SWT301 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập · trang 22 / 23
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 253 – 264 trong 268 câuACompiling code is not a form of static analysis
BStatic analysis need not be performed before imperative code is executed
CStatic analysis can find faults that are hard to find with dynamic testing.
DExtensive statistical analysis will not be needed if white- Box testing is to be performed.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B và C. Phân tích tĩnh là việc phân tích mã nguồn hoặc tài liệu mà KHÔNG thực thi chương trình. Phát biểu C đúng: nhờ soi trực tiếp cấu trúc mã, nó phát hiện được những khiếm khuyết mà kiểm thử động rất khó lộ ra, như biến chưa khởi tạo, mã không bao giờ chạy tới, vi phạm chuẩn lập trình. Phát biểu B cũng đúng: phân tích tĩnh không bắt buộc phải làm trước khi mã được thực thi, nó có thể áp dụng ở bất kỳ thời điểm nào của vòng đời. Phát biểu A sai vì bản thân trình biên dịch chính là một dạng phân tích tĩnh; phát biểu D sai vì kiểm thử hộp trắng không thay thế được phân tích tĩnh.
What can static analysis NOT find?4 lựa chọn
AThe use of a variable before it has been defined
BUnreachable ("dead") code
CMemory leaks
DArray bound violations
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Phân tích tĩnh làm việc trên mã nguồn mà không chạy chương trình, nên nó phát hiện tốt các khiếm khuyết lộ ra từ cấu trúc mã: dùng biến trước khi gán (A), mã không bao giờ được thực thi (B), truy cập vượt biên mảng khi chỉ số xác định tĩnh được (D). Ngược lại, rò rỉ bộ nhớ là hiện tượng chỉ bộc lộ trong quá trình CHẠY, khi bộ nhớ được cấp phát mà không được giải phóng theo thời gian - đó là địa hạt của phân tích động và các công cụ theo dõi bộ nhớ, nên phân tích tĩnh không tìm được.
Aii is true and i,iii,iv are false
Bi,iii,iv are true and ii is false
Ci,iii,iv are false and ii is true
Diii is true and I,ii,iv are false
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Rà soát chính thức (Inspection) có các đặc điểm: do một moderator được đào tạo dẫn dắt chứ không phải tác giả (i đúng); có quy trình theo dõi khắc phục chính thức sau cuộc họp (iii đúng); mục tiêu chính là tìm khiếm khuyết (iv đúng). Riêng phát biểu ii - "không có chuẩn bị trước cuộc họp" - là SAI, vì Individual Preparations chính là pha bắt buộc và quyết định hiệu quả của Inspection. Vậy i, iii, iv đúng và ii sai, tương ứng phương án B.
ATraditional system development
BIterative development
CSystem maintenance
DPurchased/contracted software
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: D. Với phần mềm mua sẵn hoặc thuê ngoài gia công, bên mua thường chỉ nhận được sản phẩm chạy được cùng tài liệu người dùng, còn mã nguồn và cấu trúc bên trong thuộc quyền sở hữu của nhà cung cấp nên không có sẵn cho đội kiểm thử. Do đó chỉ có thể kiểm thử hộp đen dựa trên đặc tả. Trong phát triển truyền thống (A), phát triển lặp (B) và bảo trì hệ thống (C), tổ chức đều nắm mã nguồn của mình nên đội kiểm thử có thể tiếp cận cấu trúc nội bộ khi cần áp dụng kỹ thuật hộp trắng.
A
CLASSB
cLASSC
CLassD
CLa01ssLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: D. Trường dữ liệu chỉ chấp nhận chữ cái, không phân biệt hoa thường. Vì vậy CLASS, cLASS và CLass đều nằm trong lớp tương đương HỢP LỆ - chúng chỉ khác nhau ở kiểu chữ, một yếu tố mà đặc tả đã cho phép. Riêng CLa01ss chứa hai chữ số 0 và 1 nên rơi vào lớp tương đương KHÔNG hợp lệ, đúng như câu hỏi yêu cầu. Đây cũng là minh hoạ cho nguyên tắc phân hoạch tương đương: mỗi lớp là tập giá trị mà hệ thống được kỳ vọng xử lý theo cùng một cách.
Boundary value testing4 lựa chọn
AIs the same as equivalence partitioning tests
BTest boundary conditions on, below and above the edges of input and output equivalence classes
CTests combinations of input circumstances
DIs used in white box testing strategy
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Kiểm thử giá trị biên tập trung vào các giá trị nằm TẠI biên và ngay dưới, ngay trên biên của các lớp tương đương đầu vào và đầu ra, vì lỗi lập trình rất hay xảy ra ở chỗ so sánh nhỏ hơn với nhỏ hơn hoặc bằng. Nó bổ sung cho phân hoạch tương đương chứ không đồng nhất với kỹ thuật này (A sai). Kiểm thử tổ hợp các điều kiện đầu vào (C) là bảng quyết định; và giá trị biên là kỹ thuật hộp ĐEN dựa trên đặc tả, không phải chiến lược hộp trắng (D sai).
AOFF to ON
BON to OFF
CFAULT to ON
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Theo sơ đồ, công tắc có ba trạng thái: OFF, ON và FAULT. Các chuyển hợp lệ được vẽ là OFF sang ON, ON sang OFF, ON sang FAULT và FAULT quay về chính nó. Không có mũi tên nào đi từ FAULT sang ON, nên chuyển "FAULT to ON" là chuyển KHÔNG hợp lệ - đây chính là loại ca kiểm thử âm mà kỹ thuật state transition testing dùng để kiểm tra hệ thống có chặn được chuyển trạng thái sai hay không. Hai phương án A và B đều là chuyển đã được vẽ tường minh trên sơ đồ nên hợp lệ.
A2 Test Cases
B3 Test Cases
C4 Test Cases
DNot achievable
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Đoạn chương trình gồm hai cấu trúc rẽ nhánh nối tiếp và độc lập nhau. Cấu trúc thứ nhất if-else cho hai đường đi (đi nhánh statement 1 hoặc statement 2); cấu trúc thứ hai if-then cũng cho hai đường đi (thực thi statement 3 hoặc bỏ qua). Vì hai điều kiện độc lập, tổng số đường đi qua cả đoạn là 2 × 2 = 4, nên cần 4 ca kiểm thử để phủ hết mọi trình tự câu lệnh. Lưu ý phân biệt với bao phủ câu lệnh (chỉ cần 2 ca) và bao phủ nhánh (cũng 2 ca) - phủ ĐƯỜNG ĐI luôn đòi hỏi nhiều ca hơn.
ABoundary value analysis
BEquivalence partitioning
CDecision table testing
DState transition testing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Phân hoạch tương đương chia miền giá trị thành các lớp mà hệ thống được kỳ vọng xử lý như nhau, và kỹ thuật này áp dụng được cho cả ĐẦU VÀO lẫn ĐẦU RA, nhờ đó đạt được bao phủ cả hai phía chỉ với một ca kiểm thử đại diện cho mỗi lớp. Phân tích giá trị biên (A) là kỹ thuật bổ sung, tập trung vào rìa của các lớp chứ không tự nó cho bao phủ toàn miền; bảng quyết định (C) dùng cho tổ hợp điều kiện nghiệp vụ; kiểm thử chuyển trạng thái (D) dùng khi hành vi phụ thuộc vào trạng thái và lịch sử.
A(i) Gray Box Testing
B(ii) Hybrid Testing
CBoth of (i) and (ii)
DNone of (i) nor (ii)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Kiểm thử hộp xám (Gray Box Testing) kết hợp đặc điểm của cả hai: người kiểm thử thiết kế ca kiểm thử chủ yếu theo đặc tả như hộp đen, nhưng có hiểu biết một phần về cấu trúc bên trong - cấu trúc dữ liệu, thuật toán, lược đồ cơ sở dữ liệu - như hộp trắng, nhờ đó chọn được dữ liệu kiểm thử sắc bén hơn. "Hybrid Testing" (B) không phải thuật ngữ chuẩn trong phân loại kỹ thuật kiểm thử, nên phương án C gộp cả hai và phương án D phủ định đều không đúng.
A1Y, 2Z, 3X, 4W.
B1X ,2W, 3Z, 4Y.
C1Z, 2X, 3W, 4Y.
D1Z, 2Y, 3X, 4W.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Ghép đúng là 1Y, 2Z, 3X, 4W. Decision Table Testing (1) dựng bảng tổ hợp các điều kiện đầu vào, nhờ đó kiểm thử được những tổ hợp mà lẽ thường sẽ bị bỏ sót - khớp với Y. Decision Testing (2) là một dạng kiểm thử luồng điều khiển dựa trên kết quả của các quyết định, tức bao phủ nhánh - khớp với Z. State Transition Testing (3) kiểm tra phản ứng khác nhau của hệ thống tuỳ theo trạng thái hiện tại và lịch sử trước đó - khớp với X. Exploratory Testing (4) là kiểm thử theo phiên có mục tiêu, bổ trợ cho kiểm thử có cấu trúc - khớp với W.
Testware(test cases, test dataset)4 lựa chọn
ANeeds configuration management just like requirements, design and code
BShould be newly constructed for each new version of the software
CIs needed only until the software is released into production or use
DDoes not need to be documented and commented, as it does not form part of the released software system
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Testware gồm ca kiểm thử, dữ liệu kiểm thử, kịch bản, công cụ và tài liệu kiểm thử; chúng phải được quản lý cấu hình đúng như yêu cầu, thiết kế và mã nguồn, để luôn biết phiên bản testware nào tương ứng với phiên bản phần mềm nào. Phương án B sai vì testware cần được tái sử dụng và bảo trì chứ không dựng lại từ đầu cho mỗi phiên bản; phương án C sai vì testware vẫn cần cho kiểm thử bảo trì sau khi phát hành; phương án D sai vì testware càng phải được tài liệu hoá tốt để người khác dùng lại được.
Đề có câu hỏi của chủ đề này
5 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 31 ngày trước
SWT301 Software Testing – Bộ ôn tập thi lại số 3 (60 câu)
Luyện tậpRE
Tổng hợp cả môn
60 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWT301 Software Testing – Bộ ôn tập thi lại số 2 (59 câu)
Luyện tậpRE
SWT301 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
59 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWT301 Software Testing – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (60 câu)
Luyện tậpFE
SWT301 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
60 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWT301 Software Testing – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (60 câu)
Luyện tậpFE
SWT301 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
60 câu
Cập nhật 31 ngày trước
SWT301 Software Testing – Bộ ôn tập thi lại số 1 (60 câu)
Luyện tậpRE
SWT301 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
60 câu
Đi tiếp từ đây
Đề có câu hỏi của chủ đề
SWT301 Software Testing – Bộ ôn tập thi lại số 3 (60 câu)SWT301 Software Testing – Bộ ôn tập thi lại số 2 (59 câu)SWT301 Software Testing – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1 (60 câu)SWT301 Software Testing – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (60 câu)SWT301 Software Testing – Bộ ôn tập thi lại số 1 (60 câu)