữ khai báo theo nghĩa khai báo kiểu dữ liệu trong lập trình, không liên quan tới tính khai báo của truy vấn.
155Which of the following stores key-value pairs?4 lựa chọn
A
RedisB
MongoDBC
MySQLD
HiveLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Redis". Redis là kho khoá giá trị (key-value store) chạy trong bộ nhớ: mỗi khoá là một chuỗi duy nhất, giá trị có thể là chuỗi, danh sách, tập hợp, hash hay sorted set, truy xuất trực tiếp theo khoá nên rất nhanh, thường dùng làm bộ đệm, lưu phiên đăng nhập hoặc hàng đợi. "MongoDB" là cơ sở dữ liệu hướng tài liệu, lưu tài liệu dạng BSON có cấu trúc lồng nhau và truy vấn được theo bất kỳ trường nào, không chỉ theo khoá. "MySQL" là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, tổ chức dữ liệu thành bảng có lược đồ cố định và truy vấn bằng SQL. "Hive" là kho dữ liệu trên Hadoop, đặt lược đồ bảng lên tệp trong HDFS và truy vấn bằng HiveQL.
156What does a classification model predict?4 lựa chọn
ANumeric values
BCategories
CSimilarity scores
DProbabilities only
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Categories". Classification (phân lớp) là bài toán học có giám sát mà biến mục tiêu là nhãn rời rạc, ví dụ thư rác hay không, loại hoa nào, khách hàng có rời bỏ hay không; mô hình học từ dữ liệu có nhãn để gán một lớp cho mẫu mới. "Numeric values" là đầu ra của regression (hồi quy), bài toán dự đoán giá trị liên tục như giá nhà hay nhiệt độ. "Similarity scores" thuộc về các bài toán đo khoảng cách hoặc độ tương đồng, như phân cụm hay hệ gợi ý, không phải đầu ra của mô hình phân lớp. "Probabilities only" sai vì chữ only: nhiều bộ phân lớp như hồi quy logistic quả có tính xác suất thuộc từng lớp, nhưng xác suất chỉ là bước trung gian, sau khi so với ngưỡng mô hình vẫn đưa ra nhãn lớp.
157What are the key reasons that data science projects typically require a team-based approach?4 lựa chọn
AData science requires a variety of expertise in different fields.
BExhibition of curiosity is required.
CAnalytic solutions are required.
DEngineering solutions are preferred.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Data science requires a variety of expertise in different fields.". Một dự án khoa học dữ liệu cần nhiều năng lực cùng lúc: hiểu biết nghiệp vụ để đặt đúng câu hỏi, thống kê và học máy để xây mô hình, kỹ thuật dữ liệu và lập trình để thu thập, xử lý trên hạ tầng dữ liệu lớn, cùng kỹ năng trình bày để truyền đạt kết quả; hiếm có một người giỏi đủ mọi mảng nên cần làm việc nhóm liên ngành. "Exhibition of curiosity is required." là phẩm chất cá nhân mà nhà khoa học dữ liệu nên có, một người đơn lẻ cũng tò mò được nên không giải thích nhu cầu làm theo nhóm. "Analytic solutions are required." chỉ nói dự án cần lời giải phân tích, không cho thấy vì sao phải nhiều người. "Engineering solutions are preferred." sai vì dự án không ưu tiên riêng giải pháp kỹ thuật; kỹ thuật chỉ là một trong nhiều mảng chuyên môn cần phối hợp.
AUnderstand Nature of Data and Preliminary Analysis.
BIdentify Data Sets and Query Data
CRetrieve Data
DBuild Models
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Understand Nature of Data and Preliminary Analysis.". Bước chuẩn bị dữ liệu trong quy trình khoa học dữ liệu có hai phần: khám phá dữ liệu, tức là tìm hiểu bản chất của dữ liệu và phân tích sơ bộ bằng thống kê mô tả, biểu đồ, tìm tương quan, xu hướng và ngoại lệ; rồi tiền xử lý như làm sạch, xử lý thiếu, biến đổi. "Identify Data Sets and Query Data" thuộc bước thu thập (Acquire), là xác định nguồn và truy vấn lấy dữ liệu về, diễn ra trước khi chuẩn bị. "Retrieve Data" cũng là hoạt động của bước thu thập, chỉ kéo dữ liệu về chứ chưa tìm hiểu hay xử lý nó. "Build Models" thuộc bước phân tích (Analyze), là chọn kỹ thuật và dựng mô hình trên dữ liệu đã được chuẩn bị xong, nên đến sau bước chuẩn bị.
AJava
BPython
CScala
DAll of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the above". Apache Spark được viết bằng Scala và chạy trên máy ảo Java, nên cung cấp API chính thức cho Scala và Java; ngoài ra có PySpark cho Python và SparkR cho R, cùng Spark SQL cho truy vấn kiểu SQL. Nhờ hỗ trợ nhiều ngôn ngữ, nhà khoa học dữ liệu quen Python vẫn khai thác được sức mạnh xử lý phân tán. "Java" đúng nhưng chưa đủ, vì Spark không chỉ hỗ trợ Java. "Python" cũng được hỗ trợ qua PySpark, nhưng chọn riêng nó bỏ sót các ngôn ngữ khác. "Scala" là ngôn ngữ gốc của Spark, song chọn mỗi Scala vẫn thiếu Java và Python. Vì cả ba ngôn ngữ đều được hỗ trợ nên chỉ đáp án gộp mới đầy đủ.
AIt increases bias
BIt hides poor minority class performance
CIt depends on labels
DIt works only with numeric targets
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It hides poor minority class performance". Với dữ liệu mất cân bằng lớp, accuracy (độ chính xác tổng) bị lớp đa số chi phối: nếu 95 trong 100 mẫu là âm tính, một mô hình đoán mọi mẫu đều âm tính vẫn đạt accuracy 95% dù không nhận ra được mẫu dương tính nào, recall của lớp thiểu số bằng 0. Vì thế cần xem thêm precision, recall, F1 hay ma trận nhầm lẫn. "It increases bias" sai vì accuracy chỉ là thước đo, nó không làm thay đổi mô hình hay độ chệch của mô hình. "It depends on labels" đúng là accuracy cần nhãn thật, nhưng mọi thước đo của học có giám sát đều thế nên đó không phải hạn chế riêng với dữ liệu mất cân bằng. "It works only with numeric targets" sai vì accuracy được dùng chính cho mục tiêu dạng nhãn phân lớp, còn mục tiêu số thì dùng sai số như MSE.
161Which of the following highlights the necessity of knowing the fundamentals of big data?4 lựa chọn
AFoundations allow for the understanding of practical concepts in Hadoop.
BFoundations help you revisit calculus concepts required in the understanding of big data.
CFoundations stand the test of time.
DFoundations is all that is required to show a mastery of big data concepts.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Foundations stand the test of time.". Công cụ dữ liệu lớn thay đổi rất nhanh, như MapReduce dần nhường chỗ cho Spark, nền tảng và phiên bản mới xuất hiện liên tục, nhưng kiến thức nền như các chữ V của dữ liệu lớn, mô hình dữ liệu, xử lý phân tán, chịu lỗi, đánh đổi giữa nhất quán và sẵn sàng vẫn giữ giá trị lâu dài; nắm vững chúng giúp người học tiếp cận được bất kỳ công cụ mới nào. "Foundations allow for the understanding of practical concepts in Hadoop." không sai hẳn nhưng quá hẹp, vì giá trị của kiến thức nền không gói trong một công cụ cụ thể như Hadoop. "Foundations help you revisit calculus concepts required in the understanding of big data." sai vì nền tảng dữ liệu lớn nói về khái niệm hệ thống và dữ liệu, không phải ôn lại giải tích. "Foundations is all that is required to show a mastery of big data concepts." sai vì kiến thức nền là điều kiện cần chứ chưa đủ; thành thạo còn đòi hỏi thực hành với công cụ và dữ liệu thật.
162In kNN, what happens if k is too small?4 lựa chọn
AModel underfits
BModel overfits
CClusters become clear
DNo classification is made
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Model overfits". Trong kNN, k là số láng giềng được dùng để bỏ phiếu; khi k quá nhỏ, ví dụ k bằng 1, nhãn của mẫu mới phụ thuộc hoàn toàn vào một điểm gần nhất, nên mô hình bám sát từng điểm huấn luyện kể cả nhiễu và ngoại lệ, đường biên quyết định gồ ghề, đúng gần tuyệt đối trên tập huấn luyện nhưng kém trên dữ liệu mới, đó là quá khớp (overfitting). "Model underfits" là điều xảy ra khi k quá lớn: bỏ phiếu trên quá nhiều điểm làm biên quá trơn, lớp đông áp đảo, mô hình bỏ qua cấu trúc cục bộ. "Clusters become clear" sai vì kNN là thuật toán phân loại có giám sát, không tạo cụm, và k nhỏ còn làm kết quả nhiễu hơn chứ không rõ hơn. "No classification is made" sai vì với k nhỏ nhất bằng 1 thuật toán vẫn luôn gán được nhãn cho mẫu mới.
ALow Veracity
BLow Volume
CHigh Veracity
DHigh Volume
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Low Veracity". Veracity (độ xác thực) đo mức tin cậy của dữ liệu: dữ liệu có chính xác không, có nhiễu, thiên lệch hay bị làm giả không. Trong tình huống, khoảng 90% đánh giá là 5 sao nhưng một nửa trong số đó, tức khoảng 45% tổng số đánh giá, đến từ người không có bằng chứng mua hàng hoặc viết không nghiêm túc; dữ liệu như vậy phản ánh sai mức hài lòng thật nên có độ xác thực thấp. "High Veracity" ngược lại, chỉ đúng khi đánh giá đến từ người mua thật và đáng tin. "Low Volume" nói về khối lượng dữ liệu ít, nhưng tình huống không cho biết số đánh giá nhiều hay ít. "High Volume" có thể đúng với quy mô dữ liệu của Amazon nói chung, nhưng vấn đề tình huống nêu ra là chất lượng của đánh giá chứ không phải số lượng.
164What usually generates the real value in big data?4 lựa chọn
ACombining streams of data and analyzing them for new insights.
BSize of the data.
CHaving data-enabled decisions and actions from the insights of new data.
DUsing the three major data sources: Machines, People, and Organizations.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Combining streams of data and analyzing them for new insights.". Giá trị thực của dữ liệu lớn không nằm ở từng nguồn riêng lẻ mà sinh ra khi kết hợp nhiều dòng dữ liệu khác nhau, ví dụ vị trí, giao dịch và mạng xã hội, rồi phân tích chúng để thấy những quy luật mà không nguồn nào cho thấy một mình. Đây là chỗ dễ tranh cãi: "Having data-enabled decisions and actions from the insights of new data." được một số tài liệu ôn tập ghi là đáp án và hai ý rất gần nhau, nhưng nó mô tả mục đích cuối cùng là ra quyết định và hành động, còn câu hỏi hỏi điều gì tạo ra giá trị, tức chính việc kết hợp và phân tích các dòng dữ liệu để rút ra hiểu biết mà quyết định dựa vào. "Size of the data." sai vì khối lượng lớn tự nó chỉ là chi phí lưu trữ, không tạo giá trị nếu không được phân tích. "Using the three major data sources: Machines, People, and Organizations." chỉ liệt kê ba nguồn dữ liệu; có nguồn mà không kết hợp và phân tích thì vẫn chưa sinh giá trị.